Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội theo hướng bền vững" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hiếu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thành Hưởng, tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2023). Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển, mã số đào tạo 9310105.

Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh phát triển bền vững đang là mục tiêu trung tâm trong chiến lược phát triển toàn cầu và quốc gia, được khẳng định từ Báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED, 1987), Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro (1992) với Chương trình nghị sự 21, đến Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới Johannesburg (2002). Tại Việt Nam, các định hướng phát triển bền vững được thể chế hóa qua Kế hoạch quốc gia về Môi trường và Phát triển bền vững (Quyết định số 187-CT), Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 (Quyết định số 681/QĐ-TTg) và Nghị quyết số 136/NQ-CP. Tại thành phố Hà Nội, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, đạt tỷ lệ 69,70% vào năm 2018 (đứng thứ hai cả nước sau Thành phố Hồ Chí Minh với 80,45%, cao hơn mức trung bình toàn quốc 34,75%). Sự gia tăng cơ học về dân số và phương tiện cá nhân (tính đến quý I/2019, lực lượng chức năng quản lý lượng phương tiện lớn, bao gồm 739.429 xe máy điện, chưa tính phương tiện ngoại tỉnh) đã tạo áp lực nghiêm trọng lên kết cấu hạ tầng. Thực trạng đó dẫn tới ùn tắc giao thông thường xuyên, gia tăng tai nạn, suy giảm chất lượng không khí do phát thải khí nhà kính và bụi mịn PM2.5. Đồng thời, công tác đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ đô thị (GTĐBĐT) bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, đầu tư dàn trải, quy hoạch thiếu đồng bộ, quỹ đất dành cho giao thông và giao thông tĩnh thiếu hụt trầm trọng, công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ, chi phí xây dựng cao.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ: dù đã có các công trình nghiên cứu về cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ hoặc phát triển đô thị nói chung, nhưng cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, cụ thể về hệ thống GTĐBĐT thành phố Hà Nội theo hướng bền vững dưới giác độ của ngành Kinh tế phát triển. Do đó, việc nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, đo lường thực trạng và tìm kiếm hệ thống giải pháp cho Hà Nội là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu chung của luận án là hoàn thiện cơ sở lý luận về phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững; đánh giá, làm rõ thực trạng phát triển bền vững của hệ thống GTĐBĐT thành phố Hà Nội giai đoạn 2010–2021; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển GTĐBĐT thành phố Hà Nội theo hướng bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

Hệ thống mục tiêu cụ thể được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững.
  2. Xây dựng mô hình nghiên cứu của các nhân tố ảnh hưởng lớn đến phát triển GTĐBĐT thành phố Hà Nội theo hướng bền vững.
  3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả phát triển GTĐBĐT thành phố Hà Nội theo hướng bền vững.
  4. Xây dựng quan điểm, chiến lược, định hướng chủ yếu về phát triển GTĐBĐT tại thành phố Hà Nội nhằm đảm bảo kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và đảm bảo an ninh, quốc phòng.
  5. Đề xuất các giải pháp phát triển GTĐBĐT thành phố Hà Nội theo hướng bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2050 dựa trên đổi mới quy hoạch, đầu tư xây dựng và nâng cao năng lực quản lý vận hành.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết gồm:

  • Câu hỏi 1: Phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững là gì? Phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào trong quá trình phát triển?
  • Câu hỏi 2: Phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững được đánh giá bởi những tiêu chí nào?
  • Câu hỏi 3: Thực trạng phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững của thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào? Có những hạn chế gì?
  • Câu hỏi 4: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển GTĐBĐT thành phố Hà Nội theo hướng bền vững trong thời gian qua như thế nào?
  • Câu hỏi 5: Những khuyến nghị nào cần được đưa ra để góp phần cải thiện kết quả phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững của cả nước nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu phát triển hệ thống giao thông đô thị Hà Nội theo các khía cạnh của ngành Kinh tế phát triển (quy mô, cơ cấu, chất lượng hệ thống giao thông đảm bảo tính bền vững nội tại và mối quan hệ với quy hoạch tổng thể đến năm 2030, tầm nhìn 2050), lấy phương thức GTĐBĐT làm trọng tâm.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội; có kết hợp so sánh tương quan ở phạm vi cả nước tại một số chỉ tiêu; dữ liệu điều tra khảo sát thu thập tại thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2010–2021; dữ liệu chuỗi thu thập giai đoạn 2011–2018 và 2016–2021; định hướng và giải pháp xác định đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc mạch lạc thành ba nhóm chủ đề chính:

Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về phát triển đô thị bền vững:

  • Các nghiên cứu trong nước: Ngô Thắng Lợi và Vũ Thành Hưởng (2015) tiếp cận lý thuyết phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu, phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Nam Phi để đề xuất tiêu chí cho Việt Nam; Ngô Thắng Lợi (2010) phân tích các mặt tiêu cực của đô thị hóa nhanh tại Hà Nội như ô nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên đất và tắc nghẽn giao thông; Trịnh Văn Chính (2018) nhấn mạnh vai trò của giao thông công cộng, quỹ đất giao thông đô thị (cần đạt 15–25%) và vận tải khối lượng lớn; Phạm Sỹ Liêm (2016) đúc kết 4 giai đoạn đô thị hóa của Trung Quốc (tăng bình quân 1,01%/năm từ 1978 đến 2012) để rút ra bài học cho Việt Nam; Lê Hồng Kế (2021) định nghĩa phát triển đô thị bền vững qua mối liên hệ hữu cơ giữa 5 thành tố: kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường - sinh thái, cơ sở hạ tầng và quản lý đô thị; Đỗ Hoài Nam (2015) tổng hợp các cách tiếp cận liên ngành về quy hoạch và quản lý phát triển đô thị bền vững.
  • Các nghiên cứu nước ngoài: AnneShepherd và LeonardOrtolano (1996) nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch đô thị; Graham Haughton (1997) xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới mô hình đô thị bền vững (tự chủ chính quyền địa phương, quy hoạch, phụ thuộc môi trường bên ngoài, cân bằng nguồn lực); Yosef Rafeq Jabareen (2006) phân tích 7 khái niệm thiết kế và 4 dạng hình thái đô thị bền vững; Fiona Woo (2018) cảnh báo sự mất cân đối khi phát triển đô thị thiên lệch về kinh tế mà bỏ qua môi trường sinh thái; Christopher Tweed và Margaret Sutherland (2007) phân tích khía cạnh di sản văn hóa xây dựng; David Thorpe (2018) phân tích mô hình giao thông xanh tại khu đô thị Vauban (Freiburg, Đức); Kenworthy J (2018) đề xuất 10 khía cạnh giao thông và quy hoạch trong phát triển thành phố sinh thái.

Thứ hai, nhóm nghiên cứu về phát triển giao thông đô thị theo hướng bền vững:

  • Nghiên cứu trong nước: Viện Chiến lược và phát triển GTVT (2012) đề xuất các giải pháp gắn phát triển hạ tầng với bảo vệ môi trường, thành lập quỹ đường bộ từ thuế nhiên liệu; Trịnh Văn Chính (2010) nghiên cứu phát triển đô thị gắn liền phát triển giao thông công cộng; Lý Huy Tuấn và Cao Thị Thu (2010) phân tích mối quan hệ giữa quy hoạch giao thông vận tải và quy hoạch môi trường; Phạm Ngọc Đăng (2022) phân tích hiện trạng ô nhiễm do phương tiện cá nhân và đề xuất giao thông xanh; Dự án nghiên cứu của Bộ Khoa học và Giáo dục Đức (2011) khảo sát 6 siêu đô thị (trong đó có TP.HCM) khuyến nghị bán kính trạm vận tải công cộng dưới 500m; Đặng Trung Thành (2012), Đỗ Đức Tú (2012), Hoàng Quốc Long (2016) nghiên cứu hạ tầng giao thông vùng; Phạm Hoài Chung (2016) xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đô thị; Phạm Đức Thanh (2016) tiếp cận hệ thống giao thông bền vững thích ứng biến đổi khí hậu; Nguyễn Tuấn Anh (2018), Trương Thị Mỹ Thanh (2019) và báo cáo của Sở Giao thông Vận tải Đà Nẵng (2018) nghiên cứu chỉ tiêu đất giao thông đạt 15–20% và phát triển không gian ngầm.
  • Nghiên cứu nước ngoài: Todd Goldman và Roger Gorham (2006) đề xuất 4 định hướng giao thông đô thị sáng tạo (phong cách đi lại mới, logistics nội đô, quản lý thông minh và tính tương thích); Jeff Tyson (2018) nêu các cách tiếp cận vận chuyển thông minh; Scholz A và Telepak G (2018) phân tích mô hình giao thông công cộng thông minh tại Vienna (Áo) với chính sách vé năm 365 Euro; Dorina Pojani và Dominic Stead (2015) hệ thống hóa 9 giải pháp giao thông đô thị tại các nước đang phát triển và cảnh báo hiện tượng "nhu cầu tự phát" khi mở rộng đường bộ; Schiller và cộng sự (2010), Babalik-Sutcliffe (2015), Harish M (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa hình thái đô thị, quy hoạch và quản lý giao thông.

