Luận Văn Về Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP An Bình

Luận văn phân tích chính sách và phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP An Bình, chi nhánh Bắc Từ Liêm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Khái quát về NHTM

1.1.1. Khái niệm về NHTM

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM

1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
1.1.2.1.1. Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi

1.2. Huy động vốn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá

1.3. Huy động vốn bằng hình thức vay từ các TCTD khác và vay từ NHNN

1.4. Hoạt động sử dụng vốn

1.5. Hoạt động khác

1.6. Vai trò của NHTM

1.6.1. Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

1.6.2. Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường

1.6.3. Ngân hàng thương mại là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước

1.6.4. Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

1.7. Những vấn đề cơ bản về DNVVN

1.7.1. Khái niệm DNVVN

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH - CHI NHÁNH BẮC TỪ LIÊM

2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình

2.1.1.1. Các giai đoạn phát triển của Ngân hàng TMCP An Bình
2.1.1.2. Quy mô của Ngân hàng TMCP An Bình
2.1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng
2.1.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy
2.1.1.3.2. Chức năng của các phòng ban
2.1.1.4. Các lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng
2.1.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.5.1. Kết quả huy động vốn
2.1.1.5.2. Kết quả cho vay

2.2. Kết quả tài chính

2.3. Tình hình hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ABBANK- CN Bắc Từ Liêm

2.3.1. Những quy định pháp lý về cho vay tại ngân hàng ABBANK - chi nhánh Bắc Từ Liêm

2.3.2. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ABBANK - CN Bắc Từ Liêm

2.4. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay và phát triển cho vay DNVVN tại Ngân hàng ABBANK - Chi nhánh Bắc Từ Liêm

2.4.1. Số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng với ngân hàng

2.5. Dư nợ cho vay DNVVN

2.5.1. Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp

2.5.2. Dư nợ cho vay theo thời hạn

2.5.3. Dư nợ theo hình thức đảm bảo

2.5.4. Nợ quá hạn DNVVN

2.5.4.1. Nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp
2.5.4.2. Nợ quá hạn theo thời hạn

2.6. Đánh giá hoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng TMCP An Bình - CN Bắc Từ Liêm

2.6.1. Kết quả đạt được

2.6.1.1. Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.6.1.2. Đối với ABBANK Bắc Từ Liêm

2.6.2. Những hạn chế của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và những nguyên nhân cơ bản

2.6.2.1. Những hạn chế
2.6.2.2. Những nguyên nhân cơ bản

3. CHƯƠNG III- MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH - CN BĂC TỪ LIÊM

3.1. Định hướng hoạt động cho vay DNVVN của ABBANK - chi nhánh Bắc Từ Liêm

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với DNVVN

3.1.3. Chiến lược của chi nhánh

3.2. Những đề xuất nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng An Bình - CN Bắc Từ Liêm

3.3. Đa dạng hóa hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đa dạng hóa về phương thức cho vay

3.4. Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.5. Xây dựng chiến lược marketing với mục tiêu là thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.6. Tăng cường hoạt động tư vấn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.7. Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Bắc Từ Liêm

3.7.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.7.2. Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP An Bình

3.7.3. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương Quận Bắc Từ Liêm

3. PHẦN III- KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP An Bình

Ngân hàng TMCP An Bình đã có những bước tiến quan trọng trong việc phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Với vai trò là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu, ABBANK không ngừng cải thiện quy trình cho vay, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các DNVVN. Việc phát triển hoạt động cho vay không chỉ giúp ngân hàng gia tăng doanh thu mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế địa phương.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

DNVVN tại Việt Nam chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, các DNVVN thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn do quy mô nhỏ và thiếu thông tin tài chính minh bạch.

1.2. Vai trò của ngân hàng TMCP An Bình trong phát triển DNVVN

Ngân hàng TMCP An Bình đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho DNVVN thông qua các sản phẩm cho vay linh hoạt. Ngân hàng không chỉ cung cấp vốn mà còn hỗ trợ tư vấn tài chính, giúp DNVVN nâng cao khả năng cạnh tranh.

II. Những thách thức trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ABBANK

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng hoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng TMCP An Bình vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, quy trình thẩm định phức tạp và lãi suất cao là những yếu tố cản trở sự phát triển của hoạt động cho vay này.

2.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt khi cho vay DNVVN. Nhiều doanh nghiệp không có lịch sử tín dụng rõ ràng, dẫn đến việc ngân hàng khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ.

2.2. Quy trình thẩm định và điều kiện vay vốn

Quy trình thẩm định cho vay tại ABBANK thường yêu cầu nhiều giấy tờ và thủ tục phức tạp, điều này có thể làm giảm khả năng tiếp cận vốn của DNVVN. Các điều kiện vay vốn cũng cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế của doanh nghiệp.

