CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Năng lực và sự phát triển năng lực 1. Năng lực Năng lực là một khái niệm cơ bản được sử dụng phổ biến hiện nay trong giáo dục và dạy học. Theo tác giả Đinh Quang Báo cùng các đồng sự, "Năng lực là một thuộc tính tổng hợp của con người, là tập hợp các đặc điểm tâm lí của cá nhân đáp ứng với những đòi hỏi của một hoạt động cụ thể, bảo đảm rằng hoạt động ấy có tác dụng tích cực".
TS Nguyễn Công Khanh, "Năng lực của HS là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng., mà cả niềm tin, giá trị trách nhiệm xã hội. thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội”. [19] Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng khái niệm “năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.
Theo Chương trình giáo dục phổ thông các môn học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BDGĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo) quy định việc triển khai thực hiện phải hình thành và phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực cho HS. [4,8] Cụ thể: + 5 phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ và nhân ái. + 10 năng lực: Tự chủ và tự học; Năng lực thể chất; Năng lực thẩm mĩ; Năng lực tin học; Năng lực công nghệ; Năng lực khoa học; Năng lực toán học; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. Xét thấy, các năng lực cốt lõi nêu trên đều rất quan trọng, mỗi năng lực đều có vai trò nhất định, trong đó, năng lực hợp tác (NLHT) cũng không ngoại lệ.1: Khung phẩm chất và năng lực cần phát triển cho HS Như vậy, có thể hiểu ngắn gọn năng lực chính là khả năng vận dụng tri thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm của bản thân được hình thành trong quá trình học tập và lao động để giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống.
Trong luận văn này, khái niệm năng lực mô tả trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 với nội hàm như đã trình bày được sử dụng để nghiên cứu và phát triển học thuật. Phát triển năng lực Phát triển năng lực là quá trình làm tăng cường mở rộng khả năng, kỹ năng, kiến thức và tư duy để cá nhân có thể xử lí và giải quyết linh hoạt và ngày càng hiệu quả các vấn đề, tình huống phức tạp trọng học tập và cuộc sống. Điều này có thể bao gồm việc học hỏi nâng cao kiến thức, rèn luyện và phát triển kỹ năng hiện có, 7 nâng cao khả năng thích ứng với các tình huống và thách thức mới. Phát triển năng lực không chỉ tập trung vào việc trở nên thành thạo trong một lĩnh vực cụ thể, mà còn là việc phát triển tính linh hoạt, sự sáng tạo và khả năng thích ứng để tự tin đối mặt với những thay đổi và cơ hội trong cuộc sống và công việc.
Năng lực hợp tác 1.1 Khái niệm năng lực hợp tác Theo tác giả Mai Văn Hưng (2013): "năng lực hợp tác bao gồm: Sự cảm thông, sự hỗ trợ, sự giúp đỡ, khả năng tìm cách thay đổi, khả năng phát triển người khác, khả năng tạo ảnh hưởng, kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, kĩ năng lãnh đạo có tầm quan sát, hiểu biết, những chất xúc tác của đổi mới, khả năng thiết lập các mối liên hệ, tình bạn và sự HT với người khác thông qua các hoạt động giáo dục" [18]. Trong luận văn thạc sĩ "Phát triển năng lực hợp tác cho HS trung học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp", Lê Thị Minh Hoa (2015) khẳng định: "năng lực hợp tác là một dạng năng lực, cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức giữa tri thức cần thiết cho sự hợp tác, kĩ năng và thái độ, hành vi, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động hợp tác trong bối cảnh cụ thể. Trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, tính tương tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, khả năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt động hợp tác ".[11] Theo tác giả, năng lực hợp tác được định nghĩa là năng lực của cá nhân được xây dựng và phát triển dựa trên tư chất sẵn có cộng với sự tương tác xã hội trên nguyên tắc tin cậy, công bằng, cùng có lợi, theo đó, các cá nhân phải biết san sẻ trách nhiệm, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau nhằm huy động tối đa các tri thức, kỹ năng, thái độ, động lực để có thể thực hiện nhiệm vụ một cách hữu hiệu. Trong luận văn này, khái niệm năng lực hợp tác được sử dụng với nội hàm là khả năng làm việc cùng nhau một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu chung.
Đây là khả năng để phối hợp và làm việc trong một nhóm, sử dụng tối đa các nguồn lực có sẵn và tận dụng sức mạnh của sự đa dạng và tư duy đa chiều. Năng lực hợp tác bao gồm khả năng giao tiếp hiệu quả, tôn trọng ý kiến của người khác, chia sẻ thông tin, 8 giải quyết xung đột, và làm việc với nhau để tạo ra kết quả tốt nhất cho tất cả các bên liên quan. Điều này đặc biệt quan trọng trong các môi trường làm việc và dự án nơi sự hợp tác và làm việc nhóm là chìa khóa để thành công; giúp bản thân thích ứng kịp thời sự thay đổi của nền giáo dục.2 Các yếu tố chính cấu thành năng lực hợp tác Năng lực hợp tác bao gồm khả năng giao tiếp hiệu quả, tôn trọng ý kiến của người khác, chia sẻ thông tin, giải quyết xung đột, và làm việc với nhau để tạo ra kết quả tốt nhất cho tất cả các bên liên quan. [12] Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 [8] , kết hợp với lí thuyết về năng lực hợp tác, tác giả xác định 5 thành phần quan trọng nhất cấu thành năng lực hợp tác cần được quan tâm rèn luyện phát triển, cụ thể như sau: [25,27] - Kỹ năng giao tiếp; - Kỹ năng làm việc nhóm; - Kỹ năng giải quyết vấn đề; - Kỹ năng quản lý xung đột; - Thái độ hợp tác.