Thứ ba, nhóm nghiên cứu trực tiếp về phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững:

  • Tiếp cận trong nước: Quyết định số 519/QĐ-TTg ngày 31/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050; tham luận của Vũ Thị Vinh (2015); kỷ yếu Hội thảo quốc tế 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (2010) với 10 tham luận từ IRF, WB, ADB, JICA, TEDI; nghiên cứu HOUTRANS do JICA và UBND TP.HCM thực hiện (2004).
  • Tiếp cận quốc tế: J. Black và cộng sự (2002) đưa ra khung phân tích chỉ số thực thi giao thông đô thị; Phil Sayeg và Phil Charles (2010) nghiên cứu hệ thống giao thông thông minh (ITS); Todd Litman và David Burwell (2006) làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đa chiều đến chính sách giao thông bền vững; Hiroaki Suzuki, Robert Cervero và Kanako Iuchi nghiên cứu mô hình phát triển đô thị tích hợp giao thông công cộng (TOD).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án định vị rõ: Các công trình đi trước phần lớn tiếp cận dưới góc độ kỹ thuật công trình, quy hoạch thuần túy hoặc xét trên phạm vi tổng thể cả nước. Chưa có công trình nào thiết lập một bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững dành riêng cho phân hệ GTĐBĐT theo ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường gắn với ngành Kinh tế phát triển; đồng thời chưa có mô hình định lượng đánh giá mức độ tác động của các nhóm nhân tố tổng hợp (đặc biệt là thể chế chính sách, quỹ đất, quy hoạch và nguồn lực tài chính) đối với kết quả phát triển GTĐBĐT trên địa bàn thực nghiệm thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết phát triển bền vững: Kế thừa định nghĩa của WCED (1987), Chương trình nghị sự 21 (Rio de Janeiro, 1992) và Tuyên bố Johannesburg (2002); mô hình tương tác 3 hệ thống của Jacobs và Sadler (1990); khung phân tích phát triển bền vững của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và UNICEF (1993). Nội hàm phát triển bền vững được phân tích mở rộng trên bốn khía cạnh: kinh tế (tăng trưởng ổn định, hiệu quả cao, chuyển dịch cơ cấu hợp lý); xã hội (công bằng, giải quyết việc làm, nâng cao chỉ số phát triển con người HDI, bảo đảm an toàn); môi trường (sử dụng tiết kiệm tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm, giảm phát thải khí nhà kính); và văn hóa (lối sống hài hòa với thiên nhiên, văn hóa giao thông).
  • Lý luận về GTĐBĐT: Dựa trên Luật Giao thông đường bộ năm 2008, luận án xác định kết cấu GTĐBĐT gồm công trình đường bộ, bến bãi, công trình phụ trợ và thiết bị kỹ thuật trong đô thị. Tác giả luận giải 6 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù: tính hệ thống; tính đồng bộ; tính tiên phong và định hướng; tính công cộng; tính vùng; tính cố định, lâu dài và chi phí đầu tư lớn. Hạ tầng GTĐBĐT được phân loại theo cấp quản lý (cấp đô thị, cấp khu vực, cấp nội bộ) và theo nguồn vốn đầu tư (vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP/BOT, vốn hỗn hợp).

