ISSN 1859 - 1124 THANG 10/2015 NĂM THỨ 26 - SO 10 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HO CHi MINH Phattrien kinhte Tổng biên tập Phó Tổng biên tập DƯƠNG THỊ BÌNH MINH ĐINH PHI HO Thu ky Toa soan NGUYEN TRUNG ANH TON CHI & MUC DICH Tạp chí Phát triển Kinh tế (PTKT) của Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh được xuất bản từ năm 1990 với mã số ISSN 1859-1124, phát hành từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng. Tạp chí PTKT được xây dựng theo các tiêu chí của một tạp chí nghiên cứu khoa học hàn lâm quốc tế. Mục tiêu của tạp chí PTKT là góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học kinh tẾ, các chuyên gia và các nhà quản lý kinh tế, giảng viên đại học kinh tế, nghiên cứu viên kinh tế; công bố và phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học kinh tế ở trong và ngoài nước.
Phạm vi nghiên cứu của tạp chí bao gồm các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực phát triển kinh tế của Việt Nam và thế giới: kinh tế học, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, tăng trưởng và phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô theo hướng phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Những bài viết nghiên cứu gửi đến tạp chí sẽ được phản biện bởi các chuyên gia kinh tế đầu ngành, những nhà khoa học nghiên cứu kinh tế có uy tín ở trong và ngoài nước nhằm đảm bảo chuẩn mực và tăng cường giá trị nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của các bài báo khoa học kinh tẾ. Tạp chí PTKT hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về các lĩnh vực: phản biện, viết bài, trao đối học thuật, trợ giúp kỹ thuật và phát hành. HOI DONG BIEN TẬP Jonathan Batten, Dai hoc Monash, Uc — Tran Hoàng Ngân, Đại học Tài chính - Marketing Ramaprasad Bhar, UNSW Australian Phạm Duy Nghĩa, Đại học Kinh tế TP.HCM Business School, Sydney, Uc phan Thị Bích Nguyệt, Đại học Kinh tế TP.HCM Hoàng Thị Chỉnh, Đại học Kính tế TP.HCM _ Nguyễn Đông Phong, Đại học Kinh tế TP.HCM Mai Cường, Đạihọc Kinh tế Quốc dâ.
ai Ngọc ng, Par nee ụn re Qu e dân S.Senanayake, Đại học Colombo, Sri Lanka Shelomentsev Andrey Gennadyevich, Viện Kinh tế -. Szilagyi, CEU Business School, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Nga, CHLB Nga Dai hoc Central European, Hungary Nguyễn Trọng Hoài, Đại học Kinh tế TP.HCM Truong Ba Thanh, Dai hoc Da Nang Đinh Phi Hổ, Đại học Kinh tế TP.HCM Sử Đình Thành, Đại học Kinh tế TP.HCM Hồ Đức Hùng, Đại học Kinh tế TP.HCM Nguyễn Xuân Thắng, Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội VN Eric Iksoon Im, Dai hoc Hawaii - Hilo, My Nguyễn Đình Thọ, Đại học Kinh tế TP.HCM Pierre Lefebvre, Dai hoc Quebec- Montreal, Canada Trần Ngọc Thơ, Đại học Kinh tế TP. Malyadri, Government Degree College, Võ Thanh Thu, Đại học Kinh tế TP.HCM Osmania University, An D6 Dương Thị Bình Minh, Đại học Kinh tế TP.HCM___ Đoàn Thị Hồng Vân, Đại học Kính tế TP.HCM Mazyrin Viadimir Moiseevich, Đại học Tổng hợp Tam Bang Vu, Đại học Hawali - Hilo, Mỹ Lomonosov, CHLB Nga Thomas Wolke, Đại học Kinh tế - Luật Berlin, CHLB Đức Fariborz Moshirian, Institute of — dulian Ming - Sung Cheng, Nafional Central University, Global Finance, Sydney, Uc — Taiwan Phattrien kinhte ISSN 1859 - 1124 Năm xuất bạn số đầu tiên: 1990 Năm thứ hai mươi sáu, tháng 10/2015 Tạp chí phát hành ngày I hăng tháng _ Năm thứ 26 - Số 10 Tháng 10/2015. Tran Huy Hoàng, Nguyễn Hữu Huân & Nguyễn Thị Thùy Linh Moi quan hệ giữa tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia mới - Trường hợp kiệt Nam 27.