III. Phương pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP An Bình

Để phát triển hoạt động cho vay DNVVN, ngân hàng TMCP An Bình cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải tiến quy trình cho vay, đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường hỗ trợ tư vấn tài chính là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay

Cải tiến quy trình cho vay giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho DNVVN. Ngân hàng cần đơn giản hóa các thủ tục và giảm bớt yêu cầu giấy tờ không cần thiết.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay

Ngân hàng nên phát triển các sản phẩm cho vay đa dạng hơn, phù hợp với nhu cầu của từng loại hình DNVVN. Các sản phẩm này có thể bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay đầu tư, và cho vay theo dự án.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ABBANK

Nghiên cứu cho thấy rằng hoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng TMCP An Bình đã đạt được một số kết quả tích cực. Số lượng khách hàng DNVVN tăng lên, và tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát tốt. Tuy nhiên, vẫn cần có những cải tiến để nâng cao hiệu quả hơn nữa.

4.1. Kết quả đạt được trong hoạt động cho vay

Số lượng DNVVN vay vốn tại ABBANK đã tăng đáng kể trong những năm qua. Ngân hàng đã thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi và hỗ trợ để thu hút khách hàng.

4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay

Mặc dù có nhiều thành công, nhưng ngân hàng vẫn cần cải thiện hơn nữa trong việc quản lý rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của DNVVN.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP An Bình

Hoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng TMCP An Bình có tiềm năng phát triển lớn. Để đạt được điều này, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình, đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường hỗ trợ cho DNVVN. Tương lai của hoạt động cho vay này sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của ngân hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ các mục tiêu phát triển cho vay DNVVN trong những năm tới, bao gồm việc mở rộng quy mô cho vay và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay

Để nâng cao hiệu quả cho vay, ngân hàng cần tập trung vào việc đào tạo nhân viên, cải tiến công nghệ thông tin và xây dựng mối quan hệ chặt chẽ hơn với khách hàng DNVVN.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Khái quát về NHTM 1.1 Khái niệm về NHTM Ngân hàng thương mại là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận. Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Theo điều 4, luật các tổ chức tín dụng ngày 16/06/2010 thì khái niệm NHTM được định nghĩa như sau: “NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Như vậy, có thể hiểu NHTM là loại hình NH được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền KT, nhằm mục tiêu lợi nhuận.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM 1.1 Hoạt động huy động vốn 1.1 Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi •Tiền gửi không kỳ hạn: Mục đích sử dụng của tiền gửi không kỳ là để phục vụ cho các khoản chi trả của các hoạt động tổ chức và kinh doanh. Theo đó, người gửi tiền có thể rút tiền ra sử dụng bất cứ lúc nào. Bởi vì tiền gửi có tính chất linh hoạt cho người sử dụng nên lãi suất gửi ngân hàng rất thấp.

•Tiền gửi có kỳ hạn. Mục đích chính của khách hàng khi gửi có kỳ hạn để hưởng lãi suất thu được. Theo đó, người gửi chỉ được rút tiền sau và lĩnh tiền SVTH: ĐỒNG THỊ LUYẾN 3 MSV:5083402021 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ths. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH sau một thời gian nhất định.

Trong trường hợp người gửi lại rút tiền trước kỳ hạn, có thể sẽ không được hưởng lãi suất. Hoặc được hưởng lãi suất nhưng lãi vô cùng thấp.2 Huy động vốn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá * Phát hành giấy tờ bằng hình thức có giá ngang giá. Cụ thể, giá bán ra của giấy tờ có giá sẽ tương đương với mệnh giá. * Phát hành giấy tờ bằng hình thức chiết khấu.

Cụ thể, giá bán giấy tờ có giá sẽ nhỏ hơn mệnh giá của nó. * Phát hành giấy tờ có giá bằng hình thức có giá phụ trội. Cụ thể, giá bán giấy tờ có giá sẽ lớn hơn mệnh giá của nó.3 Huy động vốn bằng hình thức vay từ các TCTD khác và vay từ NHNN * Huy động vốn của các TCTD khác thông qua việc TCTD mở tài khoản tại NHTM để tham gia hệ thống thanh toán. * NHTM có thể huy động vốn từ NHNN dưới hình thức đi vay.2 Hoạt động sử dụng vốn Đối với hoạt động sử dụng vốn, đây là hoạt động cho vay và đầu tư bao gồm hoạt động ngân quỹ , hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư chứng khoán.

Hoạt động ngân quỹ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên của NH cho KH. Đây là tài sản không sinh lời hoặc sinh lời thaaso nhưng tính lỏng cao được coi như tiền mặt. Do đó NH phải duy trì lượng tiền mặt ở một mức độ hợp lý sao cho vừa đảm bảo được tính thanh khoản vừa đảm bảo tính sinh lời. Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất quyết định sự thành bại của NH vì đây là hoạt động sinh lời chủ yếu của NH.

Cũng vì vậy mà đây là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất. Để tránh điều đó, việc quản lý tiền cho vay được tiến hành rất chặt chẽ, đặc biệt là món vay lớn, với thời hạn dài. NHTM có thể cho vay theo nhiều hình thức khác nhau. Ngoài ra NH còn sử dụng vốn vào hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường để thu lợi nhuận và một phần đảm bảo khả năng thanh toán của NH.