Luận án vận dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp diễn dịch để tổng hợp tài liệu khoa học, xác định khung lý thuyết. Tác giả thực hiện phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu các nhà quản lý, nhà khoa học (như ý kiến chuyên gia của TS. Đào Ngọc Nghiêm về quy hoạch đất giao thông, PGS.TS. Nguyễn Văn Sơn về mức độ ô nhiễm do GTVT, TS. Hoàng Dương Tùng về nguyên nhân ô nhiễm không khí, và PGS.TS. Doãn Ngọc Hải về ô nhiễm tiếng ồn) để hiệu chỉnh thang đo và xác định các tiêu chí đánh giá.
  • Phương pháp định lượng:
    • Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành khảo sát thử nghiệm bằng bảng hỏi để kiểm định sơ bộ nội dung và độ rõ ràng của các thang đo.
    • Nghiên cứu chính thức: Thiết kế mẫu điều tra, thu thập thông tin từ các đối tượng khảo sát (cán bộ quản lý, chuyên gia, người dân tham gia giao thông trên địa bàn Hà Nội) theo các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Luận án sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến.

Khung biến số và mô hình nghiên cứu: Mô hình nghiên cứu của luận án xác định biến phụ thuộc là Kết quả phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững (được đo lường bằng bộ tiêu chí trên 3 khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường). Hệ thống biến độc lập gồm 09 nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  1. Tài nguyên thiên nhiên
  2. Quy mô dân số
  3. Tăng trưởng kinh tế
  4. Nguồn lực tài chính
  5. Khoa học công nghệ
  6. Thể chế, chính sách của Nhà nước
  7. Quy hoạch đô thị
  8. Quỹ đất cho phát triển GTĐBĐT
  9. Nguồn nhân lực cho phát triển GTĐBĐT

Nguồn dữ liệu của luận án gồm: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Hà Nội, báo cáo của Sở Giao thông Vận tải Hà Nội, Cục Thống kê Hà Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch chuyên ngành (giai đoạn 2010–2021); dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa và biên bản phỏng vấn chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án

Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 mảng chủ đề: phát triển đô thị bền vững, phát triển giao thông đô thị bền vững và phát triển GTĐBĐT bền vững. Tác giả hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu đã đạt được, rút ra 5 nhóm nhận định cốt lõi về bản chất đô thị hóa, mối quan hệ giữa hạ tầng giao thông và môi trường, các bài học quy hoạch giao thông công cộng và cơ chế tài chính. Đồng thời, chương 1 khẳng định khoảng trống tri thức: các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết thấu đáo việc lượng hóa tác động của các nhân tố phát triển bền vững đối với hệ thống giao thông đường bộ tại một đô thị đặc thù đang phát triển nhanh như Hà Nội, tạo cơ sở để tác giả triển khai khung phân tích của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển giao thông đường bộ đô thị theo hướng bền vững

Chương 2 hoàn thiện các khái niệm nền tảng về GTĐB, GTĐBĐT và phát triển bền vững; làm rõ nội hàm phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững dưới giác độ Kinh tế phát triển. Trên cơ sở đối sánh quan điểm của các nghiên cứu quốc tế và kết quả tham vấn ý kiến chuyên gia, chương này đề xuất Khung logic xây dựng mục tiêu và Bộ tiêu chí đánh giá mức độ phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững bao quát 3 khía cạnh: kinh tế (hiệu quả đầu tư, chi phí vận tải, năng lực lưu thông), xã hội (an toàn giao thông, khả năng tiếp cận dịch vụ, văn minh đô thị) và môi trường (tiêu hao năng lượng, mức phát thải, diện tích cây xanh). Tiếp đó, tác giả nhận diện và luận giải chi tiết 09 nhóm nhân tố tác động đến các giai đoạn dự báo, quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý vận hành khai thác hệ thống GTĐBĐT; đồng thời phân tích những vấn đề mới đặt ra từ kinh nghiệm của các nước phát triển và đang phát triển đối với Việt Nam.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu luận án

Chương 3 trình bày toàn bộ thiết kế nghiên cứu từ cách tiếp cận diễn dịch, quy trình phỏng vấn chuyên gia đến thiết kế công cụ điều tra định lượng. Tác giả mô tả chi tiết quy trình xây dựng thang đo cho 09 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc; quy trình thử nghiệm bảng hỏi sơ bộ trước khi ban hành bảng hỏi chính thức. Nội dung chương quy định phương pháp chọn mẫu, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội và các bước xử lý dữ liệu thống kê bằng công cụ định lượng (thống kê mô tả cấu trúc mẫu theo học vấn, kinh nghiệm, cơ quan công tác; kiểm định Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA để cô đọng các biến quan sát; phân tích tương quan và phân tích hồi quy nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu).

