Chương 1 giới thiệu, trình bày khái quát nhất về đề tài nghiên cứu bao gồm: lý do chọn đề tài, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, bố cục của bài nghiên cứu. Nội dung chương | thé hiện cái nhìn tổng thé về nghiên cứu và đưa ra định hướng cho toàn bộ bài nghiên cứu, là cơ sở dé triển khai nghiên cứu trong những chương tiếp theo. 17 CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN VE PHÁT TRIEN DU LICH BEN VUNG 2.1 TONG QUAN VE DU LICH 2.1 Khai niém du lich Quéc hội Nước Cộng Hoa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2017) trong Luật Du lịch Việt Nam định nghĩa: “Du lịch là hoạt động kết nối với hành trình của một người ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian không quá một năm để phù hợp với nhu cầu của khách du lịch như: tham quan, nghỉ ngơi, hưởng thụ, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch và các mục đích hợp pháp khác”. Theo UNWTO (2007), “Du lịch bao gồm mọi hoạt động của người du lịch có tính chất tạm thời nhăm mục đích tham quan, khám phá, học hỏi, trải nghiệm, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn, rèn luyện và các mục đích khác, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ngoài phạm vi môi trường sống ôn định, nhưng không bao gồm du lịch với mục đích chính là kiếm tiền”.
Ngoài ra, du lịch có thể được xem xét và hiểu đưới nhiều góc độ khác nhau như: không gian du lịch, kinh tế du lịch, nhu cầu du lịch, chính sách phát triển du lịch, sản phẩm du lịch và thị trường du lịch, trong đó: Không gian du lịch: Khách du lịch tạm thời đi từ một khu vực hoặc quốc gia này sang quốc gia khác mà không thay đổi nhà ở hoặc nơi làm việc của họ. Kinh tế du lịch: Du lịch là ngành kinh tế kinh doanh dịch vụ đáp ứng nhu cầu tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học, giáo dục và các nhu cầu khác. Nhu cầu du lịch: du lịch là kết quả tất yếu của quá trình phát triển kinh tế xã hội của con người ở một mức độ nhất định. Chỉ trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát trién, thu nhập bình quân đầu người tăng, thời gian rảnh rỗi do khoa học công nghệ, giao thông, thông tin mang lại và nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan của con người.
Du lịch đang trải nghiệm những giá trị vật chất và tinh thần của nền văn hóa cao. Chính sách phat triển du lich quốc gia: sử dung tài nguyên du lich dé thiết kế các sáng kiến dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Lựa chọn sản phẩm du lịch đặc trưng từ nguồn nguyên liệu trên và thiết kế xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng dịch vụ du lịch. Sản phẩm du lịch: là các chương trình du lịch; nó liên kết các di tích lịch sử 18 nổi tiếng, kho tang văn hóa và cảnh quan thiên nhiên với nhà ở, thực phẩm và các tiện nghi vận chuyên.
Thi trường du lịch: Mục tiêu chính của các nhà tiếp thị du lịch là xác định thị trường du lịch và nhu cầu về chương trình chuyến đi của du khách. Nhìn chung, mỗi cá nhân và tổ chức khác nhau sẽ có những quan điểm va nhận định khác nhau dé phù hợp với không gian và thời gian phát triển du lịch của điểm đến. Do đó trong nghiên cứu này sẽ vận dụng và thống nhất hiểu về khái niệm du lịch theo định nghĩa du lịch của Quốc hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2017) trong Luật Du lịch Việt Nam.2 Khái niệm phát triển du lịch bền vững Việt Nam luôn thúc day du lịch bền vững. Tuy nhiên, những bài học và kinh nghiệm thực tế về phát triển du lịch của nhiều quốc gia trong và ngoài khu vực đã nâng cao nhận thức về chiến lược phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường.
Du lịch sinh thái và du lịch thiên nhiên ở Việt Nam thúc đây giáo dục cộng đồng và nâng cao nhận thức thông qua tham quan, nghiên cứu và du ngoạn. Lý thuyết về phát trién bền vững xuất hiện vào giữa những năm 1980 và chính thức được đưa ra tại hội nghị Ủy ban thế giới về Phát triển và Môi trường (WCED) năm 1987. Theo WCED, “Phát triển bền vững là sự phát triển lâu dài phù hợp với yêu cầu của thế hệ hôm nay mà không gây ra những khả năng nguy hại đến các thế hệ mai sau trong việc thỏa mãn nhu cầu riêng và trong việc lựa chọn ngưỡng sống của họ”. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2014) tại Luật Bảo vệ môi trường, Chương I, điều 3, mục 4 đã đưa ra khái niệm về phát trién bền vững như sau: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tôn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
Đây là khái niệm có tính tổng quát, nêu bật những yêu cầu và mục tiêu quan trọng nhất của phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện và tình hình Việt Nam. UNWTO (2004) định nghĩa: “Du lịch bền vững là đáp ứng các yêu cầu của du khách và người dân bản địa đồng thời bảo tồn và phát huy các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho phát triển du lịch”. Theo UNWTO (2004), “các nguyên tắc bền vững đê cập đên” các khía cạnh môi trường, kinh tê và văn hóa xã hội của phát triên 19 du lịch và phải thiết lập sự cân bằng phù hợp giữa ba khía cạnh này để đảm bảo tính bền vững lâu dài của du lịch”. Du lịch bền vững được định nghĩa là “đáp ứng nhu cầu của khách du lịch hiện tại và cộng đồng sở tại đồng thời bảo vệ và tăng cường các cơ hội cho tương lai.
