Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình 1. HTML HTML là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web với các mẫu thông tin được trình bày trên World Wide Web. Cùng với CSS và Javascript, HTML tạo ra bộ ba nền tảng kỹ thuật cho World Wide Web.
HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp. HTML đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì. Phiên bản chính thức mới nhất của HTML và HTML 4. Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng XHTML.
Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho trang Web. CSS CSS là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (ví dụ như HTML). Ta có thể hiểu đơn giản rằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiểu đề, bảng… thì CSS sẽ giúp chúng ta có thể thêm một chút “phong cách” vào các phần tử HTML đó như đổi màu sắc trang, đổi màu chữ, thay đổi cấu trúc, …. CSS được sử dụng trong Website là công nghệ được phát triển bởi W3C, được dùng để phát triển Front-end.
SVTH: Nguyễn Hồng Sơn 4 Phát triển hệ thống Website quản lý trang thiết bị dành cho công ty Hình 1. PHP PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến. PHP được sử dụng trong Website là công nghệ được thiết kế bởi Rasmus Lerdorf, nhà phát triển The PHP Group, phiên bản sử dụng là PHP 8.0 và được sử dụng cho Back-end.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server. RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lý các cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa chúng. MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.
Với tốc SVTH: Nguyễn Hồng Sơn 5 Phát triển hệ thống Website quản lý trang thiết bị dành cho công ty độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập cơ sở dữ liệu trên internet. Framework và thư viện hỗ trợ 1. Laravel Laravel là một PHP framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiếm trúc model-view-controller (MVC). Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu – rõ ràng , sử dụng hệ thống đóng gói module, quản lý package (Composer), hỗ trợ nhiều hệ quản trị CSDL quan hệ (MySQL, SQLite, PostgeSQL…) Hình 1.
Bootstrap Bootstrap là một framework phát triển web phổ biến, được tạo ra bởi Twitter. Nó cung cấp một bộ công cụ CSS và JavaScript để giúp xây dựng giao diện web đẹp và phản hồi. Bootstrap cho phép phát triển viên tạo ra các trang web tương thích với nhiều loại thiết bị, bao gồm desktop, điện thoại di động và máy tính bảng. Bootstrap sử dụng một lưới chia cột linh hoạt để tạo cấu trúc trang web.
Với lưới này, bạn có thể dễ dàng xây dựng các bố cục theo yêu cầu và điều chỉnh chúng để phù hợp với các kích thước màn hình khác nhau. SVTH: Nguyễn Hồng Sơn 6 Phát triển hệ thống Website quản lý trang thiết bị dành cho công ty Ngoài ra, Bootstrap cung cấp nhiều thành phần UI sẵn có như nút, biểu mẫu, thẻ, thanh điều hướng và nhiều hơn nữa. Bạn có thể sử dụng những thành phần này để xây dựng giao diện web tương tác và hấp dẫn. Jquery JQuery là một thư viện Javascript rất nổi bật và được sử dụng phổ biến trong các lập trình web.
Jquery ra đời bởi John Resig vào năm 2006 và trở thành một trong những phần quan trọng đối với website có sử dụng Javascript. So với việc sử dụng Slogan thì JQuery đã giúp cho lập trình viên có thể tiết kiệm được nhiều công sức cũng như thời gian cho quá trình thiết kế website. JQuery không phải là ngôn ngữ lập trình riêng biệt mà nó hoạt động dựa vào sự liên kết với Javascript. Thông qua JQuery, người dùng có thể làm được rất nhiều việc và tiết kiệm được tối đa công sức hơn.
Ngoài ra, JQuery còn cung cấp các API còn giúp duyệt tài liệu HTML, xử lý sự kiện, hoạt ảnh và thực hiện các thao tác AJAX đơn giản hơn. Ngoài ra, JQuery còn có thể hoạt động tốt trên nhiều loại trình duyệt khác nhau.7: Icon jQuery SVTH: Nguyễn Hồng Sơn 7 Phát triển hệ thống Website quản lý trang thiết bị dành cho công ty Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2. Tác nhân - Nhân viên - Quản trị viên 2. Mô tả yêu cầu nghiệp vụ 2.
Nhân viên Là người làm việc trong công ty. Nhân viên có thể thực hiện các chức năng như tìm kiếm, , xem thông tin về các thiết bị có thể mượn, đăng ký mượn trang thiết bị và tham gia các khóa đào tạo để hiểu rõ hơn về hệ thống quản lý trang thiết bị. Quản trị viên Là người quản lý tất cả các thông tin của hệ thống. phụ trách việc quản lý thiết bị trong công ty, họ có thể thực hiện các chức năng của hệ thống như quản lý thiết bị, quản lý phòng ban, quản lý thông tin, quản lý yêu cầu, thống kê báo báo, quản lý mượn trả thiết bị, quản lý người dùng.