Chương 4: Thực trạng phát triển giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội theo hướng bền vững

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, phân tích bức tranh thực tế của GTĐBĐT Hà Nội giai đoạn 2010–2021 qua các số liệu thống kê thứ cấp và kết quả khảo sát định lượng:

  • Bền vững nội tại hệ thống: Tổng hợp mạng lưới đường bộ, mật độ mạng lưới, cơ cấu mặt đường và chiều rộng mặt đường; nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho nâng cấp, mở rộng, xây mới GTĐBĐT (giai đoạn 2016–2021); doanh thu vận chuyển hàng hóa, hành khách; tình hình phát triển mạng lưới xe buýt (giai đoạn 2016–2021).
  • Tác động lan tỏa: Đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động theo 3 khu vực kinh tế; mức thuế phí, chi phí dịch vụ công ích; tình hình ùn tắc và tai nạn giao thông theo loại phương tiện; hiện trạng ô nhiễm không khí (nồng độ PM2.5 trung bình năm 2019, lượng khí thải từ hoạt động GTVT); tỷ lệ đất dành cho giao thông và cây xanh đường phố.
  • Kết quả phân tích định lượng: Trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy, xác định mức độ tác động cụ thể của từng nhóm nhân tố (thể chế, quy hoạch, quỹ đất, vốn đầu tư, nhân lực...) đến kết quả phát triển GTĐBĐT bền vững tại Hà Nội. Luận giải chi tiết các nguyên nhân dẫn tới hạn chế về hạ tầng, quy hoạch treo và chậm tiến độ giải phóng mặt bằng.

Bảng dưới đây tổng hợp một số nhóm chỉ tiêu và dữ liệu phản ánh thực trạng hệ thống GTĐBĐT Hà Nội được phân tích trong luận án:

Nhóm nội dung thực trạng Chỉ tiêu / Dữ liệu ghi nhận trong văn bản Nguồn dữ liệu / Giai đoạn trong luận án
Quy mô và phương tiện - Tỷ lệ đô thị hóa Hà Nội đạt 69,70% (đứng thứ hai sau TP.HCM 80,45%).
- Lượng phương tiện quản lý: 739.429 xe máy điện (chưa kể xe ngoại tỉnh).
Niên giám thống kê (2018), Công an TP. Hà Nội (quý I/2019)
Hạ tầng đường bộ - Hệ thống đường bộ phân loại theo cấp quản lý, cơ cấu kết cấu và chiều rộng mặt đường.
- Chiều dài đường bộ và mật độ mạng lưới đường qua các năm.
Thống kê Sở GTVT Hà Nội giai đoạn 2016–2021
Tài chính và đầu tư - Vốn đầu tư phát triển GTĐBĐT từ ngân sách nhà nước.
- Vốn nâng cấp, mở rộng, xây mới GTĐBĐT.
- Thu - chi ngân sách nhà nước thành phố.
Số liệu ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2018 và 2016–2021
Tác động môi trường - Nồng độ bụi mịn PM2.5 trung bình năm.
- Lượng phát thải khí thải giao thông và cơ cấu tiêu thụ xăng dầu.
Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2019
Vận tải công cộng & ATGT - Tổng số tuyến xe buýt nội đô.
- Thống kê nguyên nhân tai nạn và tỷ lệ tai nạn theo phương tiện.
Báo cáo chuyên ngành giai đoạn 2016–2021

Chương 5: Định hướng và giải pháp phát triển giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội theo hướng bền vững

Trên cơ sở các mục tiêu tại Quyết định số 519/QĐ-TTg, định hướng phát triển Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050 và kết quả phân tích các điểm nghẽn ở Chương 4, Chương 5 đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và chỉ tiêu phát triển GTĐBĐT bền vững. Tác giả xây dựng 12 nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước:

  1. Cải cách thể chế và chính sách pháp luật.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  3. Nâng cao năng lực quy hoạch và công tác giải phóng mặt bằng.
  4. Nâng cao năng lực phát triển quỹ đất và khai thác hiệu quả quỹ đất sau đầu tư.
  5. Nâng cao năng lực quản lý, thu hút và phát huy hiệu quả vốn đầu tư (mô hình quỹ PPP).
  6. Nâng cao năng lực phát triển khoa học công nghệ (ứng dụng công nghệ ITS, chuyển đổi số).
  7. Nâng cao năng lực quản lý và cải thiện môi trường sinh thái.
  8. Nâng cao năng lực quản lý vận hành khai thác hạ tầng.
  9. Nâng cao năng lực quản lý và phát triển dân số khu vực đô thị.
  10. Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên thiên nhiên.
  11. Nâng cao năng lực quản lý an toàn giao thông.
  12. Phát triển kinh tế khu vực đô thị theo hướng bền vững. Chương này kết thúc bằng hệ thống kiến nghị phân định cụ thể trách nhiệm đối với cơ quan Trung ương (Chính phủ, Bộ GTVT, các bộ ngành liên quan) và trách nhiệm đối với chính quyền thành phố Hà Nội.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận:

