Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62.14) của nghiên cứu sinh Hoàng Đức Minh, được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Văn Quân và PGS.TS Đặng Quốc Bảo, có tiêu đề: "Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục".

Về tính cấp thiết, phát triển giáo dục miền núi và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (ĐBKK) là chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục tại các khu vực này vẫn được xác định là "điểm trũng" trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đội ngũ giáo viên (ĐNGV) giữ vai trò nhân tố nội tại quyết định chất lượng giáo dục, song thực tiễn tại vùng ĐBKK cho thấy ĐNGV luôn thiếu tính ổn định, chưa đảm bảo số lượng cục bộ và còn hạn chế về năng lực nghề nghiệp. Về mặt lý luận, công tác quản lý ĐNGV vùng ĐBKK chịu tác động đồng thời của việc chuyển đổi mô hình quản trị giáo dục sang tiếp cận chuẩn hóa nguồn nhân lực và sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW. Về mặt thực tiễn, các chính sách lớn như cử tuyển và điều động luân chuyển nhà giáo (thực hiện từ năm 1959 và các thập niên 1970 đến nay) đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn: luân chuyển giáo viên chỉ giải quyết tình thế cơ học về nhân sự mà không bao hàm toàn diện các chức năng quản lý nguồn nhân lực, dẫn đến tình trạng hết hạn nghĩa vụ công tác (3 năm đối với nữ, 5 năm đối với nam) giáo viên lại chuyển vùng, khiến chất lượng đội ngũ không thể tích lũy bền vững. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng một nghiên cứu hệ thống, tích hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại với quản lý dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học để giải quyết bài toán phát triển ĐNGV THCS đặc thù tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, vận dụng tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và quản lý dựa vào chuẩn để đề xuất hệ thống các biện pháp phát triển ĐNGV THCS vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, ĐNGV THCS vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc bộc lộ nhiều bất cập cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý dựa trên tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận quản lý dựa vào chuẩn (Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học) để tác động đồng thời trên cả hai bình diện tổ chức – sư phạm và kinh tế – xã hội thì sẽ phát triển được đội ngũ này đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề đang đặt ra cho các nhà quản lý về đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay là gì?
  2. Dựa trên những tiếp cận, lý thuyết quản lý nào để phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK?
  3. Cần có những biện pháp nào để có thể tác động đồng thời tới bình diện tổ chức – sư phạm và kinh tế – xã hội của đội ngũ giáo viên THCS vùng ĐBKK để phát triển đội ngũ này đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục vùng ĐBKK thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên THCS vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu phát triển nguồn nhân lực theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và lấy Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học làm công cụ định hướng.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát thực tiễn tại 3 tỉnh đại diện thuộc vùng miền núi phía Bắc là Thái Nguyên, Lào Cai và Hòa Bình; đối tượng lấy mẫu bao gồm giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, trường THCS) và chuyên gia giáo dục.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Các số liệu thống kê thực trạng đội ngũ được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Về vấn đề chuẩn nghề nghiệp và quản lý giáo viên dựa vào chuẩn, tác giả điểm lại các nghiên cứu quốc tế:

  • Anthony Jones (2005) tổng kết việc xây dựng chuẩn tại Hoa Kỳ từ năm 1987 do Ủy ban quốc gia chuẩn nghề dạy học đề xuất gồm 5 nội dung cốt lõi: tận tâm với học sinh; trách nhiệm giảng dạy và kiểm tra đánh giá; làm chủ môn học và liên hệ liên môn; thường xuyên sáng tạo, tích lũy kinh nghiệm; là thành viên tin cậy trong cộng đồng giáo dục và phối hợp phụ huynh.
  • Các mô hình chuẩn nghề nghiệp tại Anh, Đức, Úc, Trung Quốc được Trần Bá Giao (2010) tổng thuật nhằm chuẩn hóa quy trình đánh giá nhân sự sư phạm.
  • Calderhead, Abdal-Haqq, Griffin và Gillis (1999) cùng báo cáo của Indiana Department of Education (2007) chỉ ra mối liên hệ giữa năng lực giáo viên và hiệu quả trường học, nhấn mạnh việc xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo sư phạm phải khớp nối với chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Về chính sách phát triển đội ngũ giáo viên vùng khó khăn:

  • Tại Anh, Wood & Bennett (2000) phân tích chính sách "lời chào vàng" (golden hello) trị giá 8.150 USD dành cho giáo viên hoàn thành chương trình đào tạo ban đầu (ITT) về nhận công tác tại nơi thiếu giáo viên, kết hợp cơ chế chi trả lương cao hơn mức trung bình toàn quốc.
  • Tại Hoa Kỳ, Wood & Bennett (2000) dẫn chứng trường hợp bang California: tăng lương 5.000 USD/năm cho giáo viên dạy toán và khoa học làm việc từ 3 năm tại trường vùng khó, hoàn trả hơn 5.000 USD học phí thạc sĩ, thưởng 20 USD/học sinh cho trường đạt chuẩn 2 năm liên tiếp, chi 1.000 USD tuyển dụng đối với giáo viên xuất sắc có chứng chỉ tiếng Anh.
  • Tại Úc, Jim Heslop (1996) đề xuất mô hình phát triển giáo viên vùng sâu Tây Úc qua đánh giá nhu cầu, tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng tại chỗ.
  • Báo cáo của OECD (2003) phân tích chính sách trợ cấp ưu đãi tại Hàn Quốc, chương trình bồi dưỡng sư phạm bắt buộc 3 tháng tại Pakistan, cơ chế đào tạo lại bắt buộc 3–5 giáo viên/trường tại Nhật Bản, và hai chương trình lớn (chương trình 10 năm và chương trình trao đổi đi nước ngoài) của Triều Tiên.
  • Tại Thái Lan, nghiên cứu của Office of the National Education Commission cho thấy giải pháp cấp nhà ở, hỗ trợ đi lại và cho vay ưu đãi mua nhà, mua xe để giữ chân giáo viên vùng nông thôn.

Ở trong nước:

  • Các nghiên cứu về chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên của Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Khánh Bằng, Đặng Xuân Hải tại hội thảo khoa học của Khoa Sư phạm – ĐHQGHN; công trình của Nguyễn Thanh Hoàn (2003) về chất lượng giáo viên theo chuẩn OECD; nghiên cứu của Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Sỹ Thư về nghề thầy giáo.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Độ (2013, 2014, 2015) về tính chuyên nghiệp của giáo viên và xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán để hỗ trợ đồng nghiệp tại cơ sở; tài liệu bồi dưỡng của Bùi Văn Quân và Nguyễn Hữu Độ (2014) về tư vấn đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn.
  • Nghiên cứu của Đặng Thành Hưng về chuẩn và chuẩn hóa giáo dục, đào tạo dựa vào chuẩn; nghiên cứu của Bùi Văn Quân (2006) về chuẩn hóa tổ chức theo quy trình 3 bước: phát triển chuẩn, áp dụng chuẩn, quản lý chuẩn hóa.
  • Các dự án và đề án thực tiễn: Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (Bộ GD&ĐT, 2009) với mô hình dạy lớp ghép, tăng cường tiếng Việt; Dự án Giáo dục THCS vùng khó khăn nhất; Báo cáo của Tổ công tác xây dựng Đề án luân chuyển giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục vùng ĐBKK (Bộ GD&ĐT, 2012) chỉ ra sự tồn đọng giáo viên hết hạn luân chuyển nhưng không thể chuyển về xuôi do thiếu chỉ tiêu tiếp nhận, gây tâm lý bất an.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đã phân tích từng khía cạnh riêng lẻ (tiêu chuẩn chức danh, bồi dưỡng chuyên môn hoặc chính sách luân chuyển), chưa có công trình nào nghiên cứu đồng bộ việc phát triển ĐNGV THCS vùng ĐBKK kết hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực với quản lý dựa vào Chuẩn nghề nghiệp, giải quyết đồng thời hai phương diện tổ chức – sư phạm và kinh tế – xã hội cho khu vực miền núi phía Bắc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các khái niệm công cụ và lý thuyết quản lý:

  • Đội ngũ giáo viên: Tập hợp có tổ chức những người làm nghề dạy học - giáo dục, có chung nhiệm vụ thực hiện mục tiêu giáo dục của tổ chức, làm việc theo kế hoạch, phân công và gắn kết qua quyền lợi, trách nhiệm theo pháp luật.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Kế thừa định nghĩa của Leonard Nadler (1984), Bùi Văn Nhơn (2004), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2002) và Gilley cùng cộng sự (2002), luận án xác định phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao kết quả thực hiện công việc và tạo thay đổi cho từng thành viên thông qua giải pháp đào tạo, bồi dưỡng kết hợp quản lý để thúc đẩy học tập có tổ chức theo mục tiêu phát triển.
  • Phát triển ĐNGV: Quá trình nâng cao kết quả thực hiện nhiệm vụ và tạo biến chuyển ở giáo viên thông qua đào tạo, bồi dưỡng và các biện pháp quản lý nhằm hoàn thiện phẩm chất, năng lực nghề nghiệp, bảo đảm quy mô, chất lượng và cơ cấu đội ngũ.
  • Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: Được xác định theo tiêu chí pháp lý tại Quyết định số 393/2005/QĐ-UBDT, Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg và Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg (xã khu vực III, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn bản thuộc Chương trình 135 giai đoạn II).
  • Quản lý dựa vào chuẩn: Là quá trình xây dựng, áp dụng và giám sát, đánh giá việc thực hiện chuẩn đặt ra cho đối tượng quản lý làm cho đối tượng đó thích ứng với chuẩn ban hành. Khung chuẩn áp dụng là Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học do Bộ GD&ĐT ban hành.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Tiếp cận phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp, tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận quản lý dựa vào chuẩn.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết và tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi anket đối với cán bộ quản lý (Sở, Phòng, Trường) và giáo viên tại 3 tỉnh Thái Nguyên, Lào Cai, Hòa Bình nhằm đo lường thực trạng ĐNGV, các khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sàng lọc.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát hồ sơ quản lý, kế hoạch đào tạo, báo cáo luân chuyển cán bộ tại các địa phương.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia.
    • Phương pháp khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm tác động trên mẫu giáo viên THCS tại địa bàn nghiên cứu, thiết kế nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm định hiệu quả nâng cao năng lực nghề nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS; thực hiện phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá với kiểm định KMO and Bartlett, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính, kiểm định so sánh giá trị trung bình độc lập (Independent Samples T-Test).
Hạng mục phương pháp Nội dung kỹ thuật cụ thể Công cụ / Tiêu chí thống kê
Tiếp cận nghiên cứu Tiếp cận hệ thống, phức hợp, quản lý nguồn nhân lực, quản lý dựa vào chuẩn Khung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Thu thập dữ liệu Bảng hỏi anket cán bộ quản lý và giáo viên; thống kê số liệu nhân sự Mẫu khảo sát tại Thái Nguyên, Lào Cai, Hòa Bình
Kiểm định thang đo Đo lường độ tin cậy thang đo thực trạng chất lượng và phát triển ĐNGV Hệ số Cronbach's Alpha, kiểm định KMO and Bartlett
Phân tích quan hệ Đo lường tương quan giữa các tiêu chí và các khâu quản lý nhân sự Ma trận tương quan, mô hình hồi quy tuyến tính
Đánh giá thực nghiệm Đo lường năng lực giáo viên trước và sau can thiệp giữa 2 nhóm Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định t-test

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý và phát triển ĐNGV THCS vùng ĐBKK. Luận án khẳng định hai đặc trưng cấu trúc cơ bản của ĐNGV THCS vùng ĐBKK:

  1. Chất lượng đội ngũ chịu sự chi phối của môi trường đặc thù: Mặc dù tỷ lệ đạt chuẩn đào tạo chung theo quy định của Luật Giáo dục đạt mức cao (toàn quốc cuối năm học 2014–2015 đạt 98,25% giáo viên THCS đạt chuẩn đào tạo trở lên), tỷ lệ trên chuẩn tại vùng ĐBKK rất thấp. Giáo viên vùng ĐBKK chủ yếu là sinh viên mới ra trường hoặc giáo viên thuộc diện luân chuyển có thời hạn, dẫn đến việc thiếu tích lũy kinh nghiệm giảng dạy tại chỗ và thiếu hiểu biết sâu sắc về ngôn ngữ, phong tục tập quán của học sinh dân tộc thiểu số.
  2. Số lượng và cơ cấu đội ngũ mang tính bất ổn định và thiếu đồng bộ cục bộ: Dù tỷ lệ định mức bình quân 1,9 giáo viên/lớp cơ bản được đáp ứng, nhưng do mật độ dân cư thưa thớt, quy mô trường lớp nhỏ lẻ nên các trường vùng ĐBKK xảy ra tình trạng thiếu giáo viên chuyên trách các bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Ngoại ngữ và Tin học (đa số trường chỉ có 1 đến 2 giáo viên dạy các môn này, hoặc phải bố trí dạy chéo môn).