Đặc tả yêu cầu phần mềm 2. Nhân viên - Đăng nhập, đăng xuất hệ thống - Xem danh sách thiết bị đã đăng ký mượn - Xem danh sách thiết bị đang mượn - Đăng ký mượn thiết bị 2. Quản trị viên - Đăng nhập, đăng xuất hệ thống - Quản lý loại thiết bị: có thể tìm kiếm, thêm, sửa, xóa loại thiết bị - Quản lý thiết bị: có thể tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thiết bị - Quản lý phòng ban: có thể tìm kiếm, thêm, sửa, xóa phòng ban SVTH: Nguyễn Hồng Sơn 8 Phát triển hệ thống Website quản lý trang thiết bị dành cho công ty - Quản lý yêu cầu thiết bị: có thể thêm, chấp nhận, từ chối yêu cầu thiết bị - Quản lý người dùng: thêm sửa xóa người dùng - Thêm mới thiết bị bằng file excel - Xuất file excel danh sách thiết bị đang có - Xem lịch sử sử dụng của thiết bị - Xuất thiết bị cho phòng ban - Trả thiết bị đang mượn của phòng ban - Xuất file excel những thiết bị đang mượn của phòng ban 2.1: Sơ đồ Use case SVTH: Nguyễn Hồng Sơn 9 Phát triển hệ thống Website quản lý trang thiết bị dành cho công ty 2. Kịch bản cho Usecase 2.
Đăng nhập Bảng 2.1: Kịch bản cho use case đăng nhập STT Use case name Đăng nhập 1 Description Nhân viên được cấp tài khoản có thể đăng nhập 2 Actor Nhân viên 3 Input Nhân viên truy cập vào hệ thống 4 Output Nhân viên đăng nhập thành công 1) Bắt đầu use case 2) Nhân viên nhập email, mật khẩu sau đó nhấn nút đăng 5 Basic flow nhập 3) Kết thúc use case 6 Alternative flow Không có 7 Exception flow 3’) Thông báo lỗi nếu tài khoản hoặc mật khẩu không đúng 2. Xem danh sách thiết bị đã đăng ký mượn Bảng 2.2: Kịch bản use case xem danh sách thiết bị đã đăng ký mượn STT Use case name Xem danh sách thiết bị đã đăng ký mượn Nhân viên xem danh sách những yêu cầu thiết bị mình đã 1 Description đăng ký mượn 2 Actor Nhân viên 3 Input Nhân viên truy cập vào hệ thống, đăng nhập thành công Nhân viên xem được danh sách những yêu cầu thiết bị đã 4 Output đăng ký 1) Bắt đầu use case 2) Nhân viên nhấp chuột vào Danh sách yêu cầu 5 Basic flow 3) Giao diện hiển thị danh sách tất cả các yêu cầu thiết bị đã duyệt, chưa duyệt của nhân viên 4) Kết thúc use case 6 Alternative flow Không có 7 Exception flow Không có SVTH: Nguyễn Hồng Sơn 10 Phát triển hệ thống Website quản lý trang thiết bị dành cho công ty 2. Xem danh sách thiết bị đang mượn Bảng 2.3: Kịch bản use case xem danh sách thiết bị đang mượn STT Use case name Xem danh sách thiết bị đang mượn 1 Description Nhân viên xem danh sách những thiết bị đang mượn 2 Actor Nhân viên 3 Input Nhân viên truy cập vào hệ thống, đăng nhập thành công 4 Output Nhân viên xem được danh sách những thiết bị đang mượn 1) Bắt đầu use case 2) Nhân viên nhấp chuột vào Thiết bị đang mượn 3) Giao diện hiển thị danh sách tất cả các thiết bị đang 5 Basic flow mượn của nhân viên 4) Nhân viên có thể chọn xem chi tiết thiết bị 5) Kết thúc use case 6 Alternative flow Không có 7 Exception flow Không có 2. Đăng ký mượn thiết bị Bảng 2.4: Kịch bản use case đăng ký mượn thiết bị STT Use case name Đăng ký mượn thiết bị 1 Description Nhân viên đăng ký mượn thiết bị 2 Actor Nhân viên 3 Input Nhân viên truy cập vào hệ thống, đăng nhập thành công 4 Output Nhân viên đăng ký mượn thiết bị thành công 1) Bắt đầu use case 2) Nhân viên nhấp chuột vào Thiết bị đang rảnh 3) Nhân viên tìm thiết bị muốn mượn 5 Basic flow 4) Nhận viên nhấn nút yêu cầu yêu cầu 5) Nhân viên nhập ghi chú 6) Nhấn nút gửi 5) Kết thúc use case 6 Alternative flow Không có 7 Exception flow Không có SVTH: Nguyễn Hồng Sơn 11 Phát triển hệ thống Website quản lý trang thiết bị dành cho công ty 2.
Quản trị viên 2. Quản lý loại thiết bị Bảng 2.