Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VE DAY HỌC HOP TAC TRONG MON HOA THEO CHUYEN DE, CHỦ ĐÈ O TRUONG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Dạy học theo chuyên đề, chủ đề [11] 1. Khái niệm [11] Dạy học theo chuyên đề, chủ đề là phương pháp tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chuyên đề, chủ đề,.
có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường. tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn. Tại sao thực hiện yêu cầu dạy học theo chuyên đề, chủ đề? Mỗi phương pháp, cách thức tổ chức dạy học đều có những ưu thế và hạn chế riêng. Nhưng xét theo yêu cầu hiện nay của giáo dục (GD) là làm thế nào để nội dung kiến thức trở nên hắp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắm đến mục đích là rèn các kĩ năng sống, nhất là kĩ năng giải quyết vấn để - những vấn đề đa dạng của thực tiễn? Lam thế nào đẻ nội dung chương trình dạy luôn được cập nhật trước sự bùng nỗ vũ bão của thông tin ?.
Và trả lời được các câu hỏi trên đồng nghĩa với việc xác định mục tiêu GD, mô hình dạy học trong thời đại mới. Dạy học theo chủ đề, theo hiểu biết qua nghiên cứu. tài liệu, chúng tôi thấy có những lợi thế hơn so với cách dạy truyền thống ở những. điểm sau: Các nhiệm vụ học tập được giao cho HS, các em chủ động tìm hướng giải quyết đề.
Kiến thức không bị dạy riêng lẻ mà được tổ chức lại theo một hệ thống nên kiến thức các em tiếp thu được là những khái niệm trong một mạng lưới quan hệ chặt chẽ. Mức độ hiểu biết của các em sau phần học không chỉ là Hiểu, Biết, Vận dụng mà còn biết Phân tích, Tông hợp, Đánh giá. Kiên thức cũng không. chỉ là kiến thức mà những kiến thức đó liên quan đến những lĩnh vực nào trong.
cuộc sống, vận dụng nó như thế nào. Những thuận lợi, khó khăn trong vi học theo chuyên đề, chủ đề — Thuận lợi: + Giữa các bài học trong chương trình (cùng một khối lớp hoặc trong những khối lớp của bậc THCS) có nhiều bài có mối quan hệ chặt chẽ, GV dễ dàng trong việc chọn chủ đề dé xây dựng chủ đề dạy học. + Bộ môn khoa học tự nhiên, có nội dung phong phú, nguồn tải liệu dồi dào để HS tìm hiểu và liên hệ thực tiễn đời sóng khá dễ dàng. ~ Khó khăn: + Trước hết là nhận thức, là ý thức.
Đôi mới bao giờ cũng gây khó khăn cho. GV vì thay đổi một thói quen thực hiện bao đời là điều không dễ + Không có sẵn chương trình từ SGK, SGV mà GV tự biên soạn, cấu trúc lại chương trình. Những gì cần lược bỏ, những gì cần tích hợp vào tự GV quyết định. + Mỗi chủ đề thường được thực hiện trong nhiều tiết.
Thế nhưng khoảng cách thời gian giữa các tiết không gần nhau, dạy phải có sự xâu chuỗi kiến thức giữa các tiết mắt nhiều thời gian. + Ti lệ HS tích cực, chủ động trong học tập còn quá ít. Khả năng tự học hạn chế đã làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng tiết học. Các bước để thực hiện một chuyên đề, chủ đề trong dạy học Bước 1: Xác định chuyên đề, chủ đề Bước 2: Xác định những nội dung liên quan giữa các đơn vị bài học, cấu trúc lại chương trình.
Bước 3: Định hướng thời lượng cho kiến thức sẽ thực hiện. Bước 4: Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng đạy học, phương tiện dạy học. Bước 5: Tổ chức kiểm tra đánh giá. Năng lực và năng lực hợp tác của học sinh 1.
Khái niệm năng lực 8|. [10| Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống. Đặc điểm và cấu trúc chung của năng lực |2| ~ Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội, .) để có một sản phẩm nhất định để có thể phân biệt người này với người khác ~ Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể.
Vì vậy, năng, lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động. ~ Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy,. Vậy không tồn tại năng lực chung chung. Các phương pháp đánh giá năng lực |8].
