Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động ngân hàng bán buôn. - Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động ngân hàng bán buôn tại Vietcomban giai đoạn 2014-2018. - Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động ngân hàng bán buôn tại Vietcombank. 6 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN BUÔN 1.
Hoạt động ngân hàng bán buôn 1.1 Khái niệm hoạt động ngân hàng Theo luật các Tổ chức tín dụng1 thì Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Cụ thể hơn: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận. Căn cứ theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010, ngân hàng thương mại được phép kinh doanh các hoạt động sau đây: a) Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
b) Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác 1 Điều 4, mục 2 của Luật số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 7 cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. d) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. e) Góp vốn, mua cổ phần f) Tham gia thị trường tiền tệ: tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ.
g) Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh h) Nghiệp vụ ủy thác và đại lý i) Hoạt động khác: + Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. + Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. + Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. + Dịch vụ môi giới tiền tệ.
+ Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Tóm lại, hoạt động ngân hàng là các hoạt động mà ngân hàng thương mại được thực hiện theo quy định của pháp luật vì mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động ngân hàng tại Việt Nam đa dạng và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể.2 Khái niệm về hoạt động ngân hàng bán buôn a. Khái niệm bán buôn - Theo định nghĩa của WTO2: Bán buôn hay bán sỉ là hình thức bán một khối lượng lớn hàng hóa cho 2 https://www.org/english/thewto_e/acc_e/completeacc_e.htm#chn 8 các nhà bán lẻ, các người dùng công nghiệp, thương nghiệp hoặc các nhà bán buôn khác.
Nói cách khác, bán buôn là bán hàng đến một đối tượng khách hàng không phải là khách hàng đơn lẻ thông thường. Bán buôn thường áp dụng, hoặc nhằm vào các trung gian thương mại như tổng đại lý, đại lý các cấp. Những khách hàng mua với số lượng lớn như khách mua cho các dự án cũng có thể được áp dụng giá bán buôn. - Theo định nghĩa thương mại: Theo quy định chi tiết Luật thương mại tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018, bán buôn là: 6.
Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng3. Theo từ điển anh ngữ, wholesale (bán buôn) is the activity of selling goods, usually in large amounts, to businesses which then sell them to the public hay of or for the selling of goods in large amounts at low prices to shops and businesses, rather than the selling of goods in shops to customers tức Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa, thường là bán với số lượng lớn, cho các tổ chức kinh tế để sau đó họ bán các hàng hóa một cách công khai hoặc từ ngữ diễn tả hành động bán hàng với khối lượng lớn với một mức giá thấp cho các cửa hàng hoặc tổ chức kinh tế, nếu so sánh với giá bán lẻ cho người tiêu dùng. Ngân hàng bán buôn Theo các học giả Anh (David Cox, Shelagh Hefernan), Mỹ (George H.
Hempel, Linda Allen) thì vào cuối thập kỷ 60 của thế kỷ 20 ở Anh, với sự 3 Khoản 6 và Khoản 7, Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP 9 phát triển của các thị trường vốn bán buôn, các ngân hàng đã bắt đầu tham gia vào các thị trường này và thực hiện các khoản cho vay với số tiền đã đi vay được, mang lại sự phát triển của nghiệp vụ NHBB. Theo từ điển cambridge, ngân hàng bán buôn hay wholesale bank là a bank that lends money to other banks and to large businesses rather than to the public hay ngân hàng bán buôn là ngân hàng cho vay các ngân hàng khác và các tổ chức kinh tế lớn vay tiền so cho vay thông thường. Ngân hàng bán buôn là Ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ cho các Ngân hàng, các công ty tài chính, cho Nhà nước, cho doanh nghiệp lớn. Ngân hàng bán buôn thường là những Ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc tế, cung cấp các tài khoản tín dụng lớn.
