Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển nông nghiệp là một trong những nhiệm vụ kinh tế - xã hội trọng tâm tại các quốc gia đang phát triển và khu vực nông thôn Việt Nam. Dưới góc độ lý luận kinh tế, nông nghiệp giữ vai trò cơ bản trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm, cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến, đồng thời đóng vai trò là thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ. Tại xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình – một địa bàn miền núi thấp có nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp – hoạt động sản xuất nông nghiệp đã có những bước chuyển dịch theo hướng kinh tế hàng hóa. Tuy nhiên, sản xuất thực tế tại địa phương vẫn mang tính tự cấp đan xen với sản xuất hàng hóa, ruộng đất phân chia manh mún, giá trị gia tăng và năng suất nông sản còn thấp, các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới và đời sống người nông dân thuần nông còn nhiều khó khăn.
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Bảo Hiệu – Yên Thủy – Hòa Bình" của tác giả Nguyễn Ngọc Sang (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2021) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và lý luận nói trên.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Bảo Hiệu, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã trong những năm tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông nghiệp.
- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Bảo Hiệu.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp ở xã Bảo Hiệu giai đoạn 2018–2020.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp ở xã trong các năm tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp ở xã Bảo Hiệu.
- Phạm vi nội dung: Phân tích tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp theo hai hướng chính gồm thực trạng phát triển chung và thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Phạm vi không gian: Xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích, nghiên cứu số liệu và tư liệu giai đoạn 2018–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các quan điểm kinh tế học chính trị Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phân công lao động xã hội, vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với sự phát triển công nghiệp và quá trình chuyển đổi từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa. Tác giả vận dụng các khái niệm về kinh tế nông nghiệp, nông nghiệp thuần nông (sinh nhai), nông nghiệp chuyên sâu, cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Khung phân tích làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi của sản xuất nông nghiệp: mang tính vùng, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế, đối tượng sản xuất là cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi), và tính thời vụ cao. Nội dung phát triển kinh tế nông nghiệp được xem xét toàn diện qua các phân ngành trồng trọt, lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế phi nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các giáo trình, luận văn, bài báo khoa học; các tài liệu giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bảo Hiệu; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất của huyện Yên Thủy và tỉnh Hòa Bình; báo cáo kết quả phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Bảo Hiệu giai đoạn 2018–2020.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tính toán các chỉ tiêu thống kê gồm: cơ cấu tỷ trọng (%), tốc độ phát triển liên hoàn ($\Phi_{Lh}$), và tốc độ phát triển bình quân ($\Phi_{BQ}$).
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (trình bày số liệu qua bảng thống kê) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2018, 2019, 2020) nhằm làm rõ sự biến động về quy mô, giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về kinh tế nông nghiệp. Tác giả trình bày các luận điểm kinh điển của C.Mác về sự phân công lao động xã hội bắt đầu từ sự tách rời giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa nông nghiệp và công nghiệp; tư tưởng của V.I. Lênin về phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn; và quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về việc lấy nông nghiệp làm gốc để phát triển công nghiệp.
Nội dung chương làm rõ bản chất của phát triển kinh tế nông nghiệp là quá trình biến đổi cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu sản xuất. Chương 1 phân tích chi tiết vai trò của kinh tế nông nghiệp trên 5 khía cạnh:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm bảo đảm an ninh lương thực;
- Cung cấp yếu tố đầu vào (nguyên liệu, lao động) cho công nghiệp và khu vực đô thị;
- Đóng vai trò là thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ;
- Tham gia xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ;
- Bảo vệ môi trường sinh thái.
Đồng thời, tác giả xác định ba nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế nông nghiệp: điều kiện tự nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội (vốn, lao động, chính sách, hạ tầng); và tổ chức sản xuất gắn với khoa học công nghệ, kỹ thuật.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của xã Bảo Hiệu – Huyện Yên Thủy – Tỉnh Hòa Bình
Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, dân số, lao động và văn hóa - xã hội của xã Bảo Hiệu:
- Vị trí địa lý và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên là 2.811,67 ha; phía Bắc giáp xã Lạc Hưng và Lạc Lương, phía Nam giáp xã Yên Lạc và Hữu Lợi, phía Đông giáp huyện Lạc Thủy, phía Tây giáp xã Đa Phúc. Địa hình đồi núi đá vôi bị chia cắt bởi khe suối, xen kẽ các thung lũng tương đối bằng phẳng.
