Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ" được tác giả Nguyễn Lê Nguyên Dung thực hiện tại Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của NGND. Tô Ngọc Hưng và TS. Tống Thiện Phước, bảo vệ năm 2020 thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9.01).

Thông số Chi tiết
Tác giả Nguyễn Lê Nguyên Dung
Tên đề tài Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ
Học vị / Chuyên ngành Luận án Tiến sĩ Kinh tế / Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9.01)
Cơ sở đào tạo Học viện Ngân hàng (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Người hướng dẫn NGND. Tô Ngọc Hưng, TS. Tống Thiện Phước
Năm hoàn thành 2020
Không gian nghiên cứu Khu vực Nam Trung Bộ (gồm 8 tỉnh, thành phố)
Thời gian nghiên cứu Dữ liệu thực trạng giai đoạn 2015 – 2019; định hướng giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045
Trọng tâm ngành 3 ngành: hải sản, hàng hải và du lịch biển

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. Vùng sở hữu đường bờ biển dài khoảng 1.000 km, nằm trên các trục giao thông đường bộ, đường sắt, hàng hải và hàng không nối liền Bắc – Nam, là cửa ngõ hướng biển của Tây Nguyên và hành lang kinh tế xuyên Á. Khu vực có nhiều cảng biển nước sâu, bãi biển phục vụ du lịch cùng nguồn tài nguyên khoáng sản (titan, liti, thiếc, vàng sa khoáng, sắt, nhôm, đá granite) và thềm lục địa có trữ lượng dầu, khí, băng cháy cùng nguồn lợi hải sản phong phú. Ngư dân địa phương có truyền thống lâu đời trong hoạt động khai thác hải sản gắn với giữ gìn an ninh chủ quyền biển đảo.

Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế biển và cải thiện môi trường đầu tư, quá trình phát triển kinh tế biển tại Nam Trung Bộ vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Nguyên nhân căn bản xuất phát từ việc nguồn vốn đầu tư cho kinh tế biển còn hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, quy mô vốn chưa tương xứng với tiềm năng của vùng và thiếu các cơ chế, chính sách đặc thù để huy động vốn vào các ngành kinh tế biển then chốt. Thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, yêu cầu đặt ra là phải phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông, cảng biển, dịch vụ du lịch và nguồn nhân lực, trong đó vốn đầu tư giữ vai trò thiết yếu. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp huy động, sử dụng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội chung của từng địa phương đơn lẻ (như Đà Nẵng, Trà Vinh, đảo Phú Quốc), nghiên cứu huy động vốn cho công trình hạ tầng kỹ thuật (đường cao tốc, cảng biển) hoặc tiếp cận kinh tế biển theo phạm vi hành chính một tỉnh riêng biệt (Khánh Hòa, Thanh Hóa, Bình Định) và chủ yếu sử dụng phương pháp định tính. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển trên quy mô toàn vùng Nam Trung Bộ theo từng kênh huy động vốn cụ thể (ngân sách nhà nước, tín dụng phát triển, tín dụng thương mại, vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) kết hợp đồng thời phương pháp phân tích định tính và mô hình hồi quy định lượng trong giai đoạn 2015 – 2019.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Dựa trên nền tảng lý thuyết đã xây dựng, luận án phân tích thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển, các kênh huy động vốn, nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm quốc tế.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển tại 8 tỉnh, thành phố khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đo lường, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ thông qua mô hình định lượng.
    4. Đề xuất phương hướng, giải pháp chính, giải pháp bổ trợ và các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển là gì, bao gồm những thành phần nguồn vốn nào, đặc điểm của các nguồn vốn và những nhân tố nào ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển?
  2. Thực trạng về nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019 như thế nào, những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân là gì?
  3. Cần có những giải pháp gì về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong thời gian tới, có kiến nghị gì đến Chính phủ và các Bộ ngành liên quan?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển, trọng tâm là 3 ngành kinh tế biển: ngành hải sản, ngành hàng hải và ngành du lịch biển. Luận án tập trung phân tích dưới góc độ huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài.
  • Phạm vi không gian: 8 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2019; xây dựng giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo các nhóm chuyên đề:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu được trích dẫn Trọng tâm nghiên cứu
Nghiên cứu về vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương và ngành hạ tầng Võ Duy Khương (2004); Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia (2018); Đặng Thị Hà (2013); Trần Viết Nguyên (2015); Ngô Văn Thiện (2017); Cao Tấn Huy (2019); Nguyễn Hồng Hà (2015). Phân tích cơ chế tạo lập nguồn vốn, huy động vốn ngoài ngân sách, vốn tín dụng, vốn FDI cho các địa phương (Đà Nẵng, Trà Vinh, Thừa Thiên Huế, Đông Nam Bộ, Phú Quốc) hoặc dự án đường cao tốc; chưa đi sâu vào kinh tế biển.
Nghiên cứu về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển Đoàn Vĩnh Tường (2008, 2014); Bùi Bá Khiêm (2012); Đỗ Thị Hà Thương (2016); Nguyễn Xuân Thiên (2015); Ngô Trần Xuất (2017); Nguyễn Hiệp (2017); Bùi Thị Minh Thu và Phan Anh Tú (2015); Lê Thị Thanh Thúy (2013); Đỗ Văn Tính (2013); Huỳnh Văn Đặng (2017); Chu Minh Anh và Nguyễn Phương Thanh (2016); Cấn Văn Lực (2014); Võ Văn Bình (2017). Đánh giá vốn và tín dụng ngân hàng cho kinh tế biển ở các địa phương riêng lẻ (Khánh Hòa, Thanh Hóa, Bình Định, Đà Nẵng, Quảng Ngãi); vốn đầu tư khai thác cảng biển; liên kết vùng thu hút FDI vào du lịch và công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Nghiên cứu tổng quan về kinh tế biển và chiến lược biển Chu Đức Dũng (2011); Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006); Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008); Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia (2012); Lại Lâm Anh (2013, 2014); Phạm Thuy Ninh (2014); Ngô Tài Lực (2012); FOCOTECH (2008); Ban Tuyên giáo Trung ương (2008); Thế Đạt (2009); Nguyễn Thị Bích Ngọc (2018); Dương Trọng Trung (2018); Nguyễn Bá Ninh (2007); Lê Minh Thông (2011); Hoàng Xuân Hòa (2018); Nguyễn Trọng Tuấn (2016); Bùi Tất Thắng (2008, 2014); Phan Ngọc Phương Mai và Hồ Công Hường (2014). Làm rõ khái niệm, chiến lược biển, quy hoạch khai thác tài nguyên biển đảo bền vững, chính sách phát triển kinh tế ven biển, kinh nghiệm quản lý kinh tế biển ở Trung Quốc, Malaysia, Singapore và một số quốc gia ASEAN.
Nghiên cứu quốc tế và kinh nghiệm nước ngoài về kinh tế biển Yang Jinsen (1984); Dương Kim Thâm, Hoàng Minh Lỗ, Lương Hải Tân (1990); Xu Zhibin (1995, 2003); Charles S. Colgan (2007); Brian Roach, Jonathan Rubin, Charles Moris (1999); Nathan và cộng sự (1972); Pugh và Skinner (1996); Park và Kildow (2014); Nazery Khalid (2011); Laura Eadie, Caroline Hoisington (2011); Bùi Thị Thanh Hương (2011); Hà Thị Thanh Thủy và Đỗ Diệu Linh (2017). Phân tích quan điểm kinh tế biển đa cấp độ, kinh tế biển xanh, tiếp cận cân bằng trong khai thác biển, vai trò của khu vực công và cơ chế khuyến khích khu vực tư nhân lập quỹ đầu tư biển tại Malaysia, Trung Quốc, Mỹ, Canada, Singapore, Úc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết trọn vẹn các vấn đề sau:

  1. Thiếu một công trình nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về vốn đầu tư phát triển kinh tế biển trên phạm vi không gian liên kết 8 tỉnh vùng Nam Trung Bộ.
  2. Các nghiên cứu trước phần lớn tiếp cận đơn lẻ từng nguồn vốn hoặc từng ngành riêng biệt, chưa phân định và tổng hợp đầy đủ các kênh huy động vốn: Ngân sách Nhà nước (NSNN), Ngân hàng Phát triển (NHPT), Ngân hàng Thương mại (NHTM), vốn tự có của doanh nghiệp và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho 3 ngành kinh tế biển trọng tâm (hải sản, hàng hải, du lịch biển).
  3. Hầu hết các công trình kinh tế biển sử dụng phương pháp phân tích định tính mô tả; việc xây dựng mô hình định lượng đo lường thang đo và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư kinh tế biển tại Nam Trung Bộ là khoảng trống mà luận án tập trung lấp đầy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết về đầu tư và vốn đầu tư:
    • Đầu tư: Samuelson (2002) định nghĩa đầu tư là sự bổ sung vào tư liệu sản xuất (hàng hóa vốn như nhà xưởng, máy móc, vật tư lưu kho), tạo ra vốn thực tế thay vì chỉ chuyển dịch tài sản tài chính thuần túy. Trung tâm từ điển Việt Nam (1995) xem đầu tư là hành động bỏ vốn mua sắm thiết bị, hiện đại hóa xí nghiệp nhằm thu doanh lợi hoặc phát triển phúc lợi công cộng. Trần Ngọc Thơ (2005) tiếp cận đầu tư dưới góc độ đánh đổi giữa sự hy sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để nhận lấy giá trị kỳ vọng trong tương lai.
    • Đầu tư phát triển: Đỗ Phú Trần Tình (2009) xác định đầu tư phát triển là việc bỏ tài sản vật chất và sức lao động nhằm duy trì hoặc tạo ra năng lực sản xuất mới, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao tiềm lực kinh tế - xã hội.
    • Vốn đầu tư: Vũ Thị Ngọc Phùng (2005) phân chia vốn đầu tư thành vốn sản xuất (tài sản cố định, tài sản lưu động) và vốn phi sản xuất. Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013) xem vốn đầu tư là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí bỏ ra để tạo ra năng lực sản xuất. Business Dictionary (2007) xác định vốn đầu tư là tiền đầu tư vào kinh doanh nhằm sinh lời.
  • Khái niệm kinh tế biển: Luận án tổng hợp các trường phái của Yang Jinsen (1984), Dương Kim Thâm và cộng sự (1990), Xu Zhibin (1995, 2003), Charles S. Colgan (2007), Bùi Tất Thắng và Chu Đức Dũng (2007, 2008), từ đó đưa ra khái niệm chuẩn hóa: Kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển trên dải đất liền ven biển. Bao gồm 4 nhóm: (1) Kinh tế thủy sản (đánh bắt, nuôi trồng, chế biến); (2) Kinh tế hàng hải (vận tải biển, cảng biển, đóng và sửa chữa tàu); (3) Du lịch biển đảo, cứu hộ cứu nạn, an ninh biển; (4) Khai thác, chế biến khoáng sản biển, dầu khí, làm muối và ứng dụng khoa học công nghệ biển.
  • Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và vốn bằng tiền do mọi thành phần kinh tế đầu tư vào các ngành kinh tế biển, gồm: vốn đầu tư trong nước (NSNN, tín dụng đầu tư nhà nước qua NHPT, tín dụng thương mại từ các NHTM, vốn của doanh nghiệp và dân cư) và vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

[Nghiên cứu Định tính]

[Nghiên cứu Định lượng]
  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu Niên giám thống kê giai đoạn 2015 – 2019 của 8 tỉnh Nam Trung Bộ; các báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Ngân hàng Phát triển (NHPT) chi nhánh các tỉnh; cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; văn bản quy phạm pháp luật và các đề tài khoa học.
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, cán bộ giữ chức vụ quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh NHNN, Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ để xác định các biến quan sát và hiệu chỉnh thang đo khảo sát.
    • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp, so sánh: Tính toán biến động quy mô vốn, cơ cấu các kênh vốn qua các năm và so sánh mức độ đáp ứng vốn cho 3 ngành kinh tế biển trọng điểm.
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát bảng câu hỏi khảo sát đến đội ngũ cán bộ, nhân viên tại các cơ quan ban ngành và đơn vị liên quan trên địa bàn 8 tỉnh Nam Trung Bộ (thu thập thông tin về địa phương công tác, đơn vị công tác, giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm làm việc).
    • Kỹ thuật xử lý số liệu trên SPSS 22:
      • Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha để loại bỏ biến rác.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis), kiểm tra chỉ số KMO và kiểm định Bartlett để kiểm tra tính thích hợp của ma trận dữ liệu và gom nhóm nhân tố.
      • Chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ.
      • Kiểm định các khuyết tật của mô hình, vẽ biểu đồ Histogram kiểm định giả định phân phối chuẩn của phần dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Kinh tế biển và vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển - Những vấn đề có tính lý luận

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết về kinh tế biển, vốn đầu tư và phân tích kinh nghiệm quốc tế:

  • Tổng quan về kinh tế biển: Phân tích các ngành kinh tế biển cơ bản (ngành hải sản gồm đánh bắt, nuôi trồng, chế biến; ngành hàng hải gồm vận tải biển, cảng biển, công nghiệp đóng và sửa chữa tàu; du lịch biển; công nghiệp dầu khí; nghề làm muối; nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ biển). Xác định 3 đặc trưng cốt lõi của kinh tế biển: (1) Hoạt động sản xuất luôn gắn liền với khai thác tài nguyên biển; (2) Tổ chức sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chu kỳ sinh vật và không gian mở của vùng biển; (3) Mức độ rủi ro cao do thiên tai thời tiết và biến động thị trường. Khẳng định 4 vai trò của kinh tế biển: thúc đẩy ngành hải sản thành mũi nhọn; tạo động lực phát triển du lịch; hỗ trợ công nghiệp hóa thông qua logistics và khoáng sản; củng cố thế trận an ninh, quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
  • Lý luận về vốn đầu tư cho kinh tế biển: Hệ thống hóa các nguồn vốn (NSNN, vốn tín dụng đầu tư nhà nước, tín dụng NHTM, vốn tự tích lũy của doanh nghiệp/dân cư, vốn FDI và ODA). Nêu rõ vai trò của vốn trong tạo lập kết cấu hạ tầng, đổi mới công nghệ khai thác chế biến và nâng cao năng lực cạnh tranh. Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quy mô, cơ cấu, hiệu quả vốn.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Điểm luận kinh nghiệm phát triển và huy động vốn cho kinh tế biển của các nước như Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Mỹ, Úc; rút ra bài học đối với Việt Nam về quy hoạch đồng bộ, phát triển hạ tầng cảng biển và kết hợp các quỹ tài chính công - tư.

Chương 2: Thực trạng về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về kinh tế biển và nguồn vốn đầu tư tại 8 tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019:

  • Thực trạng phát triển kinh tế biển vùng Nam Trung Bộ:
    • Ngành hải sản: Đánh giá tình hình nuôi trồng thủy hải sản; số lượng tàu thuyền khai thác hải sản xa bờ có công suất từ 90CV trở lên tại các địa phương (Bảng 2.x).
    • Ngành hàng hải: Đánh giá hệ thống cảng biển theo quy hoạch đến năm 2020 và khối lượng hàng hóa luân chuyển qua các cảng biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019.
    • Du lịch biển: Đánh giá chỉ tiêu doanh thu du lịch biển và lượng khách của các tỉnh ven biển trong vùng giai đoạn 2015 – 2019.
    • Hạn chế: Hạ tầng nghề cá và cảng biển còn thiếu đồng bộ, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ chế biến sau thu hoạch chưa cao.
  • Thực trạng huy động các nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2015 – 2019:
    • Nhu cầu vốn: Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển của toàn vùng.
    • Vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN): Thống kê chi tiết vốn đầu tư từ NSNN phân bổ cho các ngành kinh tế biển (hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, đê kè, đường ven biển).
    • Vốn tín dụng đầu tư phát triển (NHPT): Phân tích doanh số cho vay và dư nợ của Chi nhánh NHPT đối với các dự án kinh tế biển.
    • Vốn tín dụng thương mại (NHTM): Phân tích doanh số cho vay của các NHTM trên địa bàn phân theo 3 ngành (hải sản, hàng hải, du lịch biển) (Bảng 2.x và Hình 2.x).
    • Vốn doanh nghiệp và dân cư: Thống kê số lượng doanh nghiệp thành lập mới, số vốn đăng ký thành lập của các doanh nghiệp kinh tế biển trên địa bàn.
    • Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đánh giá kết quả huy động vốn FDI đăng ký và thực hiện vào các dự án ven biển, dịch vụ du lịch và công nghiệp cảng.
    • Bảng tổng hợp: Luận án tổng hợp toàn bộ các dòng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019.
  • Kết quả phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng:
    • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và diễn giải các biến trong mô hình hồi quy.
    • Thống kê mô tả mẫu: Giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm làm việc, địa phương công tác và đơn vị công tác của nhân viên/cán bộ tham gia khảo sát.
    • Kết quả kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha đạt độ tin cậy; phân tích nhân tố khám phá EFA đạt yêu cầu kiểm định KMO và Bartlett; trích xuất các nhóm nhân tố tác động đến vốn đầu tư.
    • Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội: Xác định hệ số hồi quy của các biến độc lập, đánh giá mức độ giải thích của mô hình; biểu đồ Histogram chứng minh phần dư tuân theo giả định phân phối chuẩn.
  • Đánh giá chung: Tổng kết những mặt làm được (quy mô vốn tăng, các thành phần kinh tế tham gia đa dạng hơn); chỉ ra các hạn chế (vốn đầu tư chưa đáp ứng đủ nhu cầu, giải ngân vốn công còn chậm, tín dụng trung và dài hạn cho đóng tàu xa bờ còn vướng mắc, thu hút FDI vào công nghệ chế biến sâu còn thấp) cùng các nguyên nhân khách quan và chủ quan.

