Tổng quan nghiên cứu

Trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đổi mới phương pháp dạy học đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng giáo dục quốc gia. Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chuyển đổi căn bản từ truyền thụ tri thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực người học là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tuy nhiên, trên thực tế tại nhiều địa phương, công tác quản lý chuyên môn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, khiến việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực chưa đạt hiệu quả đồng bộ.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khoa học nâng cao hiệu lực quản lý đổi mới phương pháp dạy học tại 06 trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Phạm vi khảo sát được thực hiện xuyên suốt 4 năm học từ giai đoạn 2015-2016 đến năm học 2018-2019. Mục tiêu cụ thể là chuẩn hóa quy trình chỉ đạo chuyên môn, hướng tới nâng tỷ lệ giờ dạy ứng dụng phương pháp tích cực đạt chuẩn khá giỏi lên trên 85%, đồng thời tối ưu hóa 100% nguồn lực thiết bị và công nghệ thông tin sẵn có trong nhà trường. Công trình mang giá trị thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Ngã Bảy cùng Ban giám hiệu các trường nâng cao chỉ số chất lượng giáo dục toàn diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chức năng hiện đại của Henri Fayol với 5 mắt xích cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát; kết hợp cùng lý thuyết sư phạm tương tác của Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ ba chiều giữa Người dạy - Người học - Môi trường giáo dục. Bên cạnh đó, mô hình phát triển năng lực hành động đóng vai trò định hướng cấu trúc, bao gồm 4 trụ cột cơ bản: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa gồm:

  1. Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo.
  2. Phương pháp dạy học: Tổ hợp cách thức tương tác có mục đích giữa giáo viên và học sinh nhằm giải quyết nhiệm vụ nhận thức và rèn luyện kỹ năng.
  3. Đổi mới phương pháp dạy học: Quá trình chuyển dịch phương thức sư phạm lấy người học làm trung tâm, kết hợp hài hòa giữa phương pháp truyền thống và hiện đại.
  4. Dạy học định hướng năng lực: Cách tiếp cận giáo dục mở, chú trọng khả năng vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình ứng dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tại 06 trường trung học cơ sở trực thuộc thị xã Ngã Bảy trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 215 người, bao gồm cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, 168 giáo viên trực tiếp giảng dạy và đại diện hơn 300 học sinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ đội ngũ sư phạm trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu lý luận sử dụng kỹ thuật phân tích - tổng hợp tài liệu quản lý, hệ thống hóa văn bản pháp quy từ Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) đến các chỉ thị chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn tích hợp bảng hỏi đóng - mở theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp quan sát sư phạm, tọa đàm chuyên sâu và xin ý kiến chuyên gia đầu ngành. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD và tỷ lệ phần trăm) giúp định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức và hiệu quả quản lý, loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính chủ quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2015-2019 tại 06 trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy chỉ ra những nét đặc trưng rõ nét:

Thứ nhất, về nhận thức: Hơn 92% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định tầm quan trọng cấp thiết của đổi mới phương pháp dạy học đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, sự chuyển biến từ nhận thức sang hành vi thực tế còn độ trễ lớn khi có khoảng 38% giáo viên vẫn duy trì thói quen giảng dạy truyền thống do áp lực hoàn thành khối lượng kiến thức trong sách giáo khoa.

Thứ hai, về mức độ sử dụng phương pháp: Phương pháp thuyết trình và vấn đáp tái hiện vẫn chiếm ưu thế vượt trội với tần suất sử dụng thường xuyên đạt khoảng 68% tổng thời lượng giảng dạy. Trong khi đó, các phương pháp tích cực hiện đại như dạy học theo dự án, dạy học tình huống hay dạy học theo hợp đồng mới chỉ chiếm khoảng 24% đến 31% số tiết học, chủ yếu xuất hiện trong các hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc tiết thao giảng chuyên đề.