SVTH: ĐỒNG THỊ LUYẾN 4 MSV:5083402021 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ths. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH 1.3 Hoạt động khác Là các hoạt động mà NH cung cấp cho KH các dịch vụ liên quan đi kèm mà qua đó NH cũng nhận được một khoản thu dưới hình thức phí và hoa hồng. Các dịch vụ trung gian mà NH cung cấp ngày càng trở nên phong phú , tiện lợi và đáp ứng được tốt hơn nhu cầu KH cũng như yêu cầu hoạt động KD. Có thể kể đến các dịch vụ phát sinh thường xuyên như mua bán, trao đổi ngoại tệ, bảo quản vật có giá trị, tài trợ các hoạt động Chính Phủ, cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, cung cấp dịch vụ ủy thác tư vấn, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán toàn nộ KH qua các hình thức: phát séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, mở thư tín dụng, dịch vụ chuyển tiền.3 Vai trò của NHTM 1.1 Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế NHTM ra đời là tất yếu của nền sản xuất hàng hoá.

Sản xuất hàng hoá phát triển, lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng, trong xã hội xuất hiện người thì có vốn nhàn rỗi, người thì cần vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này giải quyết bằng cách NHTM đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, dân cư sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh. Xã hội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng, không một tổ chức nào có thể đáp ứng được. Chỉ có ngân hàng - tổ chức trung gian tài chính mới có thể đứng ra điều hoà, phân phối vốn giúp cho các thành phần kinh tế cùng phát triển.2 Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường NHTM đóng vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường dưới hai góc độ.

Thứ nhất, vốn là yếu tố đầu vào cơ bản, quan trọng của sản xuất kinh doanh. Khi vốn tự có không đủ hoạt động, các doanh nghiệp phải tìm đến các nguồn vốn khác. NHTM sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết bằng nguồn vốn tín dụng. Như vậy, NHTM chính là cầu nối đưa doanh nghiệp đến với thị trường bằng các phương thức tín dụng.

Thứ hai, NHTM làm trung gian thanh toán giữa SVTH: ĐỒNG THỊ LUYẾN 5 MSV:5083402021 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ths. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH doanh nghiệp và các đối tác, khách hàng. Như vậy, NHTM giúp doanh nghiệp và thị trường gần nhau hơn về không gian và thời gian.3 Ngân hàng thương mại là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước Khi nhà nước muốn khuyến khích phát triển một ngành, vùng hoặc lĩnh vực kinh tế nào đó thì cùng với việc sử dụng các cơ chế chính sách thì các Ngân hàng thương mại luôn được sử dụng bằng cách Ngân hàng thương mại yêu cầu các Ngân hàng thương mại thực hiện chính sách ưu đãi trong đầu tư, sử dụng vốn như: lãi suất ưu đãi, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vay vốn hoặc qua hệ thống Ngân hàng thương mại Nhà nước cấp vốn ưu đãi cho các lĩnh vực nhất định. Khi nền kinh tế tăng trưởng quá mức nhà nước thông qua Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền từ đó giảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế.4 Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc hình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được mở rộng, trong đó đầu tư ra nước ngoài là một hướng đầu tư quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận.

Đồng thời các nước cần xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu hàng hóa. Các ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh, các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới.2 Những vấn đề cơ bản về DNVVN 1.1 Khái niệm DNVVN Theo luận Doanh nghiệp năm 2005: “DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. SVTH: ĐỒNG THỊ LUYẾN 6 MSV:5083402021 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ths. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú.

Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia DN ra các loại khác nhay dựa theo quy mô có thể chia thành DN lớn, DNVVN. Căn cứ vào nghị định 39/2018/NĐ-CP ban hành ngày 11 tháng 03 năm 2018 quy định về việc trợ giúp phát triển DNVVN thì khái niệm DNVVN được định ngĩa như sau: “DNVVN là cơ sở KD đã đăng ký theo quy định pháp luận, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ , vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số LĐ bình quân năm(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”. SVTH: ĐỒNG THỊ LUYẾN 7 MSV:5083402021 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ths. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH Bảng 1.

1: Bảng tiêu chí xác định quy mô DNVVN Quy mô DN DN nhỏ DN vừa siêu nhỏ Khu vực Số LĐ Tổng Số LĐ Tổng nguồn Số LĐ nguồn vốn vốn I. Nông, 10 người 20 tỷ đồng Không Không quá 100 Không lâm nghiệp trở trở xuống quá 100 tỷ đồng quá 200 và thủy sản xuống người người II. Công 10 người 20 tỷ đồng Không Không quá 100 Không nghiệp và trở trở xuống quá 100 tỷ đồng quá 200 xây dựng xuống người người III. Thương 10 người Không quá Không Không quá 100 Không mại và dịch trở 50 tỷ đồng quá 50 tỷ đồng quá 100 vụ xuống người người (Nguồn: Nghi định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018) 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