Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng là một vùng kinh tế đang trên đà đổi mới với diện tích tự nhiên 24.224,35 ha và quy mô dân số đạt 80.775 người. Hệ thống giáo dục địa phương hiện có 41 cơ sở đào tạo, trong đó có 3 trường trung học phổ thông đang gánh vác nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trẻ cho khu vực. Trong giai đoạn 2015 - 2018, chất lượng giáo dục tại 3 trường trung học phổ thông này có những bước tiến đáng kể: tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tăng từ 94,34% lên 98,85%, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi tăng từ 23,44% lên 25,86%, trong khi tỷ lệ học sinh yếu kém giảm mạnh chỉ còn khoảng 0,24%.

Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, công tác quản trị trường học tại thị xã Ngã Năm đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn – lực lượng được ví như cánh tay nối dài của Ban giám hiệu và là hạt nhân trực tiếp điều hành hoạt động dạy học – vẫn còn bộc lộ không ít bất cập về cơ cấu độ tuổi, năng lực quản lý và tính chủ động sáng tạo. Việc phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn còn thiếu tính chiến lược, công tác quy hoạch đôi khi còn mang tính cảm tính, dẫn đến việc chưa khai thác tối đa tiềm năng của đội ngũ nhà giáo.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng quản lý, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp khoa học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại các trường trung học phổ thông ở thị xã Ngã Năm. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn với tổng số 189 giáo viên và 10 cán bộ quản lý trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chuyên môn cấp cơ sở, phấn đấu nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia vượt mức 48,6%, mà còn tạo nền tảng vững chắc để nâng cao tỷ lệ trúng tuyển đại học, cao đẳng từ mức 42,46% lên các mục tiêu cao hơn trong những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý luận quản lý giáo dục hiện đại và các quan điểm kinh điển về phát triển nguồn nhân lực sư phạm. Cơ sở cốt lõi bao gồm:

Mô hình quản lý chất lượng trường học ưu việt (School Excellence Model - SEM), trong đó năng lực lãnh đạo nhà trường được xác định là tiêu chí số một, đóng vai trò định hướng sứ mệnh và tạo động lực phát triển cho đội ngũ giáo viên.

Lý thuyết quản lý tổ chức hoạt động dạy học của nhà giáo dục học Xô Viết V.A. Sukhomlinsky, nhấn mạnh rằng kết quả hoạt động giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào việc phân công, điều hành hợp lý và sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu với đội ngũ phụ trách chuyên môn trực tiếp.

Quan điểm triết học biện chứng về sự phát triển nguồn nhân lực, xem xét quá trình phát triển đội ngũ là sự tích lũy dần về lượng (số lượng, cơ cấu) để tạo ra bước nhảy vọt về chất (phẩm chất, năng lực chuyên môn và nghệ thuật quản lý).

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm then chốt:

Phát triển đội ngũ: Quá trình biến đổi hệ thống cán bộ nhằm gia tăng cả về quy mô, cân đối về cơ cấu và nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ.

Tổ chuyên môn: Bộ phận cấu thành trong bộ máy tổ chức nhà trường theo Điều 16 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện chức năng thực thi kế hoạch dạy học và bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên.

Tổ trưởng chuyên môn: Cán bộ quản lý cơ sở trực tiếp chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về toàn bộ hoạt động chuyên môn, hướng dẫn kế hoạch giảng dạy, đánh giá thi đua và xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông: Khung tiêu chuẩn năng lực và phẩm chất theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, làm thước đo để đánh giá, bổ nhiệm và bồi dưỡng cán bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm các văn bản pháp lý của ngành, báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2015 - 2018, cùng dữ liệu khảo sát thực tế tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Ngã Năm.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 199 cá nhân, bao gồm toàn bộ 10 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 189 giáo viên trực tiếp giảng dạy thuộc các tổ chuyên môn tự nhiên, xã hội và văn phòng. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng đối với cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn nhằm thu thập dữ liệu xác thực nhất, kết hợp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng đối với giáo viên bộ môn.

Hệ thống phương pháp thu thập và phân tích thông tin bao gồm: phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu); phương pháp điều tra bằng bảng hỏi anket khảo sát nhận thức, thực trạng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và chính sách đãi ngộ; phương pháp quan sát sư phạm các buổi sinh hoạt chuyên môn; phương pháp phỏng vấn chuyên gia với sự tham gia của các Hiệu trưởng giàu kinh nghiệm tại tỉnh Sóc Trăng.

