phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu, luận văn gồm có 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, một số vấn đề lý luận và thực tiễn về điều kiện phát triển kinh tế số 2 Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Hiện trạng tạo lập điều kiện phát triển kinh tế số tại Việt Nam giai đoạn 2014 – 2019 Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp tạo điều kiện phát triển kinh tế số tại Việt Nam trong thời gian tới. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Các tổ chức và các nhà khoa học từ nhiều quốc gia trên thế giới đã có những nghiên cứu về kinh tế số, chất lƣợng và hiệu quả của nền kinh tế số tại các quốc gia, khu vực; những thuận lợi, khó khăn, xây dựng nền tảng và tạo điều kiện để phát triển kinh tế số,… đã đƣợc chỉ ra và đƣa ra những khuyến nghị.
Ngân hàng Thế giới (World Bank) là một tổ chức tài chính quốc tế nơi cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nƣớc đang phát triển thông qua các chƣơng trình vay vốn. WorldBank đã và đang dành nhiều sự quan tâm đến chất lƣợng và hiệu quả của một nền kinh tế số tại các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á. Năm 2019, tác phẩm :”The Digital Economy in Southeast Asia: Strengthening the Foundarations for Future Growth” (Nền Kinh tế số tại Đông Nam Á: Tăng cƣờng nền tảng cho tăng trƣởng trong tƣơng lai) đã đƣợc World Bank xuất bản. Ấn phẩm đã đƣa ra các chỉ số ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế số cũng nhƣ các thể chế, chính sách của các quốc gia Đông Nam Á e-Conomy SEA là dự án đƣợc thực hiện bởi Google và Temasek – công ty đầu tƣ toàn cầu tại Singapore với mục đích cung cấp thông tin về nền kinh tế số tại Đông Nam Á.
Nghiên cứu bao gồm 6 thị trƣờng lớn nhất Đông Nam Á: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Báo cáo e-Conomy SEA sử dụng công cụ Google Consumer Barometer, nghiên cứu của Temasek, ý kiến của các chuyên gia trong ngành và nguồn thông tin từ các bên thứ ba để cung cấp những đánh giá và dự đoán có giá trị về các số liệu và xu hƣớng của nền kinh tế số trong tƣơng lai. Từ 2016 – 2019, dự án e-conomy SEA mỗi năm đều có 1 báo cáo. Tình hình nghiên cứu trong nước “Tƣơng lai nền kinh tế số Việt Nam hƣớng tới năm 2030 – 2045” Báo cáo tóm tắt của nhóm tác giả Cameron A, Pham T H, Atherton J, Nguyen D H, Nguyen 4 T P, Tran S T, Nguyen T N, Trinh H Y, & Haijkowlicz năm 2019 đã đƣa ra những phân tích nhằm chỉ ra những kịch bản nền kinh tế số Việt Nam có thể đạt đƣợc hƣớng tới năm 2030 – 2045.
Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng đã chỉ ra những rủi ro, thách thức của nền kinh tế số Việt Nam trong khoảng thời gian tới. “Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia: Nền kinh tế số - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân tháng 10 năm 2020 đã tổng hợp đƣợc những bài viết mang tính chất lý luận chung về nền kinh tế số, những cơ hội, thách thức, những bài học kinh nghiệm trong chuyển đổi số và nền kinh tế số trên thế giới và ở Việt Nam. Bên cạnh đó, các bài viết trong kỷ yếu cũng đã phản ánh rõ các vấn đề liên quan đến kinh tế số và chuyển đổi số, đánh giá các mặt ứng dụng của công nghệ trong thời kì chuyển đối số trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế, xã hội. “Phát triển nền kinh tế số nhìn từ kinh nghiệm một số nƣớc châu Á và hàm ý đối với Việt Nam” của Nguyễn Thị Phƣơng Loan, năm 2018, chuyên đề số 4/2018, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ƣơng cũng đã chỉ ra 1 số bài học kinh nghiệm của các quốc gia để đƣa ra những khuyến nghị cho Việt Nam.
“Quản lý nhà nƣớc trong nền kinh tế số”, tạp chí Lý luận chính trị số 6/2019 của nhóm tác giả Trần Thị Hằng, Nguyễn Thị Minh Hiền đã phân tích những thuận lợi và vấn đề đặt ra trƣớc sự phát triển của kinh tế số, chỉ ra vai trò của quản lý Nhà nƣớc trong nền kinh tế số để từ đó đƣa ra một số những giải pháp quản lý Nhà nƣớc trong nền kinh tế số ở Việt Nam. “Kinh tế số: Bối cảnh thế giới và liên hệ với Việt Nam” của nhóm tác giả Hà Quang Thuy, Phan Xuân Hiếu, Nguyễn Trí Thành, Trần Trọng Hiếu, Trần Mai Vũ, Nguyễn Hữu Đức, tạp chí Công thƣơng (2020) với những trao đổi về phát triển kinh tế số ở Việt Nam, trong đó có sử dụng đến khái niệm kinh tế số phổ biến, giới thiệu mô hình quan niệm, mô hình triển khai và một quy trình đo lƣờng kinh tế số từ đó xây dựng lên những khái niệm căn bản về kinh tế số. Khoảng trống nghiên cứu Từ nhiều các góc độ tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học đã đƣa ra nhiều những định nghĩa khác nhau về kinh tế số cũng nhƣ chỉ ra vai trò quan trọng kinh tế số. Qua việc phân tích cũng nhƣ tổng hợp để đƣa ra các khái niệm về kinh tế số, ta cũng có thể tìm ra những nội hàm cơ bản, quy luật, nội dung của kinh tế số.