Luận án xác định phát triển ĐNGV THCS vùng ĐBKK có 2 đặc trưng quản lý nổi bật:

  • Chịu sự tác động trực tiếp của chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng ĐBKK: Do chu kỳ luân chuyển 3 năm đối với nữ và 5 năm đối với nam, công tác phát triển ĐNGV vùng ĐBKK không chỉ đơn thuần là bồi dưỡng nâng cao năng lực mà buộc phải gắn chặt với công tác kế hoạch hóa nhân sự để giải quyết cân đối dòng luân chuyển đi – đến, tạo nguồn giáo viên thay thế ổn định.
  • Đòi hỏi phải triển khai đồng bộ ba nhóm phương pháp quản lý: Phương pháp tâm lý – giáo dục (tạo động lực cống hiến, ý thức trách nhiệm xã hội); phương pháp hành chính – tổ chức (sử dụng thẩm quyền quản lý để điều động, phân công, luân chuyển); phương pháp kinh tế (thiết lập các chế độ đãi ngộ, hỗ trợ nhà ở, đất ở, thu nhập để giữ chân giáo viên lâu dài).

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm tại 3 tỉnh Thái Nguyên, Lào Cai, Hòa Bình giai đoạn 2013–2015:

  • Tỷ lệ giáo viên THCS công tác tại vùng ĐBKK chiếm từ trên 13% đến hơn 25% tổng số giáo viên THCS toàn huyện được khảo sát.
  • Về cơ cấu giới tính: Giáo viên nữ chiếm đa số. Tỉnh Hòa Bình có tỷ lệ giáo viên nam cao nhất (chiếm 44,40% năm học 2013–2014 và 45,07% năm học 2014–2015); tỉnh Lào Cai có tỷ lệ giáo viên nam thấp nhất (chiếm 27,98% năm học 2013–2014 và 26,xx% năm học 2014–2015).
  • Về cơ cấu độ tuổi: Tồn tại sự mất cân đối rõ nét giữa các địa phương. Tại Thái Nguyên, giáo viên dưới 30 tuổi chỉ chiếm 7,07%, trong khi nhóm từ 36 đến 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 65%. Ngược lại, tại Hòa Bình, giáo viên từ 30 đến 35 tuổi chiếm 46,24% và nhóm dưới 30 tuổi chiếm 38%, phản ánh nguy cơ hẫng hụt thế hệ tiếp nối khi các nhóm tuổi không có sự phân bổ đều.
  • Về các khâu quản lý nguồn nhân lực: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy công tác quy hoạch còn mang tính hình thức, chưa tính toán dài hạn nhu cầu giáo viên cho vùng ĐBKK; tuyển dụng chưa thực sự thu hút được sinh viên giỏi và chưa ưu tiên thỏa đáng nguồn cử tuyển tại chỗ; đào tạo bồi dưỡng còn tổ chức theo phương thức tập trung chung chung, chưa gắn với chuẩn nghề nghiệp và chưa xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của dạy học vùng dân tộc thiểu số (thiếu nội dung bồi dưỡng tiếng dân tộc và phương pháp dạy học đa văn hóa).
  • Kiểm định thống kê: Các thang đo về thực trạng chất lượng và thực trạng phát triển ĐNGV được kiểm định bằng hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định KMO and Bartlett đều đạt độ tin cậy và giá trị giá trị phân tích nhân tố, mô hình hồi quy tuyến tính chứng minh sự chi phối có ý nghĩa thống kê của các khâu quản lý nguồn nhân lực đến chất lượng đội ngũ.
Tiêu chí thống kê thực trạng Tỉnh Thái Nguyên Tỉnh Hòa Bình Tỉnh Lào Cai
Tỷ lệ giáo viên nam (2013–2014) Trung bình 44,40% (Cao nhất) 27,98% (Thấp nhất)
Tỷ lệ giáo viên nam (2014–2015) Trung bình 45,07% (Cao nhất) ~26,xx% (Thấp nhất)
Nhóm tuổi dưới 30 7,07% 38,00% Số liệu phân tán
Nhóm tuổi 30 đến 35 Chiếm tỷ lệ thấp 46,24% Phân bổ biến động
Nhóm tuổi 36 đến 50 65,00% (Chiếm đa số) Tỷ lệ thấp hơn Trung bình
Thiếu giáo viên chuyên môn cục bộ Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ Thể dục, Ngoại ngữ, Tin học Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học

Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 3 đề xuất hệ thống 10 biện pháp quản lý đồng bộ dựa trên các nguyên tắc khoa học:

  1. Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên hướng tới những người sinh sống vùng đặc biệt khó khăn, đặc biệt là đối tượng cử tuyển: Xác định nhu cầu nhân lực giáo dục địa phương theo từng bộ môn để đặt hàng đào tạo.
  2. Tuyển dụng giáo viên ưu tiên những sinh viên cử tuyển, có nguyện vọng và tâm huyết với vùng đặc biệt khó khăn: Xây dựng cơ chế tiếp nhận trực tiếp và ràng buộc nghĩa vụ phục vụ gắn bó lâu dài.
  3. Thành lập đội ngũ giáo viên cốt cán (theo cụm) theo các môn học để tập huấn, bồi dưỡng giáo viên tại chỗ: Sử dụng giáo viên dạy giỏi, nhiều kinh nghiệm làm nòng cốt hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp ngay tại địa bàn.
  4. Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm trường THCS vùng đặc biệt khó khăn: Khắc phục tình trạng mỗi trường chỉ có 1–2 giáo viên chuyên môn đơn lẻ thông qua liên kết sinh hoạt chuyên môn cụm trường định kỳ.
  5. Tạo phong trào, xây dựng và thực hiện kế hoạch “Phòng giúp phòng, trường giúp trường, giáo viên giúp giáo viên”, tạo sự liên kết “đỡ đầu” của các trường liên tỉnh: Huy động nguồn lực chuyên môn và vật chất từ các trường vùng thuận lợi hỗ trợ trường vùng khó.
  6. Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi theo cụm, theo đó vùng ĐBKK thi một cụm riêng: Thiết kế tiêu chí và môi trường đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế của trường lớp vùng sâu, tránh cào bằng với vùng thuận lợi.
  7. Thực hiện tốt việc xây dựng đời sống văn hoá cho giáo viên các trường vùng ĐBKK, tổ chức thi, giao lưu thể thao, văn nghệ: Nâng cao đời sống tinh thần, tạo sự gắn kết cộng đồng cho giáo viên xa nhà.
  8. Tổ chức xây nhà công vụ cho giáo viên, cấp đất cho các giáo viên có nhu cầu công tác lâu dài và gắn bó với vùng ĐBKK, vùng DTTS: Sử dụng phương pháp kinh tế và chính sách an cư để giáo viên yên tâm công tác bền vững.
  9. Tổ chức cho giáo viên đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Bồi dưỡng định kỳ về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  10. Tăng cường việc học tiếng dân tộc để thuận lợi khi công tác ở các vùng có nhiều học sinh dân tộc thiểu số: Trang bị kỹ năng giao tiếp tiếng mẹ đẻ của học sinh nhằm vượt qua rào cản ngôn ngữ trong giáo dục.

Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi cho thấy cả 10 biện pháp đều nhận được đánh giá đồng thuận cao từ cán bộ quản lý và giáo viên với sự tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi. Luận án tiến hành thực nghiệm biện pháp thành lập đội ngũ cốt cán và sinh hoạt chuyên môn cụm trường trên 2 nhóm đối tượng giáo viên; kết quả kiểm định t-test so sánh điểm số trước và sau thực nghiệm cho thấy nhóm thực nghiệm có sự cải thiện năng lực sư phạm vượt trội so với nhóm đối chứng với ý nghĩa thống kê rõ rệt.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Tích hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận quản lý dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học vào nghiên cứu ĐNGV đặc thù tại địa bàn khó khăn; xác lập cơ sở lý thuyết chứng minh rằng phát triển ĐNGV vùng ĐBKK phải giải quyết đồng bộ cả hai bình diện: bình diện tổ chức – sư phạm (chuẩn hóa năng lực, bồi dưỡng tại chỗ theo cụm) và bình diện kinh tế – xã hội (chính sách tuyển dụng cử tuyển, luân chuyển, hỗ trợ nhà công vụ, cấp đất ở).
  • Làm sáng tỏ các đặc trưng vận hành của ĐNGV vùng ĐBKK: mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển và tính thiếu bền vững về năng lực đội ngũ, từ đó mở rộng khái niệm phát triển ĐNGV không chỉ là đào tạo bồi dưỡng mà phải gắn liền với kế hoạch hóa nhân sự và giữ chân giáo viên tại chỗ.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng ĐNGV THCS tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hòa Bình) giai đoạn 2013–2015 qua số liệu thống kê: sự chênh lệch cơ cấu độ tuổi (Thái Nguyên tập trung nhóm 36–50 tuổi; Hòa Bình tập trung nhóm dưới 35 tuổi), sự mất cân đối giới tính (tỷ lệ giáo viên nam Lào Cai chỉ đạt 26–27%), và hiện tượng thiếu cục bộ giáo viên các môn đặc thù (Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học, Ngoại ngữ).
  • Đề xuất và kiểm chứng thực nghiệm hệ thống 10 biện pháp quản lý có tính đồng bộ, trong đó các biện pháp sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán tại chỗ và giải quyết đất ở, nhà công vụ mang tính khả thi cao đối với các tỉnh miền núi phía Bắc.

Hệ thống kiến nghị, giải pháp:

  • Đối với Bộ GD&ĐT: Cần rà soát, điều chỉnh chính sách luân chuyển nhà giáo; sửa đổi tiêu chuẩn chức danh và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo hướng bổ sung các chỉ báo đặc thù cho vùng DTTS; có quy định cụ thể về định mức biên chế linh hoạt theo điểm trường lẻ.
  • Đối với UBND và Sở GD&ĐT các tỉnh miền núi phía Bắc: Đổi mới quy trình cử tuyển gắn chặt với cam kết vị trí việc làm sau tốt nghiệp; bố trí ngân sách địa phương xây dựng nhà công vụ, quỹ đất ở cho giáo viên công tác lâu năm; chỉ đạo các Phòng GD&ĐT tổ chức cụm chuyên môn liên trường và tổ chức cụm thi giáo viên dạy giỏi riêng biệt cho khu vực ĐBKK.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của luận án mới tập trung khảo sát tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hòa Bình) ở cấp học THCS; chưa bao quát toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc, Đông Bắc cũng như các khu vực ĐBKK khác như Tây Nguyên hay Tây Nam Bộ.
  • Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2013–2015, gắn với khung pháp lý của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các văn bản phân định vùng ĐBKK tại thời điểm đó (Chương trình 135 giai đoạn II).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý nguồn nhân lực dựa vào chuẩn đối với các cấp học khác tại vùng khó khăn (giáo dục mầm non, tiểu học, trung học phổ thông).
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả lâu dài của chính sách cấp đất, nhà công vụ và bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với tỷ lệ giáo viên tự nguyện cam kết gắn bó công tác dài hạn tại các xã vùng cao biên giới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục tại Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT các tỉnh miền núi: Tham khảo khung 10 biện pháp để xây dựng đề án quy hoạch nhân sự, kế hoạch tuyển dụng cử tuyển, mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm trường và tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi phù hợp đặc thù địa phương.
  • Ban giám hiệu các trường THCS vùng ĐBKK: Vận dụng phương pháp tư vấn đồng nghiệp, phát triển mạng lưới giáo viên cốt cán tại chỗ và các giải pháp xây dựng đời sống văn hóa, tổ chức dạy học song ngữ, bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên mới tiếp nhận.
  • Các cơ sở đào tạo sư phạm: Nghiên cứu điều chỉnh chương trình đào tạo đối với sinh viên diện cử tuyển, bổ sung kỹ năng dạy học lớp ghép, giáo dục đa văn hóa và phương pháp dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo quy trình thiết kế bộ công cụ khảo sát anket, quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS (Cronbach's Alpha, KMO and Bartlett, tương quan, hồi quy, kiểm định t-test) kết hợp phương pháp thực nghiệm quản lý trong nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao chính sách điều động, luân chuyển giáo viên công tác tại vùng ĐBKK trước đây chưa mang lại sự phát triển bền vững cho ĐNGV THCS theo phân tích của tác giả?
Chính sách luân chuyển quy định thời gian làm việc có thời hạn (nữ 3 năm, nam 5 năm). Khi giáo viên vừa thích nghi được với phong tục tập quán, ngôn ngữ học sinh và môi trường giáo dục địa phương thì cũng là lúc hết hạn nghĩa vụ để chuyển về vùng thuận lợi. Việc này tạo ra dòng luân chuyển cơ học liên tục: các trường vùng khó luôn tiếp nhận giáo viên mới thiếu kinh nghiệm thực tế, trong khi các địa phương vùng xuôi gặp khó khăn về biên chế để tiếp nhận giáo viên hoàn thành nghĩa vụ trở về, dẫn đến tồn đọng và không tích lũy được chất lượng chuyên môn bền vững cho nhà trường vùng khó.