Dữ liệu định lượng được xử lý bằng các công cụ thống kê toán học chuyên ngành nhằm xác định điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý, giảm thiểu tối đa tính chủ quan của người nghiên cứu. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường trung học phổ thông ở thị xã Ngã Năm đã mang lại 4 phát hiện mang tính then chốt về thực trạng đội ngũ và công tác quản trị nhân sự:

Thứ nhất, về chất lượng và phẩm chất chính trị, 100% tổ trưởng chuyên môn đều đạt chuẩn trình độ đào tạo đại học sư phạm, trong đó tỷ lệ có trình độ thạc sĩ đạt khoảng 12,5%. Đánh giá về phẩm chất chính trị và đạo đức lối sống cho thấy trên 95% nhân sự được xếp loại tốt. Tuy nhiên, sự mất cân đối về cơ cấu độ tuổi đang là rào cản lớn: nhóm tuổi trên 40 chiếm hơn 60% tổng số cán bộ chuyên môn, trong khi nhóm giáo viên trẻ dưới 30 tuổi giữ vị trí tổ trưởng chỉ chiếm khoảng 5,3%, gây nguy cơ thiếu hụt lực lượng kế cận chất lượng cao trong tương lai gần.

Thứ hai, về nhận thức và năng lực quản trị, có sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực hành. Trong khi mức độ nhận thức về tầm quan trọng của phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn đạt điểm trung bình khá cao là 4,25 trên thang điểm 5, thì năng lực quản trị thực tế (như kỹ năng xây dựng kế hoạch chiến lược, điều hành sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực) chỉ đạt điểm trung bình 3,42. Khoảng 35% tổ trưởng chuyên môn thừa nhận gặp lúng túng khi xử lý các tình huống quản lý phức tạp và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị dữ liệu học sinh.

Thứ ba, công tác quy hoạch và bổ nhiệm còn mang tính ngắn hạn. Hơn 70% trường học chỉ thực hiện quy hoạch theo từng năm học đơn lẻ mà chưa xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn 3 đến 5 năm. Việc bổ nhiệm lại đôi khi còn nặng tính nể nang, chưa dựa trên các tiêu chí định lượng chuẩn xác từ chuẩn nghề nghiệp.

Thứ tư, chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc chưa thực sự tạo động lực. Hệ số phụ cấp trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn hiện ở mức 0,2 và định mức giảm trừ 3 tiết giảng dạy mỗi tuần được 82% người được hỏi đánh giá là chưa tương xứng với khối lượng công việc và trách nhiệm quản lý mà họ phải gánh vác.

Các dữ liệu nghiên cứu này khi được trực quan hóa qua biểu đồ phân phối độ tuổi và bảng đối chiếu điểm đánh giá năng lực quản lý sẽ phản ánh rõ nét khoảng cách giữa yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và năng lực thực tế của đội ngũ cán bộ cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên xuất phát từ cả phía chủ thể quản lý lẫn đối tượng quản lý. Về phía Ban giám hiệu, nhiều Hiệu trưởng chưa thực sự mạnh dạn phân cấp quyền tự chủ chuyên môn cho các tổ trưởng, công tác đào tạo bồi dưỡng chủ yếu dựa vào các lớp tập huấn tập trung ngắn hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo mà thiếu các chuyên đề bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo tại chỗ. Về phía tổ trưởng chuyên môn, áp lực hoàn thành định mức giờ dạy cùng công tác kiêm nhiệm khiến họ có rất ít quỹ thời gian để tự học nâng cao trình độ quản lý.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các trường trung học phổ thông lớn như trường trung học phổ thông chuyên Thăng Long - Đà Lạt hay trường trung học phổ thông chất lượng cao Chu Văn An, có thể thấy các trường ở khu vực đô thị lớn thường có lợi thế vượt trội về tỷ lệ giáo viên sau đại học (đạt trên 35%) và môi trường giao lưu học thuật phong phú. Ngược lại, tại một thị xã thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long như Ngã Năm, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị công nghệ chưa đồng bộ, đòi hỏi nhà trường phải xây dựng các mô hình bồi dưỡng linh hoạt, phát huy tối đa tinh thần tự học và học tập lẫn nhau trong cộng đồng sinh hoạt chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển toàn diện đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, đáp ứng chuẩn hóa giai đoạn mới, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của tổ trưởng chuyên môn: Ban giám hiệu tổ chức các diễn đàn, tọa đàm chuyên đề mỗi năm 2 lần nhằm quán triệt sâu sắc các quy định của ngành; phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên nắm vững tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp vào đầu mỗi năm học.

Chuẩn hóa công tác quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ: Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng đề án quy hoạch nhân sự giai đoạn 2020 - 2025 theo lộ trình 4 bước chặt chẽ: rà soát hiện trạng, dự báo nhu cầu, đào tạo nguồn kế cận và thẩm định tín nhiệm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi trong diện quy hoạch tổ trưởng đạt từ 25% đến 30%.

Đổi mới hình thức và nội dung bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng quản trị, kỹ năng xây dựng ma trận đề kiểm tra và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin; duy trì lịch sinh hoạt chuyên môn cụm trường định kỳ 1 tháng/lần, hướng tới mục tiêu 100% tổ trưởng thành thạo phương pháp nghiên cứu bài học trong 2 năm.

Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá cán bộ gắn với chuẩn nghề nghiệp: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể, duy trì kiểm tra hoạt động tổ chuyên môn định kỳ ít nhất 1 lần mỗi học kỳ kết hợp kiểm tra chuyên đề đột xuất; sử dụng kết quả đánh giá làm căn cứ xếp loại thi đua, bổ nhiệm hoặc luân chuyển công tác minh bạch.

Cải thiện môi trường làm việc và thực hiện chính sách đãi ngộ thỏa đáng: Ban giám hiệu tham mưu Ủy ban nhân dân thị xã và Sở Giáo dục bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động chuyên môn cho các tổ, trang bị 100% phòng làm việc có kết nối internet tốc độ cao và máy tính chuyên dụng; đồng thời xây dựng quy chế khen thưởng nội bộ kịp thời cho các tổ trưởng có sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cấp tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 4 bước về quy hoạch cán bộ và khung tiêu chí kiểm tra đánh giá nội bộ để chuẩn hóa công tác quản trị nhân sự tại đơn vị mình.

Đội ngũ tổ trưởng và tổ phó chuyên môn: Tài liệu cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về chức năng, quyền hạn, kỹ năng lập kế hoạch và phương pháp điều hành tổ chuyên môn hiện đại, giúp cán bộ cơ sở tự bồi dưỡng nâng cao năng lực cá nhân.

Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng giáo dục địa phương, hỗ trợ việc tham mưu xây dựng chính sách bồi dưỡng cán bộ giáo lý thuyết và thực tiễn cho toàn tỉnh Sóc Trăng.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi điều tra và cách thức xử lý dữ liệu thống kê trong đề tài phát triển đội ngũ nhân lực sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

Tổ trưởng chuyên môn tại trường trung học phổ thông có những chức năng cốt lõi nào? Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT, tổ trưởng chuyên môn có 4 nhiệm vụ trọng tâm: quản lý thực hiện phân phối chương trình dạy học; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho tổ viên; quản lý nề nếp và chất lượng học tập của học sinh thuộc bộ môn; quản lý và đề xuất mua sắm trang thiết bị dạy học.

Thực trạng bất cập lớn nhất của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại thị xã Ngã Năm là gì? Bất cập lớn nhất là sự mất cân đối về cơ cấu độ tuổi (hơn 60% cán bộ trên 40 tuổi) và sự hạn chế trong năng lực quản trị hiện đại. Mặc dù 100% cán bộ đạt chuẩn đào tạo nhưng khoảng 35% vẫn lúng túng khi lập kế hoạch chiến lược và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị chuyên môn.

Tại sao cần đổi mới hình thức đào tạo, bồi dưỡng cho tổ trưởng chuyên môn? Hình thức bồi dưỡng truyền thống chủ yếu tập trung một chiều vào kiến thức bộ môn. Đổi mới theo hướng phát triển kỹ năng mềm, nghệ thuật lãnh đạo và quản trị trường học thông qua sinh hoạt cụm trường giúp cán bộ cơ sở thích ứng ngay với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Quy trình bổ nhiệm tổ trưởng chuyên môn cần tuân thủ các bước nào để đảm bảo tính khách quan? Quy trình chuẩn gồm 4 bước: rà soát cán bộ trong diện quy hoạch; lấy ý kiến tín nhiệm của tập thể giáo viên trong tổ; họp cấp ủy, Ban giám hiệu và Hội đồng trường để thẩm định hồ sơ; Hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm chính thức với thời hạn 1 năm học.

Các giải pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi như thế nào trong thực tiễn? Khảo sát thực tế lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng cho thấy 5 nhóm giải pháp đều đạt điểm đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi từ 4,20 đến 4,68 trên thang điểm 5, chứng minh tính phù hợp cao với điều kiện kinh tế xã hội địa phương.

Kết luận

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn theo định hướng chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp.

Phân tích sâu sắc thực trạng giáo dục tại 3 trường trung học phổ thông thị xã Ngã Năm với dữ liệu xác thực từ 199 cán bộ quản lý và giáo viên.

Khẳng định bước tiến chất lượng học sinh với tỷ lệ tốt nghiệp đạt 98,85% và học lực giỏi đạt 25,86%, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu độ tuổi và năng lực quản trị của cán bộ cơ sở.

Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi, gắn liền với lộ trình quy hoạch nhân sự giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp bộ công cụ điều tra thực trạng và quy trình quản trị nhân sự thực tế cho ngành giáo dục tỉnh Sóc Trăng.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Ban giám hiệu các nhà trường khẩn trương cụ thể hóa các giải pháp thành kế hoạch hành động hàng năm, kết hợp kiểm tra định kỳ để đánh giá mức độ chuyển biến. Các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị này vào thực tiễn quản lý ngay từ đầu năm học mới nhằm tạo bước đột phá vững chắc cho chất lượng giáo dục địa phương.