phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục các công trình khoa học của tác giả có liên quan đến luận án; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án đƣợc cấu trúc thành 4 chƣơng, 11 tiết. Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NINH TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000 Chƣơng 3: ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NINH LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH 10 z PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010 Chƣơng 4. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 11 z Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Biển và kinh tế biển là đề tài đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Những công trình nghiên cứu về kinh tế biển nói chung Kinh tế biển là lĩnh vực đƣợc nhiều ngƣời quan tâm nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau, từ vị trí vai trò của kinh tế biển đến tƣ duy làm kinh tế biển, thực trạng phát triển kinh tế biển của Việt Nam.
Nhiều tác giả đã nghiên cứu và cho xuất bản các công trình sách có liên quan đến kinh tế biển Việt Nam nhƣ: Tác giả Nguyễn Khắc Duật, Nguyễn An Bình với công trình: “Vận tải biển và các cảng biển trong sự thay đổi của hệ thống vận tải” năm 1986 [25]. Trƣơng Toàn Thuyên có công trình: “Kinh tế vận tại biển” năm 1997 [119]. Các công trình trên đều đi vào phân tích thực trạng phát triển ngành hàng hải Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực vận tải biển, từ đó chỉ ra thách thức mà ngành này phải đối mặt và đƣa ra một số gợi ý về mặt giải pháp cho sự phát triển kinh tế cảng biển của Việt Nam. Lê Cao Đoàn với công trình: “Đổi mới và phát triển kinh tế vùng ven biển” năm 1999 [45], trong công trình này tác giả nghiên cứu trƣờng hợp đổi mới phát triển kinh tế vùng nƣớc lợ của tỉnh Thái Bình nhƣ một thực tiễn sinh động cho quá trình phát triển kinh tế ven biển của các địa phƣơng khác trong cả nƣớc từ đó đƣa ra những cách tiếp cận mới đối với việc khai thác tiềm năng, phát triển kinh tế vùng ven biển đối với các địa phƣơng có biển trong quá trình phát triển KT-XH.
Tác giả Đào Mạnh Sơn với công trình: “Nghiên cứu, thăm dò nguồn lợi hải sản và lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp phục vụ phát triển nghề cá xa bờ ở Việt Nam” năm 2005 [96]. Công trình đã phân tích các kết quả nghiên cứu, thăm dò nguồn lợi thủy sản, đƣa ra các hƣớng chọn lựa giải pháp công nghệ cho việc khai thác hải sản xa bờ hiệu quả, ổn định gắn khai thác với bảo vệ nguồn lợi và phát triển bền vững nghề cá. Tác giả Nguyễn Văn Để với công trình: “Kinh tế biển Việt Nam: Tiềm năng, cơ hội và thách thức” năm 2008 [46]. Công trình đã tập trung nghiên cứu những 12 z tiềm năng trong phát triển kinh tế biển Việt Nam, thực trạng khai thác phát triển kinh tế biển.
Phân tích những thách thức đặt ra đối với sự phát triển kinh tế biển Việt Nam, từ đó đƣa ra những định hƣớng, giải pháp phát triển kinh tế biển theo Chiến lƣợc phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2020. Tác giả Thế Đạt có công trình: “Nền kinh tế các vùng ven biển của Việt Nam” năm 2008 [44], công trình nghiên cứu hệ thống môi trƣờng sinh thái biển và kinh tế ven biển các địa phƣơng ở Việt Nam từ các tỉnh phía bắc nhƣ: Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh đến các tỉnh ven biển khu vực Nam bộ nhƣ Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu… từ đó khái quát đặc điểm phát triển kinh tế vùng ven biển từ việc khai thác tiềm năng biển cho đến sự phát triển đến đặc điểm kinh tế - văn hóa vùng biển. Chu Đức Dũng với đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “Chiến lƣợc phát triển kinh tế biển Đông của một số nƣớc Đông Á – tác động và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam”, năm 2011 [26]. Công trình đã làm rõ chiến lƣợc phát triển kinh tế Biển Đông của một số nƣớc Đông Á trong đó đi sâu phân tích, so sánh các chiến lƣợc của các nƣớc và đánh giá tác động của việc thực hiện các chiến lƣợc đó đối với khu vực và Việt Nam.
Trên cơ sở phân tích những vấn đề đặt ra cho Việt Nam và đề xuất các giải pháp chính sách thực hiện và điều chỉnh chiến lƣợc phát triển kinh tế biển của Việt Nam đến năm 2020. Phạm Nguyên Trƣờng dịch công trình: “Sức mạnh biển đối với lịch sử thời kỳ 1660 – 1783” năm 2012 [156]. Trên cơ sở nghiên cứu quá trình phát triển trở thành các cƣờng quốc của Anh, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của biển đối với sự phát triển của các cƣờng quốc nói trên. Trong đó tác giả viết: Sự ham muốn của loài ngƣời đối với biển là sự ham muốn vận chuyển, tức là buôn bán.