Trần Thị Thùy Linh & Mai Hoàng Hạnh Chất lượng báo cáo tài chính và kì hạn nợ ảnh hương đến hiệu quả đâu tư của doanh nghiệp Liệt Nam 51. Tran “Ngọc Thơ & Nguyé én Thi Ngoc Trang Truyền dẫn tí giá hồi đoái ở Việt Nam dưới tác động của môi trường lạm phái 72. V6 Xuan Vinh & Phùng Quốc Lan Nghiên cứu sự đồng dao động giá cô phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam va ASEAN+3 92. Võ Thanh Thu & Tran Thi Trang Tác động của chất lượng mối quan hệ và đặc điểm cá nhân đến quyết định duy trì tham gia hệ thống nhượng quyền thương mại THT.
Bai Duy Tung & Dang Thi Bach Van Anh hướng của các yếu tố nội tại đến Hợ xấu các ngán hàng thương mại Liệt Nam Thu va bai xin gởi vẻ tòa soạn: Giá: 50.000 đồng Đào Thị Minh Huyện Tòa soạn Tạp chí Phát triển Kinh tế 59C Nguyễn Dinh Chiều, P. 38229253 (tiếng Anh) Email: ptKưở ueh edu.vn Giấy phép số 242/GP-BVHTT cấp ngày 08/05/2001, In tai Công ty In Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM 2 Tran Huy Hoang & cong str Tap chi Phát triên Kinh tế, 26(10), 02-26 Mối quan hệ giữa tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia mới nồi: Trường hợp Việt Nam TRAN HUY HOANG Trường Đại học Tài chính - Marketing - hoangth@ufim. vn NGUYEN HUU HUAN Trường Đại học Kinh tế TP.HCM - huanguyen@ueh.vn NGUYÊN THỊ THỦY LINH Huyện ủy huyện Long Thành tính Đồng Nai - thuylinhmof@vahoo.com Ngày nhậm: Tom tat 27/08/2015 Nghiên cứu nham phan tich tác động của quá trình tự do hoá tài chỉnh Ngày nhận lại: đến tăng trưởng kinh tẻ tại VN giải đoạn 1995-2013. Kết qua cho thấy 30/01/2015 tự do hoá tài chính có mỗi quan hệ đến tăng trương kính tế trong dài Ngày duyệt đăng: han bằng mô hình hiệu chính sai số véẻctơ (VECM: cụ thẻ, tự do hoa tai chinh mang lai sự hồ trợ tot hon cho tang trường kinh tế ơ VN 15/10/2015 „ Đồng thời, nghiên cứu còn làm rõ động lực thúc đây quá trình tự do Mã số: hoá tài chính từ quá trình phát triển tài chính và tăng trướng kinh tế 2014-G-S7 trong ngắn hạn ở VN thông qua kiểm định quan hệ nhân quả Granger, phân tích phản ứng đây và phân rã phương sai.
Abstract This paper surveys the process of financial liberalization in Vietnam Từ khóa: over the period from 1993 to 2013. On adopting Vector Error Correction Model (VECM), the results suggest that there is a long- Tu do hoa tai chinh, term relation between economic growth and financial liberalization, tăng trưởng kinh tế, in which the financial market liberalization and financial services hội nhập tài chính. liberalization provide better support during the growth of Vietnam's economy. In addition, using various.
techniques: including- Granger Hàn Keywords tho causality test. impulse response analysis, and variance decomposition, Financial liberalization, the paper also clarifies the motives for financial liberalization from the economic growth, process of short-term financial development and economic growth in financial integration. Trần Huy Hoàng & cộng sự Tạp chí Phát triển Kinh tế, 26(10), 02-26 3 1. Giới thiệu chung Mỗi liên hệ giữa tự do hoá tài chính và tăng trưởng kinh tế từ lâu đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà quản lí và nghiên cứu kinh tế trong và ngoài nước.
