ISSN 1859 - 1124 Patteiemn ý Ds kim it | < Y NAM THU 23. THANG 02/2013 Số 268 > AEN ee | lì4 7" ha, 9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HO CHi MINH Phattrien kinhte Tổng biên tập Phó Tổng biên tập GS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH PGS.
ĐINH PHI HỖ Thư ký Toà soạn NGUYÊN TRUNG ANH TON CHI & MUC DICH Tạp chí Phát triển Kinh tế (PTKT) của Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh được xuất bản từ năm 1990 với mã số ISSN 1859-1124, phát hành từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng. Tạp chí PTKT được xây dựng theo các tiêu chí của một tạp chí nghiên cứu khoa học hàn lâm quốc tế. Mục tiêu của tạp chí PTKT là góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học kinh tế, các chuyên gia và các nhà quản lý kinh tế, giảng viên đại học kinh tế, nghiên cứu viên kinh tế; công bố và phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học kinh tế ở trong và ngoài nước. Phạm vi nghiên cứu của tạp chí bao gồm các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực phát triển kinh tế của Việt Nam và thế giới: kinh tế học, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, tăng trưởng và phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô theo hướng phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế.
Những bài viết nghiên cứu gửi đến tạp chí sẽ được phản biện bởi các chuyên gia kinh tế đầu ngành, những nhà khoa học nghiên cứu kinh tế có uy tín ở trong và ngoài nước nhằm đảm bảo chuẩn mực và tăng cường giá trị nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của các bài báo khoa học kinh tế. Tạp chí PTKT hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về các lĩnh vực: phản biện, viết bài, trao đối học thuật, trợ giúp kỹ thuật và phát hành. HOI DONG BIEN TAP GS. Nguyén Thi Canh PGS.
Phùng Xuân Nhạ GS. Hoang Thi Chinh GS. Nguyễn Đông Phong GS. Mai Ngọc Cường GS.
Trần Thị Kim Dung PGS. Trần Thị Giang Tân PGS. Nguyễn Trọng Hoài PGS. Nguyễn Quốc Tế PGS.
Đinh Phi Hổ PGS. Sử Đình Thành GS. Hồ Đức Hùng GS. Nguyễn Xuân Thắng GS.
Eric Iksoon Im PGS. Trần Đình Thiên GS. Pierre Lefebvre PGS. Nguyễn Đình Thọ GS.
Dương Thị Bình Minh GS. Trần Ngọc Thơ PGS. Phạm Văn Năng GS. Võ Thanh Thu PGS.
Trần Hoàng Ngân GS. Đoàn Thị Hồng Vân PGS. Phạm Duy Nghĩa PGS. Nguyễn Việt PGS.
Phan Thị Bích Nguyệt GS. Thomas Wolke THANG 02/2013 S6 268 Phattrien kinhte ISSN1859-1124 Năm xuất bản số đầu tiên: 1990 Năm thứ hai mươi ba, thang 02/2013 Tạp chí phát hành ngày 1 hằng tháng www.vn CÁC CHÍNH SÁCH VÀ TĂNG TRƯỞNG, PHAT TRIEN KINH TE BEN VUNG GIAI DOAN 2011-2020 2. Nguyén Thi Cành, Nhìn lại hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước so với các loại doanh nghiệp khác 12. Sử Đình Thành, Hiệu ứng ngưỡng chỉ tiêu công và tăng trưởng kinh tế ở VN - Kiểm định bằng phương phap bootstrap 23.
Phùng Xuân Nhạ & TS. Phạm Xuân Hoan, Hiệu quả đầu tư cho giáo dục đại học và chính sách học phíở VN 32. Bùi Thanh Tráng & Hồ Xuân Tiến, Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà cung cấp logistics về môi trường dịch vụ logistics tại TP. Phạm Đức Hiếu, Ứng dụng Internet để công bố thông tin - Khảo sát tại các doanh nghiệp thuộc VN30 49.
Cao Hào Thi & Nguyễn Văn Thịnh, Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách đối với chất lượng dịch vụ ngành đường sắt VN 58. Nguyễn Quang Hiệp, Lượng hóa tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng kinh tếở VN Thư và bài xin gởi về tòa soạn: Bà Đào Thị Minh Huyền Tòa soạn Tạp chí Phát triển Kinh tế 59C Nguyễn Đình Chiểu, Q.38295635, DT: 38295635 - 22413173 Email: ptkt@ueh.vn Giấy phép số 242/GP-BVHTT cấp ngày 8/5/2001. In tại Công ty In Kinh tế- Trường Đại học Kinh tế TP.000 đồng PHAT TRIEN KINH TẾ XIN: 1990 Số 268, Tháng Hai năm 2013 NHÌN LẠI HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SO VỚI CÁC LOẠI DOANH NGHIỆP KHÁC NGUYEN THI CANH* Bai viét tap trung phân tich danh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước so với các loại hình doanh nghiệp khác (doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp có vẫn đầu tư nước ngoài) qua một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả tài chính. Mục tiêu nghiên cứu là xác định vai trò, vị trí của các khu vực kinh tế, loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước dựa trên các tiêu chí dong góp ŒDP và hiệu quả hoạt động.
Kết quả phân tích sẽ dua ra những điểm mạnh và các hạn ché của từng khu vực doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số tơi ý mang tính giải pháp nhằm tái cấu trúc lại doanh nghiệp nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động. Số liệu sử dụng trong bài viết là số liệu thứ cấp từ Niên giảm thong ké VN 2000-2012 va két quá Tổng điều tra doanh nghiệp từ năm 2006-2002 của TổÔng cục Thống kê. Phương pháp phân tích là mô tả thỗng kê và so sánh các chỉ số hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả tài chính. Từ khóa: Khu vực kinh tế nhà nước, khu vực kinh tế tư nhân, khu vực kinh tế FDI, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài 1.