Buôn bán trong bất kỳ thời đại nào cũng đều có thể trở nên giàu có, của cải là sự thể hiện sức mạnh của quốc gia, của cải có mối quan hệ chặt chẽ với biển cả và chinh phục biển cả trở thành điểm xung đột của tất cả những cuốc gia muốn trở nên giàu có, hùng mạnh. Các quốc gia muốn giàu mạnh thì phải giành lấy sự kiểm soát biển, phải giành lấy và giữ đƣợc quyền kiểm soát các tuyến giao thông biển huyết mạch liên quan đến ngoại thƣơng và các lợi 13 z ích khác của quốc gia mình. Muốn thế các nƣớc phải xây dựng lực lƣợng hải quân và đội thƣơng thuyền mạnh, cùng một mạng lƣới các căn cứ địa vững chắc trên biển. Lịch sử phát triển của thế giới đã chứng minh, các cƣờng quốc phát triển trên thế giới hầu hết đều hƣớng biển và khẳng định sức mạnh trên biển, sự mở rộng và phát trển lực lƣợng hải quân và các căn cứ quân sự trên biển hiện nay của các quốc gia ngày một gia tăng… Tác giả Lê Minh Thông với công trình: “Chính sách phát triển kinh tế ven biển Thanh Hóa” năm 2012 [103], công trình trình bày một cách có hệ thống những vấn đề lý luận chung về biển và kinh tế biển, kinh tế ven biển cũng nhƣ thực trạng phát triển kinh tế ven biển tỉnh Thanh Hoá, từ đó đƣa ra những khuyến nghị quan trọng nhằm phát triển kinh tế ven biển Thanh Hóa cũng nhƣ kinh nghiệm hoạch định chính sách phát triển kinh tế ven biển ở các địa phƣơng khác có điều kiện phát triển tƣơng đồng.
Tác giả Ngô Lực Tải có công trình: “Kinh tế biển Việt Nam trên đƣờng phát triển và hội nhập” năm 2012 [94], công trình đã tập trung phân tích những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế biển Việt Nam dƣới nhiều chiều cạnh khác nhau đặc biệt trong lĩnh vực cảng biển, vận tải biển trong đó chỉ ra thực trạng phát triển một số ngành kinh tế thuộc kinh tế biển, phân tích làm rõ những thách thức mà kinh tế biển Việt Nam phải đối mặt trong thời kỳ hội nhập, từ đó tác giải cũng đƣa ra một số kiến nghị nhằm phát triển kinh tế biển tƣơng xứng với tiềm năng của đất nƣớc, góp phần vào sự nghiệp phát triển KT-XH đất nƣớc. Nguyễn Ngọc Trƣờng có công trình: “Vấn đề biển Đông” năm 2014 [157], trong đó tác giả khẳng định thế kỷ XXI là thế kỷ của đại dƣơng, sự xuất hiện các cƣờng quốc biển khiến cho vấn đề tự do và an toàn hàng hải đƣợc coi trọng. Khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng trong xu thế hợp tác luôn tiềm ẩn nguy cơ cạnh tranh, xung đột diễn ra gay gắt. Nƣớc nhỏ có biển ra sức bảo vệ đƣờng biên giới biển nhƣ là không gian sinh tồn của quốc gia.
Nƣớc lớn tìm cách mở rộng ranh giới biển thông qua tranh chấp và xung đột để tối đa hóa vùng lãnh hải phục vụ chiến lƣợc cƣờng quốc biển. Điều đó cho thấy, biển Đông là vùng biển giàu tiềm năng nhƣng cũng là khu vực chứa đựng nhiều biến động và tiềm ẩn nguy cơ xung đột. 14 z Những nghiên cứu trên là cơ sở quan trọng cho Việt Nam hoạch định chính sách phát triển kinh tế biển và ứng phó với những nguy cơ trong quá trình phát triển kinh tế biển. Tác giả Nguyễn Văn Kim, Nguyễn Mạnh Dũng đồng chủ biên công trình: “Việt Nam truyền thống kinh tế - văn hóa biển” năm 2014 [64].
Trong công trình các tác giả đã đi sâu nghiên cứu, phân tích lịch sử, truyền thống văn hóa, khai thác kinh tế biển của Việt Nam trong quá trình hình thành dân tộc, từ truyền thống khai thác biển, thích nghi với môi trƣờng biển đến việc ban hành, thực thi chính sách quản lý biển đảo, bảo vệ các vùng đặc quyền kinh tế. tất cả đều cho thấy một truyền thống sông nƣớc, truyền thống biển và hải thƣơng của ngƣời Việt. Văn hóa biển là nét đặc trƣng trong quá trình hình thành, phát triển và thích nghi với tự nhiên của ngƣời Việt, các triều đại phong kiến Việt Nam đã sớm có tƣ duy hƣớng biển, khai thác tiềm năng biển để phục vụ mục đích phát triển. Đặng Thị Huyền Trang sƣu tầm, biên soạn công trình: “Các khu dịch vụ du lịch biển, đảo vùng ven biển nƣớc ta và chiến lƣợc phát triển bền vững đến năm 2020” năm 2014 [151].
Trong công trình, tác giả giới thiệu khái quát các khu dịch vụ du lịch vùng ven biển Việt Nam, những kết quả phát triển dịch vụ du lịch vùng ven biển và những hạn chế, yếu kém của các khu dịch vụ du lịch ven biển Việt Nam. Từ đó tác giả đƣa ra gợi ý về giải pháp phát triển các khu dịch vụ du lịch ven biển theo hƣớng bền vững. Nhóm tác giả Vũ Lực, Tuỳ Phúc Dân, Trịnh Lỗi có công trình “Kinh tế Trung Quốc” năm 2010 [52], bản dịch tiếng Việt của Nguyễn Thị Thu Hằng. Trong công trình nhóm tác giả đã khái quát quá trình phát triển kinh tế Trung Quốc từ khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa đến năm 2010, trong đó có phân tích chính sách phát triển kinh tế Trung Quốc, thực trạng phát triển kinh tế cũng nhƣ vị trí của kinh tế Trung Quốc trong khu vực và thế giới.
Trong quá trình xây dựng chính sách phát triển kinh tế, Trung Quốc quan tâm phát triển kinh tế khu vực ven biển, kinh tế đại dƣơng, điều đó tác dộng nhất định đến sự phát triển của các nƣớc trong khu vực trong đó có Việt Nam.