  • Đã phân tích quá trình hoàn thiện nội hàm phát triển bền vững trong lĩnh vực giao thông vận tải, từ đó đề xuất thành công Bộ tiêu chí đánh giá phát triển hệ thống GTĐBĐT theo hướng bền vững. Bộ tiêu chí có tính khái quát hóa cao, tích hợp đo lường mức độ phát triển bền vững trên cả 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, đóng vai trò là công cụ khoa học phục vụ việc đánh giá thực trạng và hoạch định chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu và hệ thống thang đo đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững, xác định 09 nhóm nhân tố độc lập: (1) Tài nguyên thiên nhiên, (2) Quy mô dân số, (3) Tăng trưởng kinh tế, (4) Nguồn lực tài chính, (5) Khoa học công nghệ, (6) Thể chế, chính sách của Nhà nước, (7) Quy hoạch đô thị, (8) Quỹ đất cho phát triển GTĐBĐT, và (9) Nguồn nhân lực.

Những phát hiện và đóng góp mới từ thực tiễn nghiên cứu:

  • Luận án đã đánh giá toàn diện, làm rõ thực trạng phát triển hệ thống GTĐBĐT thành phố Hà Nội giai đoạn 2010–2021; chỉ rõ các kết quả đạt được về mở rộng mạng lưới, phát triển vận tải công cộng bằng xe buýt, đồng thời vạch rõ các hạn chế cốt lõi: quỹ đất giao thông chưa đạt quy chuẩn, tỷ lệ đất giao thông tĩnh quá thấp, nguồn lực tài chính đầu tư công bị phân tán, tiến độ giải phóng mặt bằng kéo dài, ô nhiễm bụi mịn PM2.5 và khí thải giao thông ở mức báo động.
  • Kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của 09 nhóm nhân tố đến tính bền vững của GTĐBĐT Hà Nội, cung cấp cơ sở thực nghiệm khẳng định vai trò quyết định của nhóm nhân tố thể chế, quy hoạch và quỹ đất.
  • Đề xuất hoàn thiện định hướng phát triển GTĐBĐT thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050 gắn liền với mô hình phát triển đô thị vệ tinh và kiểm soát tập trung dân số.
  • Đề xuất hệ thống 12 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với thẩm quyền phân cấp giữa các cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, đặc biệt là cơ chế tài chính đối tác công tư (PPP), đổi mới công tác giải phóng mặt bằng và ứng dụng giao thông thông minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu đã xác lập, luận án có các giới hạn sau:

  • Phạm vi nội dung tập trung chủ yếu vào phân hệ giao thông đường bộ đô thị dưới góc độ ngành Kinh tế phát triển; các phương thức giao thông đô thị khác như đường sắt đô thị (metro, đường sắt trên cao) hay đường thủy mới chỉ được xem xét ở khía cạnh kết nối liên phương thức mà chưa đi sâu đánh giá độc lập.
  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát thực nghiệm định lượng giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội; dữ liệu chuỗi thời gian của một số chỉ tiêu kinh tế - ngân sách dừng ở giai đoạn 2011–2018 và 2016–2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng kiểm chứng mô hình và bộ tiêu chí tại các đô thị loại đặc biệt và loại I khác tại Việt Nam (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng); đồng thời cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2021 để đánh giá biến động của hệ thống GTĐBĐT trong giai đoạn phục hồi kinh tế và hoàn thiện quy hoạch phân khu mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan quản lý như Bộ Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Giao thông Vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội có thể sử dụng trực tiếp bộ tiêu chí đánh giá và hệ thống 12 nhóm giải pháp (Chương 5) để điều chỉnh quy hoạch giao thông, tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ chế huy động vốn đầu tư PPP.
  • Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú (Phụ lục 1 và Phụ lục 2 với hàng chục nghiên cứu trong và ngoài nước), phương pháp xây dựng mô hình định lượng EFA và hồi quy đa biến trong lĩnh vực kinh tế hạ tầng đô thị. Phần cơ sở lý luận (Chương 2) và thiết kế nghiên cứu (Chương 3) là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về quản lý đô thị và kinh tế phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững được luận án xác định như thế nào? Theo luận án, phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững là quá trình xây dựng, phát triển và quản lý vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của xã hội hiện tại một cách an toàn, thuận tiện, tiết kiệm chi phí mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai; bảo đảm sự phát triển hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa 3 trụ cột: tăng trưởng kinh tế, công bằng - tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án gồm những nhóm nhân tố nào? Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án xác định 09 nhóm nhân tố ảnh hưởng độc lập tác động đến kết quả phát triển GTĐBĐT theo hướng bền vững, bao gồm: (1) Tài nguyên thiên nhiên; (2) Quy mô dân số; (3) Tăng trưởng kinh tế; (4) Nguồn lực tài chính; (5) Khoa học công nghệ; (6) Thể chế, chính sách của Nhà nước; (7) Quy hoạch đô thị; (8) Quỹ đất cho phát triển GTĐBĐT; và (9) Nguồn nhân lực.

3. Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào trong luận án? Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Định tính: Phương pháp diễn dịch từ lý luận đến thực tiễn; phân tích tổng quan tài liệu; phỏng vấn chuyên gia (tham vấn các chuyên gia quy hoạch và môi trường như Đào Ngọc Nghiêm, Nguyễn Văn Sơn, Hoàng Dương Tùng, Doãn Ngọc Hải).
  • Định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát sơ bộ và chính thức; thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý, chuyên gia và người dân tại Hà Nội; phân tích thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

4. Những số liệu thực trạng nổi bật nào về đô thị hóa và giao thông Hà Nội được văn bản cung cấp? Luận án chỉ ra: Tỷ lệ đô thị hóa của Hà Nội năm 2018 đạt 69,70% (đứng thứ hai sau TP.HCM 80,45%, cao hơn mức cả nước 34,75%). Tính đến quý I/2019, lực lượng chức năng thành phố quản lý lượng phương tiện lớn gồm 739.429 xe máy điện (chưa tính phương tiện từ các tỉnh khác lưu thông vào Thủ đô). Hoạt động giao thông là nguồn phát thải chính gây ô nhiễm bụi mịn PM2.5 (số liệu ghi nhận năm 2019) và khí nhà kính; quỹ đất dành cho giao thông tĩnh và giao thông chung còn thiếu hụt lớn so với quy chuẩn 15–20% diện tích đất đô thị.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050? Tác giả đề xuất 12 nhóm giải pháp toàn diện: (1) Cải cách thể chế và chính sách pháp luật; (2) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (3) Nâng cao năng lực quy hoạch và công tác giải phóng mặt bằng; (4) Phát triển quỹ đất và khai thác quỹ đất sau đầu tư; (5) Quản lý, thu hút và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư (thành lập quỹ PPP); (6) Phát triển khoa học công nghệ (ứng dụng hệ thống ITS); (7) Cải thiện môi trường sinh thái; (8) Quản lý vận hành khai thác; (9) Quản lý và phát triển dân số khu vực đô thị; (10) Quản lý tài nguyên thiên nhiên; (11) Quản lý an toàn giao thông; và (12) Phát triển kinh tế khu vực đô thị theo hướng bền vững. Các giải pháp này được phân định rõ cho các cơ quan Trung ương và chính quyền TP. Hà Nội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Hiếu là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống, tiếp cận vấn đề phát triển giao thông đường bộ đô thị thành phố Hà Nội dưới lăng kính kinh tế phát triển và phát triển bền vững. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình phân tích định lượng dựa trên 09 nhóm nhân tố ảnh hưởng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đo lường sát thực trạng mạng lưới giao thông đường bộ Thủ đô giai đoạn 2010–2021 và nhận diện chính xác các rào cản về quỹ đất, thể chế cũng như vốn đầu tư. Hệ thống 12 nhóm giải pháp quản trị nhà nước được đề xuất có căn cứ khoa học và tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu phát triển giao thông đô thị Hà Nội văn minh, hiện đại, bền vững đến năm 2030 và tầm nhìn 2050.