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23°C (tháng 7 nóng nhất trên 35,2°C, tháng 12 đến tháng 2 lạnh nhất khoảng 12,7°C). Giờ nắng trung bình 1.555 giờ/năm. Lượng mưa trung bình 1.833 mm/năm (85,2% lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10). Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ 271,2 mm.
| Chỉ tiêu đất đai và dân số - lao động | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | Tốc độ PTBQ (%) |
|---|---|---|---|---|
| Tổng diện tích đất tự nhiên (ha) | 2.811,67 | 2.811,67 | 2.811,67 | 100,0 |
| - Đất nông nghiệp (ha) | 2.293,84 (81,5%) | 2.356,84 (83,8%) | 2.314,56 (82,2%) | 100,4 |
| - Đất phi nông nghiệp (ha) | 421,17 (15,0%) | 441,17 (15,7%) | 452,10 (16,1%) | 103,6 |
| - Đất chưa sử dụng (ha) | 96,66 (3,5%) | 13,66 (0,5%) | 45,01 (1,7%) | 68,2 |
| Tổng dân số (người) | 8.878 | 9.197 | 9.558 | 103,7 |
| Tổng lao động trong độ tuổi (người) | 3.909 | 3.892 | 3.998 | 101,1 |
| - Lao động nông nghiệp (người) | 2.979 | 2.919 | 2.897 | 98,6 |
| - Lao động phi nông nghiệp (người) | 930 | 973 | 1.101 | 108,8 |
| - Lao động qua đào tạo (người) | 1.060 | 1.413 | 1.562 | 121,3 |
Về văn hóa - xã hội và y tế, xã đã triển khai Đề án 89 "Xây dựng xã hội học tập", năm 2020 tổ chức 12 lớp chuyên đề với 2.234 lượt người tham gia; 95% số hộ (618/661 hộ) đạt gia đình văn hóa; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,3%; suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi là 4,09% và thể thấp còi là 6,36%.
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Bảo Hiệu – Huyện Yên Thủy – Tỉnh Hòa Bình
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển kinh tế chung và chi tiết từng phân ngành nông nghiệp của xã Bảo Hiệu giai đoạn 2018–2020:
1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế: Tổng giá trị sản xuất (GTSX) toàn xã tăng từ 126,6 tỷ đồng (2018) lên 167,6 tỷ đồng (2019) và đạt 169,8 tỷ đồng (2020), đạt tốc độ phát triển bình quân 115,8%/năm.
| Nhóm ngành kinh tế | GTSX 2018 (Tỷ đồng) | Cơ cấu 2018 (%) | GTSX 2019 (Tỷ đồng) | Cơ cấu 2019 (%) | GTSX 2020 (Tỷ đồng) | Cơ cấu 2020 (%) | Tốc độ PTBQ (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nông - Lâm nghiệp | 76,1 | 60,1 | 94,4 | 56,3 | 91,7 | 54,0 | 109,7 |
| Sản xuất CN - TTCN | 10,3 | 8,1 | 16,3 | 9,7 | 18,6 | 11,0 | 134,3 |
| Dịch vụ - Thương mại | 40,2 | 31,8 | 56,9 | 33,9 | 59,5 | 35,0 | 121,6 |
| Tổng cộng | 126,6 | 100,0 | 167,6 | 100,0 | 169,8 | 100,0 | 115,8 |
2. Thực trạng phát triển nội bộ ngành nông nghiệp:
| Phân ngành | GTSX 2018 (Tỷ đồng) | Cơ cấu 2018 (%) | GTSX 2019 (Tỷ đồng) | Cơ cấu 2019 (%) | GTSX 2020 (Tỷ đồng) | Cơ cấu 2020 (%) | Tốc độ PTBQ (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trồng trọt | 48,6 | 63,9 | 61,1 | 64,7 | 60,0 | 65,4 | 111,1 |
| Chăn nuôi | 18,5 | 24,3 | 23,6 | 25,0 | 22,6 | 24,6 | 110,5 |
| Thủy sản | 0,3 | 0,4 | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 81,6 |
| Lâm nghiệp | 8,7 | 11,4 | 9,5 | 10,1 | 8,9 | 9,8 | 101,1 |
| Tổng ngành NN | 76,1 | 100,0 | 94,4 | 100,0 | 91,7 | 100,0 | 109,7 |
3. Tình hình sản xuất cụ thể theo phân ngành:
- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng tăng từ 1.186,1 ha (2018) lên 1.224,1 ha (2019 và 2020). Trong đó, diện tích lúa ổn định ở mức 250 ha; ngô đạt 319 ha (tăng 33 ha so với 2018 phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi); diện tích rau các loại tăng mạnh từ 268,1 ha lên 377,5 ha; diện tích khoai, mía, sắn giảm từ 387 ha xuống 277,6 ha.