Nó đảm bảo rằng các nguồn tài nguyên được quản lý để đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, xã hội và thâm mỹ trong khi vẫn bảo tồn được tính toàn vẹn về văn hóa, các quá trình sinh thái quan trọng, đa dạng sinh học và các hệ thống hỗ trợ sự sống (WTO, 2005). Hunter và Green (1995) định nghĩa nó là “sự phát triển du lịch nhằm tìm cách bảo vệ và cải thiện chất lượng trải nghiệm du lịch tại các điểm đến thông qua chất lượng môi trường và hoạt động du lịch”. Trong khi Middleton và Hawkins (1998) tập trung vào việc cân bằng chất lượng môi trường và hoạt động du lịch. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2017): “Phát triển du lịch bền vững đáp ứng nhu cau kinh tế - xã hội và môi trường, cân bằng lợi ích của những người tham gia du lịch mà không gây nguy hiểm cho nhu cầu du lịch trong tương lai”.
Nhìn chung, phát triển DLBV quan lý việc khai thác các giá trị tự nhiên và văn hoá nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, có tính đến lợi ích kinh tế lâu dài mà vẫn đảm bảo bảo tồn, tôn tạo tài nguyên, bảo tồn tính toàn vẹn văn hóa đề phát triển hoạt động du lịch trong tương lai, bảo vệ môi trường, và cải thiện cộng đồng địa phương. Bên cạnh đó, phát triển DLBV cũng là cách tốt nhất dé đáp ứng yêu cầu của du khách đồng thời bảo tồn và tăng chất lượng. Nó quản lý mọi nguồn lực, hoàn cảnh tự nhiên, môi trường sinh thái và các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa dé đáp ứng yêu cầu của con người, các yêu cầu về kinh tế, xã hội, nghệ thuật và văn hóa trong khi bảo tồn các quá trình sinh thái quan trọng, đa dạng sinh học và các hệ thống duy trì sự sông. Ngoài ra, phát triển DLBV cũng liên quan đến việc quản lý tat cả các thành phần của ngành du lịch để đạt được lợi ích kinh tế và xã hội lâu dài mà không làm ton hại đến môi trường hoặc văn hóa du lịch.
Phát triển DLBV phải cân đối giữa nhu cầu sản xuất và tiêu dùng hiện tại và tương lai để bảo vệ, tái tạo tài nguyên thiên nhiên, duy trì và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Dựa trên các quan điểm, nhận định và các cách hiểu khác nhau, DLBV bao gồm các nội hàm sau: Phát trién DLBV là đáp ứng nhu cau của thế hệ hiện tại mà 20 không làm tổn hại đến khả năng thỏa mãn các thế hệ tương lai. Phát triển DLBV phải cân bằng giữa lợi ích giữa bảo tồn, sinh thái và kinh tế, văn hóa - xã hội. Phát triển dài hạn đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến nhu cầu trong tương lai.3 Nguyên tac phát triển du lịch bền vững DLBV tuân theo các nguyên tắc về phát triển bền vững bên cạnh mục tiêu và đặc điểm riêng của nó.
Du lịch có tính liên vùng, liên ngành, xã hội hóa cao. Vì vậy, DLBV đòi hỏi sự hợp tác của toàn xã hội. Phát triên DLBV phải nhất quan theo đuổi ba mục tiêu sau: duy trì tăng trưởng kinh tế; đảm bảo tính bền vững về xã hội và môi trường. Phát triển DLBV phải theo các tiêu chí sau để đạt được ba mục tiêu: - _ Thứ nhất, sử dụng có trách nhiệm tài nguyên du lịch.
Cách tiếp cận này đảm bảo răng tài nguyên du lịch có thể tự phục hồi một cách tự nhiên hoặc thuận lợi hơn dưới tác động của con người dé phù hợp với nhu cầu của du khách. Nghiên cứu, kiêm kê, đánh giá và lập kế hoạch sử dung cho các mục tiêu phát triển nên định hướng phân bồ nguồn lực. - Thi hai, du lịch không nên khai thác quá mức tài nguyên hay gây ô nhiễm môi trường. Việc khai thác du lịch quá mức và lãng phí sẽ làm suy thoái môi trường, làm cho du lịch, kinh tế và xã hội phát triển không bền vững.
- _ Thứ ba, phát triển du lịch phải phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội. Du lịch phát triển bền vững so với các ngành kinh tế khác có sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Dé giảm thiểu thiệt hại đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường, mỗi quy hoạch phát triển phải được đánh giá tac động môi trường. - - Thứ tư, bảo vệ sự da dạng về môi trường, xã hội và văn hóa.
Các mặt hàng du lịch phải đa dạng, phong phú đi đôi với chất lượng cao. Điều này đáp ứng các nhu cầu khác nhau của du khách, tăng khả năng cạnh tranh, thu hút khách du lịch và đảm bảo tăng trưởng bền vững.