Tổng quan về loại hình doanh nghiệp, (4) Céng ty cé phần gồm công ty cổ phần có cổ khu vực kinh tế phân nhà nước (các DN nhà nước cổ phần hoá) Theo Luật pháp hiện hành, VN có các loại doanh (5) DN hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác nghiệp (DN) sau đây: xa. (1) DN 100% vốn nhà nước hoạt động theo DN (6) DN có vốn đầu tư nước ngoài gồm công ty nhà nước trước đây và Luật DN hiện nay. liên doanh giữa công ty nước ngoài và DN trong nước (Nhà nước hoặc tư nhân) và công ty 100% vốn (2) DN tư nhân trong nước - là các DN được nƯỚC ngoài. thành lập theo luật DN tư nhân, nay là luật DN.
DN tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp Theo thống kê hiện hành và dé cho tiện phân tích hơn vốn pháp định, đo một cá nhân làm chủ và tự so sánh, các loại DN trên được chia làm ba nhóm chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về gồm: mọi hoạt động của DN (tức là chịu trách nhiệm vô (1) Nhóm DN nhà nước gồm 100% vốn nhà hạn của người chủ đối với mọi hoạt động của DN). nước, viết tắt là DNNN; (3) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cỗ phần (2) Nhóm các DN ngoài nhà nước gồm các DN - là các DN được thành lập theo luật công ty nay là tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ luật DN, trong đó các thành viên (là các cá nhân, tổ phần các loại và hợp tác xã. Trong bài viết này, tác chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức giả gọi chung nhóm này là DN ngoài nhà nước hay chính trị - xã hội) cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi DN dân doanh, hay DN tư nhân các loại, viết tặt là nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và DNTN; chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình gop vào công ty., Trường Đại học Kinh tế-Luật, CÁC CHÍNH SÁCH VÀ TĂNG TRƯỞNG, Đại học Quốc gia TP.HCM PHAT TRIEN KINH TE BEN VỮNG GIAI ĐOẠN 2011-2020 Email: canhnt@yahoo.com PHAT TRIEN KINHTE | (3) Nhóm các DN có vốn đầu tư nước ngoài, viết một số lượng lớn tài sản của Nhà nước: như nhà ở tat la DN FDL các loại, đường sá, cầu cống, các công trình đô thị. Theo số liệu rà soát DN đầu năm 2012 của Tổng Tóm lại, KTNN là thành phần kinh tế do Nhà nước cục Thống kê, thì tổng số DN tính đến thời điểm làm chủ sở hữu bao gồm những tài nguyên, kết cầu ngày 01/01/2012 trên phạm v1 cả nước ton tại về mặt hạ tầng, ngân sách nhà nước (NSNN), và các tổ chức pháp lý là 541.710 DN kinh tế.
Như vậy, các đóng góp vào GDP của khu không thể xác minh được. Vì vậy, tổng số DN của vực KTNN không phải chỉ có DNNN. Trong thống toàn bộ nền kinh tế là 448. Số lượng DN kê GDP hiện hành, khu vực KTNN bao gồm các theo loại hình được phản ánh trong bảng dưới đây.
các cơ quan công quyên và các đơn vị hành chính sự nghiệp. Số lượng DN cả nước tại thời điểm ngày 01/01/2012 Hình 1 phản ánh mức đóng góp GDP hay cơ cầu GDP của ba khu vực kính tế theo hình thức sở hữu 2 Chia ra hay gọi là thành phần kinh tế cho giai đoạn 2000- Loai DN me DN DNNN DNTN EDI 2011. Theo Hình 1, thì cơ cấu kinh tế khu vực KTNN Tổng số 541.312 đang có xu hướng giảm dần, từ chiếm trên 38,5% Tổng số loại trừ số GDP năm 2000, xuống còn 33% năm 2011. Ngược DN không thể xác 448393 4.329 minh lại, Khu vực KT EDI có tỉ trong GDP tang tt 13,28% năm 2000 lên 18,97% năm 2011.
DN thực tế đang hoạt động SXKD 375.385 kinh tế tư nhân có tỉ trọng GDP dao động khoảng gần 46% đến trên 48%. DN đã đăng ký nhưng chưa HĐ 1.016 Cơ cấu vốn của ba khu vực kinh tế theo hình thức 3. DN tam ngtrng sở hữu cũng có xu hướng chuyển dịch cùng chiều SXKD 23.422 232 như cơ cầu GDP. Hình 2 mô tả xu hướng chuyển cơ 4.
DN chờ giải thể 31425 637 30.092 696 cầu vốn đầu tư của ba khu vực kinh tế theo hình thức sở hữu giai đoạn 2000-2012. Theo đó, tỉ trọng von 9.minhDN được không xác 92.710 210 91517 983 đầu tư của khu vực KTNN giảm đáng kể từ trên 59% năm 2000, xuống còn 37,8% năm 2012. Ngược Nguồn: Tỗng cục Thống kê, 2012 lại, tỉ trọng vốn đầu tư của khu vực KTTN tăng đáng Trên giác độ vĩ mô đóng góp của các khu vực kể, từ 22,9% năm 2000, lên 38,9% năm 2012. Khu kinh tế vào GDP, tài liệu thống kê chia làm 3 khu vực KT FDI tỉ trọng vốn đầu tư cũng có xu hướng vực kinh tế sau: kinh tế nhà nước (KTNN); kinh tế tăng, từ 183% năm 2000, lên 23,3% năm 2012.
ngoài nhà nước: tập thê, tư nhân, cá thể (KTNNN); Nếu so sánh cơ cấu GDP với cơ câu vốn thì khu và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (KT EDI.