- Chăn nuôi: Đàn gia súc giảm mạnh từ 6.613 con (2018) xuống 4.046 con (2019 và 2020), tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 78,22%. Đàn lợn giảm từ 3.728 con xuống 1.550 con do ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch tả lợn châu Phi năm 2019. Đàn dê giảm từ 1.093 con xuống 728 con do dịch lở loét miệng truyền nhiễm và ký sinh trùng. Đàn trâu bò biến động nhẹ từ 1.792 con xuống 1.768 con. Đàn gia cầm giảm từ 75.000 con xuống 49.001 con do dịch cúm gia cầm tại xóm Tròng, xóm Bãi, xóm Hiệu.
- Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản giảm từ 8,7 ha (2018) xuống 4,55 ha (2019, 2020); năng suất giảm từ 0,3 tấn/ha xuống 0,2 tấn/ha; tổng sản lượng giảm từ 7,5 tấn xuống 6,5 tấn. Nguyên nhân do mật độ thả nuôi chưa đúng kỹ thuật, thiếu nguồn nước mùa khô và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật từ ruộng lúa ngấm vào nguồn nước nuôi.
- Lâm nghiệp: Diện tích khai thác rừng biến động từ 75,4 ha (2018) lên 84 ha (2019) và giảm còn 45 ha (2020); diện tích trồng sau kiểm tra giảm từ 176,75 ha xuống 30,5 ha; diện tích chăm sóc bảo vệ rừng giảm từ 252,15 ha xuống 75,5 ha.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh toàn diện về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại xã Bảo Hiệu giai đoạn 2018–2020: tỷ trọng nông - lâm nghiệp giảm từ 60,1% xuống 54,0%, trong khi công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 8,1% lên 11,0% và dịch vụ - thương mại tăng từ 31,8% lên 35,0%.
- Làm rõ sự chuyển biến nội bộ ngành nông nghiệp: cơ cấu trồng trọt tiếp tục chiếm tỷ trọng ưu thế (tăng từ 63,9% lên 65,4%), trong khi chăn nuôi chiếm 24,6%, lâm nghiệp chiếm 9,8% và thủy sản chiếm 0,2% vào năm 2020.
- Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây sụt giảm quy mô chăn nuôi (dịch tả lợn châu Phi, cúm gia cầm), thủy sản (ô nhiễm nguồn nước do hóa chất bảo vệ thực vật, thiếu nước mùa khô) và biến động trong lâm nghiệp.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh cơ giới hóa khâu canh tác; chọn tạo và thử nghiệm các giống lúa thuần, ngô lai năng suất cao; quản lý chặt chẽ chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và tập huấn kỹ thuật chăm sóc, phòng dịch cho nông dân.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Đổi mới mô hình sản xuất từ nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô gia trại, trang trại khép kín an toàn sinh học; hình thành vùng chuyên canh tập trung (vùng lúa chất lượng cao, rau sạch hữu cơ, cây ăn quả có múi); xây dựng chuỗi liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến tiêu thụ.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ: Nâng cấp hệ thống giao thông nội đồng, kiên cố hóa kênh mương thủy lợi; nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ khuyến nông viên cơ sở; củng cố hệ thống cung ứng vật tư và xây dựng kênh dự báo thị trường nông sản nhằm hạn chế tình trạng "được mùa mất giá".
Đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã hệ thống hóa và cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020 của xã Bảo Hiệu; cung cấp các bằng chứng thực tiễn về tính dễ tổn thương của nền kinh tế nông nghiệp cấp xã trước thiên tai và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; từ đó đưa ra các kiến nghị cụ thể phục vụ công tác điều hành phát triển kinh tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu hoàn toàn dựa trên nguồn số liệu thứ cấp từ báo cáo của UBND xã, chưa tiến hành điều tra khảo sát trực tiếp (thu thập số liệu sơ cấp) tại các hộ nông dân và trang trại trên địa bàn; chuỗi số liệu phân tích giới hạn trong 3 năm (2018–2020), chưa đánh giá được tác động kinh tế dài hạn sau năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp điều tra chọn mẫu hộ sản xuất nông nghiệp; đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính chi tiết của từng mô hình chuyên canh cây ăn quả và chăn nuôi an toàn sinh học; xây dựng mô hình phân tích định lượng về các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn huyện Yên Thủy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn: Tham khảo cấu trúc khóa luận thực tế, phương pháp tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn, phát triển bình quân và phân tích cơ cấu kinh tế cấp xã.
- Cán bộ quản lý địa phương và nhà nghiên cứu chính sách: Cung cấp tư liệu thực trạng về phân bổ đất đai, biến động lao động và các rủi ro dịch bệnh (dịch tả lợn châu Phi, cúm gia cầm) trong phát triển nông nghiệp tại vùng đồi núi đá vôi tỉnh Hòa Bình.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế chung của xã Bảo Hiệu chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp giảm liên tục từ 60,1% (2018) xuống 56,3% (2019) và còn 54,0% (2020). Ngược lại, tỷ trọng ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 8,1% lên 11,0% và ngành dịch vụ - thương mại tăng từ 31,8% lên 35,0%.
2. Nguyên nhân nào khiến tổng đàn lợn của xã Bảo Hiệu giảm mạnh trong năm 2019?
Tổng đàn lợn của xã giảm từ 3.728 con (năm 2018) xuống 1.550 con (năm 2019, đạt tốc độ liên hoàn 41,6%) do sự bùng phát của dịch tả lợn châu Phi. Đến năm 2020, đàn lợn giữ nguyên ở mức 1.550 con do công tác tái đàn gặp khó khăn và hình thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ chưa đáp ứng yêu cầu an toàn sinh học.
3. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất của xã Bảo Hiệu ghi nhận đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.811,67 ha. Trong đó, đất nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng chi phối (81,5% năm 2018, 83,8% năm 2019 và 82,2% năm 2020); đất phi nông nghiệp tăng từ 15,0% lên 16,1%; đất chưa sử dụng giảm từ 3,5% (96,66 ha) xuống 1,7% (45,01 ha).
4. Những rào cản chính đối với ngành nuôi trồng thủy sản tại xã Bảo Hiệu là gì?
Ngành thủy sản có GTSX thấp (0,2 tỷ đồng năm 2020) và sản lượng giảm còn 6,5 tấn. Nguyên nhân chính do người dân nuôi mật độ dày chưa đúng kỹ thuật, nước ao đìa bị cạn vào mùa khô thiếu nguồn bổ sung, cùng với tác động tiêu cực từ việc xả thải dư lượng thuốc bảo vệ thực vật từ các ruộng lúa chuyên canh vào môi trường nước nuôi.
5. Cơ cấu lao động tại xã Bảo Hiệu biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Lao động nông nghiệp có xu hướng giảm từ 2.979 người (2018) xuống 2.897 người (2020) với tốc độ giảm bình quân 98,6%/năm. Ngược lại, lao động phi nông nghiệp tăng từ 930 người lên 1.101 người, và số lượng lao động qua đào tạo tăng từ 1.060 người lên 1.562 người (tốc độ phát triển bình quân đạt 121,3%/năm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Sang đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng về tổng giá trị sản xuất và bước đầu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đồng thời chỉ rõ những rủi ro lớn từ dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, ô nhiễm môi trường nông nghiệp và hạ tầng kỹ thuật xuống cấp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển mô hình trang trại an toàn sinh học và hoàn thiện liên kết thị trường tiêu thụ mang tính khả thi cho định hướng phát triển nông nghiệp địa phương.