Thứ ba, về công tác lập kế hoạch và sinh hoạt chuyên môn: Khoảng 83% đơn vị đã ban hành văn bản hướng dẫn đổi mới từ đầu năm học, nhưng quy trình xây dựng kế hoạch còn nặng tính một chiều từ trên xuống (Top-down), thiếu sự đóng góp phản hồi từ dưới lên (Bottom-up). Hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn ở khoảng 60% số trường vẫn thiên về hành chính hóa, đánh giá xếp loại giáo viên thay vì tập trung nghiên cứu bài học và chia sẻ giải pháp chuyên môn thực chất.

Thứ tư, về ứng dụng thiết bị và công nghệ thông tin: Khoảng 76% giáo viên đã chủ động sử dụng máy chiếu và giáo án điện tử. Tuy nhiên, việc khai thác phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo hoặc hệ thống quản lý học tập trực tuyến (E-learning) chỉ dừng lại ở mức khiêm tốn khoảng 28%, chủ yếu do năng lực chuyển đổi số chưa đồng đều.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, cơ sở vật chất phòng học bộ môn tại một số trường vùng ven thị xã Ngã Bảy chưa đồng bộ, tỷ lệ sĩ số học sinh/lớp còn cao gây khó khăn cho việc tổ chức hoạt động nhóm. Về chủ quan, năng lực quản lý sự thay đổi của một bộ phận cán bộ quản lý trường học còn hạn chế; tâm lý ngại đổi mới, sợ rủi ro và thói quen sư phạm kinh nghiệm lâu năm của giáo viên là rào cản lớn.

Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp qua bảng phân phối tần suất và biểu đồ cột so sánh tương quan đã phản ánh khoảng cách rõ rệt giữa chỉ số nhận thức (Mean đạt xấp xỉ 4.35/5.00) và chỉ số mức độ thực hiện thường xuyên trong khâu quản lý đổi mới (Mean chỉ đạt 3.12/5.00). Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học giáo dục trong nước, khẳng định rằng nếu người hiệu trưởng không chuyển đổi từ vai trò "kiểm tra hành chính" sang "lãnh đạo hoạt động giảng dạy" thì quá trình đổi mới phương pháp dạy học sẽ diễn ra chậm chạp và thiếu tính bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng nghiên cứu, luận văn xác lập hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức thường niên các đợt tập huấn chuyên sâu, diễn đàn trao đổi học thuật về dạy học phát triển năng lực; mục tiêu đạt 100% cán bộ, giáo viên nắm vững triết lý giáo dục mới trong chu kỳ 2 năm học. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu phối hợp với Công đoàn nhà trường.
  2. Cải tiến quy trình lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học: Thiết lập quy trình 2 chiều (Top-down và Bottom-up) kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) của từng nhà trường; mục tiêu 100% tổ chuyên môn hoàn thành kế hoạch hành động chi tiết trước ngày 05 tháng 9 hàng năm. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.
  3. Tái cấu trúc hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn: Chuyển đổi mô hình sinh hoạt truyền thống sang mô hình "Nghiên cứu bài học" và xây dựng "Cộng đồng học tập chuyên môn"; tăng tần suất chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy lên ít nhất 2 lần/tháng. Chủ thể thực hiện: Tổ chuyên môn và giáo viên cốt cán.
  4. Tăng cường quản lý việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực: Chuẩn hóa tiêu chí đánh giá giờ dạy tập trung vào năng lực tự học của học sinh thay vì kỹ năng trình bày của giáo viên; mục tiêu nâng tỷ lệ tiết dạy tích cực lên trên 75% trong toàn học kỳ. Chủ thể thực hiện: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
  5. Hiện đại hóa quản lý phương tiện dạy học và đẩy mạnh chuyển đổi số: Xây dựng kho học liệu số dùng chung, khuyến khích bài giảng điện tử tương tác và thí nghiệm ảo; mục tiêu 65% giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ dạy học chuyên ngành trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Cán bộ thiết bị phối hợp giáo viên Tin học.
  6. Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá nội bộ trường học: Xây dựng ngân hàng câu hỏi định hướng đánh giá năng lực, minh bạch hóa lịch kiểm tra nội bộ từ đầu năm; kiểm tra vì sự tiến bộ của người học. Chủ thể thực hiện: Ban kiểm tra nội bộ trường học.