Các công trình khoa học quốc tế đã khái quát đƣợc các nội dung cơ bản về kinh tế số cũng nhƣ chỉ ra các xu hƣớng phát triển của nó tại một số các quốc gia. Tại Việt Nam, cùng với việc chỉ ra đƣợc những thuận lợi, khó khăn của Việt Nam khi đối mặt với thách thức phát triển từ kinh tế số, các nhà khoa học cũng đã đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển kinh tế số ở Việt Nam. Mặc dù đã có 1 số bài báo, công trình khoa học đã nghiên cứu về phát triển cũng nhƣ các bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế số, tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu về điều kiện phát triển kinh tế số tại Việt Nam, đặc biệt dƣới góc độ Kinh tế chính trị. Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế, yêu cầu về tạo lập các điều kiện đề phát triển kinh tế số ngày càng tỏ ra cấp thiết.
Chính vì vậy, tác giả mong muốn nghiên cứu cần có những giải pháp nào nhằm tạo lập các điều kiện để phát triển nền kinh tế số Việt Nam trong thời gian tới? 1. Một số vấn đề lý luận về kinh tế số 1. Khái niệm và vai trò của kinh tế số 1. Khái niệm Có nhiều định nghĩa về kinh tế số.
Theo định nghĩa chung của nhóm cộng tác Kinh tế số của Oxford, kinh tế số là “một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số, đặc biệt là các giao dịch điện tử tiến hành thông qua internet”. Kinh tế số cũng đƣợc gọi là kinh tế internet (internet economy), kinh tế mới (new economy) hay kinh tế mạng (web economy) R.Heeks đề xuất khung khái niệm kinh tế số ba phạm vi là kinh tế số lõi (Core Digital Economy), kinh tế số phạm vi hẹp (Digital Economy) và kinh tế số phạm vi rộng (Digitalised Economy, hay là kinh tế số hóa) 6 - Kinh tế số lõi bao gồm chế tạo phần cứng, dịch vụ thông tin, phần mềm và tƣ vấn CNTT-TT - Kinh tế số bổ sung dịch vụ số (Digital Services) và kinh tế nền tàng (platform economy) vào kinh tế số lõi. Hơn nữa, kinh tế số phạm vi hẹp còn bao gói một bộ phận của kinh tế chia sẻ (sharing economy), kinh tế gắn kết lỏng (Gig economy) - Kinh tế số hóa bổ sung kinh doanh điện tử, thƣơng mại điện tử, công nghiệp 4.v… Ở Việt Nam, theo báo cáo của Data61, nền kinh tế số bao gồm tất cả các doanh nghiệp, dịch vụ có mô hình kinh doanh chủ yếu dựa trên việc mua bán hoặc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ số hoặc các thiết bị và cơ sở hạ tầng hỗ trợ Kinh tế số cũng gắn liền với quá trình số hóa. Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế, số hóa là: “quá trình ứng dụng hàng loạt các công nghệ thông tin mới trong các mô hình kinh doanh và sản phẩm đang chuyển đổi nền kinh tế và các tƣơng tác xã hội”.
Luận văn này, tác giả sẽ sử dụng khái niệm kinh tế số theo nghĩa rộng nhất: “Nền kinh tế số bao gồm tất cả các doanh nghiệp, các dịch vụ có mô hình kinh doanh chủ yếu dựa trên việc mua bán hoặc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ số hoặc các thiết bị và cơ sở hạ tầng hỗ trợ”. Phân loại khái quát loại hình kinh tế số Bảng 1. Các loại hình kinh tế số Loại hình kinh tế số Ví dụ 1 Dịch vụ phi số đƣợc trung chuyển qua nền tảng số (ngang hàng) 1.1 Dịch vụ kinh tế chia sẻ qua nền tảng Dịch vụ chỗ ở Airbnb, dịch vụ số (ngang hàng) taxi uber,v.2 Dịch vụ trung gian số qua kinh tế Airbnb, Uber chia sẻ 2 Dịch vụ phi số đƣợc trung chuyển qua nền tảng số (B2x mọi hình thức) 2. Dịch vụ phi số đƣợc đặt hàng trực Vận tải hàng không/chỗ ở, đặt 7 Loại hình kinh tế số Ví dụ 1 tuyến hàng qua trang web của hang hàng không/khách sạn 2.
Đặt hàng vận tải hàng 2 không/chỗ ở qua nền tảng số trung gian 2.2 Trung gian số cho các dịch vụ không Edreams, Despegar, Booking, số 3 Bán hàng trực tuyến 3.1 Nhà bán lẻ trực tuyến Amazon, v.2 Bán lẻ trực tuyến của nhà bán lẻ Cửa hàng bán một phần doanh truyền thống số của họ qua trang web riêng 4 Khu vực dịch vụ CNTT – TT 4.1 Dịch vụ CNTT – TT: Sản xuất phần Có phí mềm 4.3 Dịch vụ CNTT – TT: Viễn thông 4. Dịch vụ CNTT – TT: Lập trình máy tính, tƣ vấn và các hoạt động liên quan 4.5 Dịch vụ CNTT – TT: Xử lý, lƣu trữ Cổng thông tin web: Facebook, dữ liệu và các hoạt động liên quan; Google. Tính toán đám mây Cổng web 4.6 Dịch vụ CNTT – TT: Sửa chữa máy tính và phƣơng tiện truyền thông 5 Nội dung và phƣơng tiện truyền thông đƣợc cung cấp số 5.1 Cần thanh toán Tính phí: Spotifi, Netflix, eBooks 8 Loại hình kinh tế số Ví dụ 5.2 Miễn phí Dành cho tiện ích cộng tác miễn phí: Wikipedia Nguồn: Hà Quang Thụy và cộng sự (2020) 1.