[10| dụng các phương pháp không truyền thống: quan sát, phỏng vấn sâu và hội tháo, đánh giá thực hành, HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. ~ Các phương pháp phải chú trọng đánh giá việc sử dụng kiến thức ở mức độ tư duy bậc cao, vận dụng kiến thức và sáng tạo trong thực hành. ~ Xu hướng đánh giá năng lực HS + Những năng lực cốt lõi được chú trọng trong nhiều khung năng lực: năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề. + Thực hiện đánh giá năng lực là thực hiện tông hợp những cách thức tiếp cận, khái niệm và đối tượng.
vốn được coi là mâu thuẫn trong một hệ thống đánh giá: định tính/định lượng, quá trình/tồng kết, quá trình/sản phẩm , phương pháp. truyền thống/ hiện đại, nhiều khung tham chiếu (tiêu chí, tiêu chuẩn tương đối, tiêu chuẩn, sản phẩm đầu ra.), vai trò của nhà quản lý, GV và HS, 1. Năng lực hợp tác 1. Khái niệm năng lực hợp tác |2] Hop tác là năng lực biểu hiện qua xác định mục đích, phương thức hợp tác, trách nhiệm và hoạt động của bản thân trong quá trình hợp tác, nhu cầu và khả năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động.
Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác |2|. |9| ~ Xác định mục đích và phương thức hợp tác. Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân, những. người khác đề xuất, lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phủ hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
~ Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân. ‘Tw nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện dé hoàn thành nhiệm vụ, đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm. ~ Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác. Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác.
~_ Tổ chức và thuyết phục người khác. “Theo đõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ. các thành viên khác. ~ Đánh giá hoạt động hợp tác.
Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm. Dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh |2| Quy trinh phát triển NILHT cho học sinh trong day học gồm các bước sau: Bước 1: Nhận thức rõ các biểu hiện của NLHT. Xác định công cụ đo NLHT Lập. kế hoạch ở kế hoạch bài học.
Giáo viên lựa chọn nội dung kiến thức và nhiệm vụ. học tập phù hợp để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. Bước 2: Tạo tình huống tô chức các hoạt động sử dụng các PPDH và TBDH phù hợp để hình thành và phát triển NLHTcho HS. Thiết kế kế hoạch bai học DHHT, áp dụng các PPDH theo dự án, theo góc.
15 Bước 3: Tô chức DHHT, sử dụng các biện pháp phù hợp để phát triển NLHT cho. Theo đõi hướng dẫn diều chỉnh cho HS trong quá trình hoạt động. Bước 4 ánh giá phát triển NL.HT của học sinh theo các công cụ ~ Bảng kiểm quan sát HS theo ctiêu chí của năng lực ~ Hỗ sơ học tập, phiếu đánh giá của HS. ~ Các bài tập, tình huống mô phỏng đề kiểm tra, đánh giá việc phát triển NLHT.
cho HS Bước út kinh nghiệm phát huy những kết quả tốt, đề xuất biện pháp khắc phục hạn chế cho HS. Tiếp tục triển khai các hoạt động nhằm phát triển NLHT: cho HS 1. Vận dụng một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 1. Một số phương pháp dạy học phát triển năng lực hợp tác 1.
Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm |4|. Khai niệm dạy học hợp tác nhóm [4] Dạy học hợp tác nhóm là một PPDH trong đó giáo viên tổ chức cho HS hình thành các nhóm học tập nhỏ. Mỗi thành viên (TV) trong nhóm học tập này vừa có trách nhiệm tự học tập, vừa có trách nhiệm giúp đỡ các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành mục đích học tập chung của cả nhóm trong một thời gian nhất định b. Đặc điểm cũa dạy học hợp tác nhóm [14] ~ Hoạt động dạy học vẫn tiến hành trên quy mô cả lớp, như giờ học truyền thống ~ Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên, - ~ phải cùng hợp tác, trao đổi giải quyết nhiệm vụ chung của nhóm.
~ Học sinh phải trực tiếp tham gia các hoạt động, giải quyết các nhiệm vụ học tập. được đặt ra cho mỗi nhóm. ~ Giáo viên là người thiết kế các nhiệm vụ học tập và đưa ra các hoạt động cụ thể cho từng nhóm. ~ Học sinh là chủ thé tích cực chủ động sáng tạo, GV tổ chức và đạo diễn.
Các mô hình và quy trình tổ chức hoạt động theo nhóm [14] Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người.