Đối lập với Ngân hàng bán buôn là Ngân hàng bán lẻ, cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân các khoản tín dụng nhỏ. NHBB là thuật ngữ dùng để chỉ các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng lớn (công ty) hoặc giao dịch với những khoản tiền lớn (tiền gửi lên tới hàng trăm ngàn và cho vay tới hàng triệu đô la hoặc bảng Anh). Thuật ngữ bán buôn còn chỉ cả những giao dịch giữa các ngân hàng thực hiện qua thị trường liên ngân hàng tách biệt khỏi khách hàng – có thể hiểu là bán buôn “thật sự” trong ngôn ngữ thương mại. Hoạt động NHBB ra đời gắn liền với sự phát triển của các thị trường bán buôn, sau đó phát triển theo sự phát triển của ngân hàng đa quốc gia và được ứng dụng linh hoạt trong tài trợ phát triển quốc tế.
Khái niệm hoạt động ngân hàng bán buôn Về khái niệm dịch vụ NHBB, tùy từng điều kiện phát triển tài chính quốc gia, người ta có những định nghĩa khác nhau: - Tại Mỹ, hoạt động NHBB nghĩa là dịch vụ ngân hàng giữa NHTM (Merchant Bank) và các định chế tài chính. Trong đó, Merchant Bank được định nghĩa là ngân hàng kinh doanh chủ yếu (nhưng không bị giới hạn bởi) là 10 tài trợ thương mại quốc tế, cho vay dài hạn cho các công ty và bảo lãnh phát hành. Merchant bank không cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho công chúng nói chung. - Ngân hàng ANZ (www.com) thì cho rằng hoạt động NHBB là vay và cho vay với số lượng lớn.
- Từ điển ngân hàng và tài chính Anh (Dictionary of Banking and Finance, P. Collin, Great Britain 1991) định nghĩa hoạt động NHBB là hoạt động ngân hàng giữa ngân hàng tài trợ thương mại và các ĐCTC khác, ngược lại so với hoạt động ngân hàng bán lẻ. - Theo SAGA – hoạt động NHBB là những hoạt động ngân cung cấp cho các doanh nghiệp các bản báo cáo tài chính hoàn hảo, và các khách hàng tổ chức, như quỹ lương hưu cũng như các cơ quan chính phủ. Những dịch vụ bao gồm cho vay, quản lý tiền mặt, thế chấp thương mại, các khoản vay vốn lưu động, leasing, các dịch vụ ủy thác.
Hầu hết các ngân hàng phân chia hoạt động NHBB thành các dịch vụ khác nhau tùy quy mô của doanh nghiệp: Thị trường cho các doanh nghiệp lớn (ví dụ ở Mỹ là thị trường dành cho các công ty thuộc xếp hạng Fortune 500 và Fortune 1.000), thị trường cho các doanh nghiệp vừa, và thị trường cho các doanh nghiệp nhỏ. - Tại Việt Nam, trong vốn từ vựng tiếng Việt chỉ có khái niệm bán buôn tức là bán cho người kinh doanh trung gian, chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng, đối lại với bán lẻ là bán với số lượng ít và bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Khái niệm NHBB được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1996 khi Việt Nam tiếp nhận Dự án ODA từ Ngân hàng Thế giới - Dự án Tài chính Nông thôn. Theo đó, Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm chức năng “NHBB của dự án” (Công văn số 5551/HĐQT ngày 2/10/1995 của Thủ tướng Chính phủ).
Tiếp đó là trong Hiệp định tín dụng phát triển của Dự án Tài chính Nông thôn II, hai bên Việt Nam và WB đã nhiều lần sử dụng khái niệm 11 NHBB. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận giao cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam làm NHBB nguồn vốn của Dự án. Cụ thể, trong Công văn số 285/QĐ – TTg ngày 18/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quyết định đầu tư Dự án TCNT II giai đoạn II có ghi rõ “Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là NHBB của Dự án, chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện Dự án theo đúng những quy định đã được thỏa thuận và thống nhất với WB”. Từ những khái niệm cơ bản ở trên, hoạt động ngân hàng bán buôn là các hoạt động ngân hàng dành cho các khách hàng lớn mà các ngân hàng thương mại được phép thực hiện vì mục tiêu lợi nhuận.
Quan điểm khách hàng lớn/khách hàng bán buôn Thuật ngữ khách hàng lớn/khách hàng bán buôn của các ngân hàng thương mại Việt Nam được phân chia theo nhiều phân khúc như sau: - BIDV: Khách hàng lớn bao gồm các khách hàng có doanh thu từ 500 tỷ đồng trở lên.