Kỹ năng giao tiếp: Kỹ năng giao tiếp là khả năng trao đổi thông tin một cách hiệu quả với người khác thông qua lời nói, viết, và ngôn ngữ cơ thể. Giao tiếp hiệu quả có vai trò rất quan trọng, giúp truyền đạt rõ ràng ý tưởng, lắng nghe và hiểu ý kiến của người khác, từ đó thúc đẩy sự hợp tác. Để hỗ trợ khả năng hợp tác tốt, kỹ năng giao tiếp được quan tâm ở 3 khía cạnh sau: - Lắng nghe tích cực - Truyền đạt ý tưởng rõ ràng - Phản hồi xây dựng b. Kỹ năng làm việc nhóm: Kỹ năng làm việc nhóm là khả năng của cá nhân đóng góp vào hoạt động nhóm, chia sẻ trách nhiệm và hoàn thành nhiệm vụ cùng nhóm.
Làm việc nhóm tốt giúp phân chia công việc hợp lý, tận dụng tối đa khả năng của từng thành viên và đạt được mục tiêu chung. Để hỗ trợ khả năng hợp tác tốt, kỹ năng làm việc nhóm được quan tâm ở 3 khía cạnh sau: - Chia sẻ công việc; 9 - Hỗ trợ lẫn nhau; - Đóng góp tích cực. Kỹ năng giải quyết vấn đề: Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng phân tích tình huống, tìm kiếm và thực hiện các giải pháp để giải quyết khó khăn hoặc thách thức. Khả năng này giúp nhóm tìm ra các giải pháp sáng tạo và hiệu quả khi đối mặt với các vấn đề phức tạp.
Để hỗ trợ khả năng hợp tác tốt, kỹ năng giải quyết vấn đề được quan tâm ở 2 khía cạnh sau: - Phân tích và đánh giá tình huống - Quyết định nhóm d. Kỹ năng quản lý xung đột: Kỹ năng quản lý xung đột là khả năng nhận diện, xử lý và giải quyết các mâu thuẫn trong nhóm một cách hiệu quả. Quản lý xung đột tốt giúp duy trì mối quan hệ tích cực giữa các thành viên trong nhóm và giữ vững sự hợp tác. Để hỗ trợ khả năng hợp tác tốt, kỹ năng quản lí xung đột được quan tâm ở 2 khía cạnh sau: - Nhận diện xung đột; - Giải quyết xung đột.
Thái độ hợp tác: Thái độ hợp tác là sự sẵn lòng của cá nhân trong việc chia sẻ, hỗ trợ và làm việc cùng người khác để đạt được mục tiêu chung. Thái độ hợp tác tích cực tạo ra môi trường làm việc nhóm thân thiện, tin tưởng và hiệu quả. Để hỗ trợ khả năng hợp tác tốt, thái độ hợp tác được quan tâm ở 3 khía cạnh sau: - Tôn trọng - Tinh thần trách nhiệm - Tinh thần hợp tác Trên cơ sở phân tích các yếu tố thành phần và mối liên quan của các yếu tốc tới khả năng phối hợp và làm việc nhóm, tác giả xác định 13 yếu tố có tác động mạnh tới NLHT cùng với biểu hiện hành vi tương ứng cho mỗi yếu tố được trình bày trong bảng 1.1: Các yếu tố cấu thành năng lực hợp tác và biểu hiện hành vi Các thành Các yếu tố cấu phần của thành các Biểu hiện hành vi năng lực hợp thành phần tác 1. Kỹ năng - Lắng nghe người khác một cách chú ý, không TP1.
Lắng nghe giao tiếp ngắt lời. tích cực - Phản hồi thông qua việc diễn giải hoặc hỏi thêm. Truyền đạt - Diễn đạt suy nghĩ và ý kiến một cách mạch lạc. ý tưởng rõ ràng - Sử dụng ngôn ngữ và cử chỉ phù hợp.
Phản hồi - Đưa ra phản hồi mang tính xây dựng. xây dựng - Nhận phản hồi một cách tích cực và cởi mở. Kỹ năng TP4. Chia sẻ - Chủ động chia sẻ công việc một cách công bằng.
làm việc công việc - Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn. Hỗ trợ lẫn - Giúp đỡ các thành viên khác khi gặp khó khăn. nhau - Chia sẻ tài nguyên và thông tin cần thiết. Đóng góp - Tích cực tham gia vào các hoạt động của nhóm.
tích cực - Thường xuyên đưa ra ý kiến và ý tưởng.