phần mở đầu, kết luận và các tài liệu tham khảo, phụ lục, bố cục của luận văn gồm 4 chƣơng : Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và tổng quan về phát triển hoạt động kinh doanh Chƣơng 2. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn Chƣơng 3. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines Chƣơng 4.
Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines 6 z CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Quan niệm và đặc điểm về phát triển hoạt động kinh doanh 1. Quan niệm về phát triển hoạt động kinh doanh Phát triển hoạt động kinh doanh là quá trình tiếp thị, bán hàng và đƣa ra chiến lƣợc phát triển cho doanh nghiệp.
Phát triển hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và tất cả các doanh nghiệp cần tập trung chú ý vào việc tạo ra các hoạt động tiếp thị và mở rộng kinh doanh. Quá trình phát triển hoạt động kinh doanh có thể kết hợp nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Phát triển hoạt động kinh doanh là quá trình phát triển theo chiều rộng (số lƣợng, khối lƣợng) và theo chiều sâu (chất lƣợng) của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. (Nguồn: Tác giả tổng hợp) - Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều rộng là đề cập đến số lƣợng, khối lƣợng kinh doanh.
Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều rộng là sự tăng trƣởng doanh thu nhờ vào việc tăng các yếu tố đầu vào nhƣ vốn, cơ sở vật chất, lao động,. - Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều sâu là tập trung vào chất lƣợng dịch vụ, tổ chức kênh cung ứng dịch vụ và lực lƣợng cung ứng dịch vụ sao cho đạt đƣợc hiệu quả cao nhất, cung cấp giá trị khác biệt có ích nhất cho khách hàng. Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều sâu là thực hiện tăng trƣởng doanh thu dựa trên việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh. Đặc điểm phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.
Đặc điểm của kinh doanh thương mại Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thƣơng mại là lƣu chuyển hàng hoá. Lƣu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán , trao đổi và dự trữ hàng hoá. Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá trong kinh doanh thƣơng mại gồm các loại vật tƣ, sản phẩm có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán. Hàng hoá trong kinh doanh thƣơng mại đƣợc hình thành chủ yếu do mua ngoài.
Ngoài ra hàng hóa còn có thể đƣợc hình thành do nhận góp vốn liên doanh, do thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ. Hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại có thể đƣợc phân loại theo các tiêu thức nhƣ sau + Phân theo ngành hàng : - Hàng hoá vật tƣ, thiết bị (tƣ liệu sản xuất kinh doanh) - Hàng hoá công nghệ phẩm tiêu dùng - Hàng hoá lƣơng thực, thực phẩm chế biến Phân theo nguồn hình thành gồm: hàng hoá thu mua trong nƣớc, hàng nhập khẩu, hàng nhận góp vốn liên doanh,… Đặc điểm về phƣơng thức lƣu chuyển hàng hoá : lƣu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại có thể theo một trong hai phƣơng thức là bán buôn và bán lẻ. - Bán buôn là bán cho các tổ chức trung gian với số lƣợng nhiều để tiếp tục quá trình lƣu chuyển hàng hoá. - Bán lẻ là việc bán thẳng cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng với số lƣợng ít.
Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: sự vận động của hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại không giống nhau, tuỳ thuộc nguồn hàng hay ngành 8 z hàng. Do đó chi phí thu mua và thời gian lƣu chuyển hàng hoá cũng không giống nhau giữa các loại hàng. Đặc điểm phát triển hoạt động kinh doanh hàng không Ƣu nhƣợc điểm của kinh doanh hàng không Những ƣu, nhƣợc điểm nổi bật của vận tải hàng không nhƣ sau: Ƣu điểm của vận tải hàng không là: - Tuyến đƣờng trong vận tải hàng không là không trung và hầu nhƣ là đƣờng thẳng; - Tốc độ của vận tải hàng không rất cao: Gấp 27 lần so với đƣờng biển, 10 lần so với ô tô và 8 lần so với tàu hoả; - Là ngành vận tải hiện đại và có khả năng nối kết nhiều vùng trong một quốc gia và nhiều quốc gia trên toàn cầu mà các phƣơng tiện vận tải khác không làm đƣợc; - Vận tải hàng không diễn ra đều đặn và vòng quay vốn nhanh; - Vận tải hàng không là phƣơng tiện giao thông hiện đại và an toàn cao. Nhƣợc điểm của vận tải hàng không là: - Cần vốn lớn để đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng, phƣơng tiện vận tải và kiểm soát không lƣu.
Do đó khả năng phát triển vận tải hàng không của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ từ phía Nhà nƣớc về vốn, công nghệ và đào tạo, trong khi các phƣơng tiện vận tải khác không cần nhƣ vậy; - Giá cƣớc hành khách và hàng hoá cao hơn nhiều lần các phƣơng tiện vận tải khác; - Không thích hợp cho vận chuyển các loại hàng hoá giá trị thấp, khối lƣợng lớn và cồng kềnh. Những đặc tính kinh tế của sản phẩm, dịch vụ hàng không Ngành hàng không là một ngành kinh tế kỹ thuật. Sự phát triển của nó có tác dụng hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân hoặc 9 z các ngành sự nghiệp khác mang tính đặc thù cao. Nó đƣợc nhà nƣớc ƣu tiên phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu giao lƣu kinh tế, văn hoá, chính trị, ngoại giao nhanh nhất.