Chương 3: Giải pháp về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách:

  • Chính sách và định hướng phát triển: Bám sát mục tiêu Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đánh giá thời cơ, thách thức và điều kiện phát triển kinh tế biển của vùng Nam Trung Bộ để xác định phương hướng huy động vốn cho từng ngành.
  • Hệ thống giải pháp về vốn đầu tư:
    • Các giải pháp chính:
      1. Tăng cường hiệu quả huy động và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN, tập trung vào hạ tầng kết nối giao thông ven biển, cảng biển nước sâu và khu neo đậu tránh trú bão.
      2. Đẩy mạnh kênh tín dụng ngân hàng (cả tín dụng chính sách từ NHPT và tín dụng thương mại từ NHTM), đơn giản hóa thủ tục vay vốn, thiết kế gói sản phẩm tín dụng phù hợp chu kỳ đánh bắt, đóng mới tàu thuyền và đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch.
      3. Thúc đẩy huy động nguồn vốn từ khu vực doanh nghiệp tư nhân và dân cư; khuyến khích các hình thức đối tác công tư (PPP).
      4. Nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn FDI, ưu tiên các dự án công nghệ cao, logistics cảng biển và du lịch sinh thái chất lượng cao.
    • Các giải pháp bổ trợ: Tăng cường liên kết vùng giữa 8 tỉnh Nam Trung Bộ trong xúc tiến đầu tư; phát triển nguồn nhân lực biển; hoàn thiện công tác quản lý rủi ro và bảo vệ môi trường sinh thái biển.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về liên kết vùng; cơ chế phân cấp phân quyền trong quản lý vốn đầu tư công ven biển; chính sách ưu đãi thuế, đất đai cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực biển đảo.
    • Đối với các Bộ ngành (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải): Ban hành hướng dẫn đồng bộ về chính sách tín dụng thủy sản, phân bổ vốn đầu tư công trung hạn, tháo gỡ khó khăn về thế chấp tài sản trên biển và kiểm tra, giám sát chất lượng các công trình ven biển.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Kết hợp phương pháp nghiên cứu: Trong khi các nghiên cứu trước đây về vốn đầu tư cho kinh tế biển chủ yếu sử dụng phương pháp định tính mô tả, luận án đã xây dựng mô hình kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng với hệ thống thang đo được điều chỉnh chuyên biệt cho đặc thù kinh tế biển vùng Nam Trung Bộ.
  2. Làm sáng tỏ thực trạng và nhu cầu vốn: Bằng nguồn số liệu thứ cấp có nguồn gốc rõ ràng, luận án lượng hóa bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu và nhu cầu vốn đầu tư cho kinh tế biển của 8 tỉnh Nam Trung Bộ trong chuỗi thời gian 2015 – 2019.
  3. Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng: Thông qua điều tra khảo sát sơ cấp và phân tích hồi quy, luận án đã lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển, phát hiện các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong cơ chế huy động vốn của vùng.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách

  1. Hệ thống hóa toàn diện các kênh huy động vốn: Luận án không tách rời đơn lẻ mà phân tích đồng thời 5 kênh vốn (NSNN, NHPT, NHTM, Doanh nghiệp tư nhân, FDI) tương ứng với 3 ngành kinh tế biển mũi nhọn (hải sản, hàng hải, du lịch biển).
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi: Xây dựng hệ thống giải pháp phân tầng (giải pháp chính và giải pháp bổ trợ) cùng các kiến nghị cụ thể gửi tới Chính phủ và các Bộ ngành, hỗ trợ các cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách tài chính - tín dụng thúc đẩy kinh tế biển Nam Trung Bộ phát triển bền vững theo tinh thần Nghị quyết 36-NQ/TW.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về phạm vi không gian: Luận án tập trung vào 8 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ, chưa bao quát toàn bộ 28 tỉnh thành ven biển của Việt Nam.
    • Về phạm vi ngành: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào 3 ngành kinh tế biển trụ cột (ngành hải sản, ngành hàng hải, du lịch biển), chưa đi sâu phân tích toàn diện các lĩnh vực khác như công nghiệp dầu khí, khai thác khoáng sản biển sâu, công nghiệp chế tạo cơ khí biển hay kinh tế đảo chuyên biệt.
    • Về chuỗi thời gian dữ liệu: Các phân tích thực trạng thứ cấp và số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2019 theo thời điểm hoàn thành luận án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và nghiên cứu sang các vùng kinh tế biển khác (như Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bắc Trung Bộ hoặc Đồng bằng sông Cửu Long) để có sự so sánh liên vùng.
    • Bổ sung đánh giá các ngành kinh tế biển mới phát sinh như năng lượng tái tạo biển (điện gió ngoài khơi, năng lượng sóng), dược liệu biển và kinh tế tuần hoàn ven biển.
    • Cập nhật số liệu thứ cấp và thực hiện các mô hình định lượng chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng (panel data) cho các giai đoạn tiếp theo sau năm 2019.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực tiễn cho Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban nhân dân 8 tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ trong việc hoạch định chính sách huy động vốn, phân bổ ngân sách đầu tư công và xây dựng quy hoạch không gian biển vùng.
  • Đối với các tổ chức tín dụng (NHTM, NHPT): Cung cấp thông tin thực trạng về doanh số cho vay, nhu cầu vốn và đặc thù rủi ro của từng ngành kinh tế biển, giúp các ngân hàng hoàn thiện quy trình thẩm định dự án, thiết kế gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho ngành thủy hải sản, vận tải biển và du lịch biển.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về vốn đầu tư phát triển kinh tế biển, hệ thống thang đo định lượng, kỹ thuật xử lý dữ liệu EFA và hồi quy đa biến trên SPSS 22, là nguồn tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu trong chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tập trung nghiên cứu những ngành kinh tế biển cụ thể nào tại khu vực Nam Trung Bộ?

Luận án giới hạn và tập trung phân tích chuyên sâu vào 3 ngành kinh tế biển mũi nhọn của vùng Nam Trung Bộ: (1) Ngành hải sản (khai thác, nuôi trồng và chế biến); (2) Ngành hàng hải (vận tải biển, dịch vụ cảng biển, công nghiệp đóng và sửa chữa tàu); (3) Du lịch biển.

2. Các nguồn vốn đầu tư nào được phân tích trong luận án?

Luận án tiếp cận toàn diện cả nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài nước, phân chia thành các kênh cụ thể: Vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước (NSNN); Vốn tín dụng đầu tư nhà nước qua Ngân hàng Phát triển (NHPT); Vốn tín dụng thương mại từ các Ngân hàng Thương mại (NHTM); Vốn tự có của doanh nghiệp thành lập mới và hộ dân cư; Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

3. Quy trình nghiên cứu định lượng được tác giả triển khai như thế nào?

Quy trình định lượng gồm: (1) Xây dựng thang đo dựa trên lý thuyết và phỏng vấn sâu chuyên gia tại Sở KH&ĐT, NHNN, UBND tỉnh; (2) Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi khảo sát cán bộ, nhân viên quản lý trong khu vực; (3) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; (4) Phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định chỉ số KMO và Bartlett; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến vốn đầu tư; (6) Kiểm định giả định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ Histogram thông qua phần mềm SPSS 22.

4. Những hạn chế căn bản về vốn đầu tư kinh tế biển tại Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019 được chỉ ra là gì?

Các hạn chế chủ yếu gồm: Quy mô vốn đầu tư chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế biển của 8 tỉnh; cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự cân đối; vốn NSNN cho hạ tầng cảng cá, khu neo đậu còn phân tán; tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn cho đóng tàu xa bờ còn khó khăn; thu hút vốn FDI vào các ngành chế biến sâu và công nghệ cao ven biển còn hạn chế; công tác liên kết vùng giữa các địa phương trong xúc tiến đầu tư còn thiếu chặt chẽ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ" của tác giả Nguyễn Lê Nguyên Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế biển và vốn đầu tư, đồng thời làm rõ thực trạng huy động các dòng vốn (NSNN, NHPT, NHTM, Doanh nghiệp, FDI) tại 8 tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019. Thông qua việc kết hợp nghiên cứu định tính với mô hình hồi quy tuyến tính bội trên SPSS 22, tác giả đã lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến vốn đầu tư kinh tế biển của vùng. Trên cơ sở bám sát Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Nghị quyết số 36-NQ/TW, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị chính sách khả thi nhằm tháo gỡ rào cản về vốn, góp phần thúc đẩy kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ phát triển tương xứng với tiềm năng.