2. Tình trạng thiếu giáo viên THCS tại các tỉnh miền núi phía Bắc được khảo sát có đặc điểm gì khác biệt so với thiếu giáo viên thông thường?
Về mặt số học bình quân, tỷ lệ giáo viên/lớp vẫn đạt quy định chung (xấp xỉ 1,9 giáo viên/lớp). Tuy nhiên, các trường vùng ĐBKK bị thiếu cục bộ nghiêm trọng theo bộ môn. Do mật độ dân cư thưa thớt, quy mô trường lớp nhỏ lẻ, các trường chỉ được bố trí 1 đến 2 giáo viên đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Ngoại ngữ, Tin học, buộc nhiều giáo viên phải dạy chéo môn, dạy kiêm nhiệm trái chuyên môn đào tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học các môn này.

3. Sự khác biệt về cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên THCS giữa tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Hòa Bình trong kết quả khảo sát là gì?
Kết quả khảo sát giai đoạn 2013–2015 cho thấy sự mất cân đối đối lập giữa hai địa phương: Tại Thái Nguyên, giáo viên dưới 30 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ 7,07%, trong khi nhóm từ 36 đến 50 tuổi chiếm tới 65%. Ngược lại, tại Hòa Bình, lực lượng giáo viên trẻ chiếm ưu thế với nhóm tuổi từ 30 đến 35 chiếm 46,24% và nhóm dưới 30 tuổi chiếm 38%. Sự phân bổ không đồng đều này cảnh báo nguy cơ hẫng hụt thế hệ giáo viên kế cận tại Thái Nguyên trong tương lai.

4. Luận án đề xuất giải pháp chuyên môn cụ thể nào để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên đơn môn tại các trường THCS vùng sâu, vùng xa?
Tác giả đề xuất biện pháp tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm trường và thành lập mạng lưới giáo viên cốt cán theo môn học theo từng cụm. Do mỗi trường lẻ chỉ có 1–2 giáo viên chuyên môn không đủ điều kiện sinh hoạt tổ bộ môn chuyên sâu, việc liên kết sinh hoạt chuyên môn định kỳ theo cụm trường giúp giáo viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, thống nhất phương pháp dạy học phù hợp với học sinh dân tộc thiểu số và được giáo viên cốt cán bồi dưỡng trực tiếp tại chỗ.

5. Vì sao luận án nhấn mạnh việc bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên công tác tại vùng ĐBKK?
Đa số giáo viên vùng ĐBKK là người dưới xuôi hoặc dân tộc khác đến công tác, gặp rào cản lớn về ngôn ngữ khi giao tiếp với học sinh và phụ huynh người dân tộc thiểu số. Việc học tiếng dân tộc tại chỗ giúp giáo viên hiểu tâm lý, văn hóa học sinh, thuận lợi trong việc giải nghĩa ngôn ngữ khi dạy học bằng tiếng Việt, đồng thời tăng cường sự gắn kết giữa giáo viên với cộng đồng dân cư bản địa.


Kết luận

Luận án của tiến sĩ Hoàng Đức Minh đã giải quyết toàn diện bài toán phát triển đội ngũ giáo viên THCS tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Bằng việc kết hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng mất cân đối cơ cấu nhân sự tại Thái Nguyên, Lào Cai, Hòa Bình và đề xuất hệ thống 10 biện pháp quản lý khả thi. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho các cơ quan quản lý giáo dục trong việc hoạch định chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.