Đồng thời nó cũng là ngành có đóng góp lớn vào ngân sách nhà nƣớc. Trƣớc tiên, vận tải hàng không đƣợc coi là một ngành kinh tế với các đặc tính nhƣ sau: Phân biệt chất lƣợng sản phẩm khó: Các hãng hàng không thƣờng xuyên phải đƣơng đầu với một thực tế rằng trong quan điểm của hành khách thì sự khác biệt giữa ghế ngồi của hãng này với hãng khác, cũng nhƣ loại máy bay này với máy bay khác là rất nhỏ nếu các hãng này có thời gian bay nhƣ nhau. Chính bản thân phần vận chuyển hàng không đã tạo ra những sản phẩm khá đồng nhất. Đối với khách hàng, ghế ngồi của các hãng hàng không rất giống nhau và dƣờng nhƣ không có sự phân biệt đối với chỗ dành cho vận chuyển hàng hoá.
Thậm chí nếu có sự khác biệt đó tồn tại thì nó cũng bị giảm thiểu tới mức tối đa qua các chuyến bay quốc tế hoặc các hiệp định hàng không song phƣơng cũng sẽ nhằm vào việc tiêu chuẩn hoá các sản phẩm hàng không và chất lƣợng dịch vụ của các hãng này. Dù nếu nhƣ những sự bắt buộc ngoại cảnh này không tồn tại thông qua cạnh tranh và các động lực kinh tế thì thực tế các hãng hàng không cũng sử dụng chủng loại máy bay tƣơng đƣơng giống nhau, có nghĩa là các hãng hàng không cuối cùng sẽ đƣa ra các sản phẩm tƣơng đƣơng. Chính bản chất đồng nhất của các sản phẩm hàng không làm tăng gấp đôi sự cạnh tranh. + Thứ nhất: trong thị trƣờng cạnh tranh, sản phẩm hàng không thúc đẩy các hãng hàng không nỗ lực hết sức làm sao cho sản phẩm của mình khác biệt với sản phẩm của hãng cạnh tranh.
Để làm đƣợc điều này đầu tiên họ đƣa những máy bay thuộc thế hệ mới vào khai thac, tần suất bay cao hơn, chi phí 10 z nhiều hơn cho xuất ăn trên máy bay và tăng cƣờng quảng cáo cũng nhƣ việc lập kế hoạch bay sao cho đảm bảo lịch bay. + Thứ hai: bản chất đồng nhất của sản phẩm hàng không làm cho các hãng hàng không hoàn toàn mới có thể xâm nhập thị trƣờng, thâm nhập những đƣờng bay hiện tại khá dễ dàng. - Tính khó thâm nhập Do đặc tính của vận tải hàng không là dùng phƣơng tiện máy bay trên không và khi một hãng hàng không muốn bay thì phải xin phép nƣớc có sở hữu đƣờng bay. Có tình trạng cạnh tranh về giá cả giữa các hãng hàng không.
- Xu hƣớng độc quyền hoá Do sự cạnh tranh trong hoạt động kinh tế hàng không ngày càng gia tăng đe doạ phá sản hàng loạt các hãng hàng không yếu kém và uy hiếp đến an ninh, an toàn. Do đó, xu thế cần có sự can thiệp hỗ trợ của nhà nƣớc để bảo vệ quyền lợi của hãng hàng không quốc gia, và hỗ trợ tích cực để hãng hàng không quốc gia có thể cạnh tranh với bên ngoài giành ƣu thế về kinh tế. Ngoài những đặc tính kinh tế trên vận tải hàng không còn có các đặc tính khác: - Tập trung vốn nhiều - Mang tính chất phát triển lâu dài - Ngành vận tải hàng không có thể gặp các vấn đề về tài chính do áp dụng kỹ thuật mới dẫn đến tình trạng nhiều dung lƣợng hơn cầu - Tỷ lệ lãi và vốn góp cao - Tính chu kỳ: mỗi hãng hàng không đều phát triển có tính chu kỳ thƣờng là 3 năm tăng trƣỏng, 2 năm dừng, 2 năm suy thoái và tiếp đến lại là 3 năm tăng trƣởng. Ngành còn mang các đặc tính của dịch vụ quốc tế nhƣ: việc thâm nhập vào thị trƣờng quốc tế, qui định về các chính sách giá của các tổ chức hàng 11 z không quốc tế.
Thực hiện chuyên chở các hành khách trong nƣớc và nƣớc ngoài từ lãnh thổ nƣớc mình tới các nƣớc khác. Vai trò của vận tải hàng không trong nền kinh tế quốc dân Vận tải nói chung và vận tải hàng không nói riêng có vai trò rất quan trọng và có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, cũng nhƣ đối với nền kinh tế thế giới, đặc biệt góp phần thúc đẩy tiến trình buôn bán quốc tế, du lịch quốc tế và hội nhập giữa các nƣớc trong một khu vực và giữa các khu vực trên thế giới. Hệ thống vận tải hàng không nó phục vụ tất cả các lĩnh vực của đời sỗng xã hội nhƣ sản xuất, lƣu thông, tiêu dùng. quốc phòng, do đó nó phản ánh trình độ phát triển của một nƣớc.
Cũng nhƣ các phƣơng tiện vận tải khác, vận tải hàng không là yếu tố quan trọng của lƣu thông.Mác nói: “ Lƣu thông có nghĩa là hành trình thực tế của hàng hoá trong không gian đƣợc giải quyết bằng vận tải. Vận tải là sự tiếp tục của qúa trình lƣu thông và vì quá trình lƣu thông ấy” (C.