Khuyến nghị các cấp:

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giảm tải áp lực sổ sách hành chính cho giáo viên.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang: Đẩy mạnh các chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp mới.
  • Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Ngã Bảy: Tăng cường đầu tư kinh phí trang bị phòng học thông minh và tổ chức các cụm sinh hoạt chuyên môn liên trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình là tài liệu khoa học chuyên khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở: Cung cấp khung năng lực quản lý sự thay đổi, quy trình lập kế hoạch chiến lược và phương pháp đánh giá hoạt động sư phạm hiện đại.
  2. Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trung học cơ sở: Tham khảo các kỹ thuật tổ chức dạy học tích cực (dự án, giải quyết vấn đề, hợp đồng), phương pháp thiết kế bài soạn tích hợp và kinh nghiệm xây dựng cộng đồng học tập chuyên môn.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, cách thức thiết kế bộ công cụ khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê khoa học.
  4. Các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương: Tiếp cận các cứ liệu thực chứng để xây dựng chính sách đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ nguồn lực đào tạo bồi dưỡng giáo viên phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

  1. Rào cản lớn nhất trong đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy là gì? Rào cản lớn nhất là tâm lý ngại thay đổi và thói quen truyền thụ kiến thức một chiều của một bộ phận giáo viên, kết hợp với áp lực thi cử nặng về tái hiện kiến thức khiến khoảng 38% giáo viên chưa mạnh dạn áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào bài giảng hàng ngày.

  2. Quy trình lập kế hoạch hai chiều (Top-down và Bottom-up) mang lại lợi ích gì cho nhà trường? Quy trình hai chiều giúp kết hợp chặt chẽ định hướng chỉ đạo chiến lược của Ban giám hiệu với nhu cầu thực tiễn, năng lực thực tế của từng tổ chuyên môn và giáo viên, từ đó loại bỏ tính hình thức, nâng cao tính khả thi của kế hoạch năm học lên trên 90%.

  3. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học khác gì so với sinh hoạt truyền thống? Sinh hoạt truyền thống tập trung chủ yếu vào việc quan sát, chấm điểm và đánh giá tay nghề của giáo viên dạy mẫu; trong khi nghiên cứu bài học tập trung phân tích hoạt động học của học sinh, tìm kiếm nguyên nhân gây khó khăn cho người học và cùng nhau điều chỉnh tiến trình bài học.

  4. Làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu thiết bị khi triển khai phương pháp dạy học tích cực? Nhà trường cần đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học, tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, đồng thời khai thác triệt để các phần mềm mô phỏng miễn phí, bài giảng điện tử và thí nghiệm ảo để tăng tính trực quan cho tiết học.

  5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá có vai trò như thế nào đối với đổi mới phương pháp dạy học? Kiểm tra, đánh giá định hướng cho phương pháp dạy và học. Chuyển đổi kiểm tra từ ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực vận dụng thực tiễn sẽ tạo động lực trực tiếp buộc giáo viên phải đổi mới cách dạy và học sinh phải chủ động thay đổi cách học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng giảng dạy và công tác quản lý chuyên môn tại 06 trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2015-2019.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý mang tính toàn diện, khả thi cao, bao phủ từ khâu lập kế hoạch, phát triển đội ngũ đến kiểm tra, đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể theo từng năm học, hỗ trợ các nhà quản lý giáo dục địa phương nâng cao chất lượng dạy học theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Khuyến khích Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở chủ động áp dụng ngay hệ thống biện pháp trên để kiến tạo môi trường giáo dục tích cực, đổi mới và sáng tạo bền vững.