Kẻ từ nghiên cứu đầu tiên của MeKinnon (1973) và Shaw (1973), cùng với sự chấp nhận rộng rãi các khái niệm về tự do hoá tài chính, nhiều quốc gia đã nỗ lực tự do hoá lĩnh vực tài chính bằng cách gỡ bỏ kiểm soát lãi suất, bỏ kiểm soát tín dụng. và cho phép tự do thâm nhập thị trường tài chính; đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, giao quyền tự chủ cho các ngân hàng thương mại và tự do hoá tài khoán vốn quốc tế. Tuy nhiên, sau khi tự do hoá tài chính, nhiều nước đang phát triển nhận thấy thị trường tài chính của họ kém ổn định và các tô chức tài chính này trở nên mong manh hơn vì phải đối mặt với nhiều nghiệp vụ lạ, rủi ro cao và nhiều yếu tố phát sinh trong các khuôn khổ pháp lí và giám sát. Hiện nay, VN đang là thành viên của các tổ chức: Liên Hiệp Quốc, WTO, IMF, WB, ADB, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương, ASEAN.
Đồng thời, VN còn tham gia các hiệp định thương mại tự do đa phương với các nước ASEAN, Hàn Quốc, Nhật, Trung Quốc, và ký hiệp định đối tác kinh tế song phương với Nhật. Đối với lĩnh vực tiền tệ ngân hàng, quá trình hội nhập thường gắn liền với quá trình tự do hoá thị trường tài chính, mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng không ít thách thức. Đề làm rõ tiến trình tự do hoá thị trường tài chính và tự do hoá các dịch vụ tài chính trong giai đoạn vừa qua, cũng như tác động của quá trình này đối với nền kinh tế, tác giá thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm dựa trên cơ sở lí thuyết và kế thừa các nghiên cứu trước có liên quan. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá quá trình tự do hoá tài chính của VN thời gian qua thông qua xem xét tác động vả mỗi quan hệ của nó đến tăng trưởng kinh tế; từ đó đề xuất các kiến nghị để hoàn thiện hơn nữa hệ thống tài chính nhằm phát huy tốt vai trò thúc đây tăng trưởng cho nền kinh tế.
Cơ sở lí thuyết và khung phân tích 2. Cơ sở lí thuyết Việc phân bỏ hiệu quả nguồn lực đã được đề cập trong mô hình tăng trưởng cỗ điển của Solow (1956). Trong mô hình này, tự do hoá tài khoản vốn giúp gia tăng việc phân bồ nguồn lực và sản phẩm quốc tế. Dòng luân chuyền vốn quốc tế từ các nguồn vốn đa dạng giúp thúc đây tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia.
và có xu hướng dịch chuyên từ nơi có lãi suất thấp đến nơi có lãi suất cao. Dòng chảy vốn đến các quốc gia đang phát 4 ‘Tran Huy Hoang & cong su ‘Tap chi Phát triển Kinh té, 2610). 02-26 triển giúp làm giảm chỉ phí sử dụng vốn. kích thích đầu tư và tăng trưởng.
đồng thời còn làm tăng chất lượng cuộc séng (Fischer, 1998, 2003: Obsfeld. Tự do hoá tài chính tạo động lực giúp thay đồi chính sách kinh tế ở các quốc gia đang phát triển từ Santiago đến Seoul trong vòng hơn hai thập kỉ qua. Dé minh họa lí thuyết dự báo từ mô hình tăng trưởng cổ điển của Solow về tác động của tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế, trong nghiên cứu này. tác giả gia định sản lượng được hình thành từ các ngudn luc vốn.
lao động như phương trình Cobb- Douglas: Y =F(W,AL) = K“(AL)'~* (1) Gotk = = là tỉ lệ vốn bỏ ra trên một đơn vị lao động: và y = _ là sản lượng đầu ra trên một đơn vị lao động. Khai triển phương trình Ì ta được : y= fh) =k (2) Gọi s là tỉ lệ tiết kiệm trong thu nhập quốc gia tại thời kì t và giá định mức chênh lệch lãi suất từ von la 8, lực lượng lao động tăng trướng là n.