Tổng quan nghiên cứu

Trong lộ trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội, việc chuyển dịch phương thức giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cùng Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới, đặt các cơ sở giáo dục vào vị thế phải chủ động xây dựng và hoàn thiện chương trình giáo dục nhà trường. Tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, mạng lưới giáo dục trung học cơ sở năm học 2019-2020 duy trì quy mô 31 trường học với 356 lớp và 11.709 học sinh. Mặc dù tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 100% và tỷ lệ duy trì sỹ số đạt 99,96%, nhưng thực tiễn triển khai chương trình dạy học vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính đồng bộ giữa mục tiêu, phương pháp và điều kiện cơ sở vật chất.

Vấn đề nghiên cứu then chốt của đề tài tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới chương trình với năng lực quản trị còn mang tính hành chính tại các trường trung học cơ sở. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 8140114) của tác giả Dương Văn Kiên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phí Thị Hiếu tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, xác định mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý phát triển chương trình và đề xuất các biện pháp quản lý mang tính đột phá. Phạm vi nghiên cứu khảo sát trực tiếp tại 15 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn huyện Lục Nam giai đoạn 2015-2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học để nâng tỷ lệ học lực khá giỏi từ mức 51,89% hiện tại lên các mức cao hơn, đồng thời tối ưu hóa 35 tiết giáo dục địa phương hàng năm theo định hướng phát triển toàn diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển chương trình kinh điển của Ralph Tyler (1949) với mô hình cấu trúc 4 thành tố trọng tâm: xác định mục tiêu giáo dục, thiết kế nội dung học tập, tổ chức quy trình giảng dạy và thiết lập phương thức kiểm tra đánh giá. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp quan điểm phát triển chương trình dựa vào nhà trường của Peter F. Oliva và mô hình chu trình khép kín 5 giai đoạn của Nguyễn Đức Chính (2015) bao gồm: phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu, thiết kế, thực thi và đánh giá điều chỉnh liên tục.

Hệ thống lý luận của đề tài làm rõ bốn khái niệm cốt lõi:

  • Chương trình giáo dục phổ thông mới là văn bản pháp quy của Nhà nước quy định chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực, nội dung và phương pháp giáo dục làm căn cứ quản lý chất lượng.
  • Chương trình giáo dục nhà trường là kế hoạch hành động giáo dục cụ thể của từng trường, được xây dựng linh hoạt nhằm hiện thực hóa chương trình quốc gia phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và nguồn lực thực tế.
  • Phát triển chương trình giáo dục nhà trường là quá trình rà soát, tinh giản, cấu trúc lại nội dung và bổ sung các chủ đề dạy học tích hợp liên môn, giáo dục STEM và giáo dục địa phương.
  • Quản lý phát triển chương trình là chuỗi tác động có mục đích của Hiệu trưởng thông qua 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.

Quy trình phát triển chương trình cấp trung học cơ sở được chuẩn hóa thành 6 bước logic: phân tích bối cảnh; phân tích chương trình hiện hành và chương trình mới; xác định chuẩn đầu ra; thiết kế khung phân phối chương trình; tổ chức thực thi; đánh giá và điều chỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng cỡ mẫu khảo sát gồm 255 khách thể, bao gồm 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 225 giáo viên giảng dạy trực tiếp tại 15 trường trung học cơ sở thuộc huyện Lục Nam (chiếm khoảng 30,5% trên tổng số 835 cán bộ quản lý và giáo viên cấp trung học cơ sở toàn huyện). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bao quát đầy đủ các trường thuộc vùng thuận lợi, vùng trung tâm và các xã miền núi, vùng sâu như THCS Lục Sơn, THCS Bình Sơn, THCS Cẩm Lý, THCS Chu Điện và THCS Đan Hội.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2015-2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lục Nam và dữ liệu sơ cấp thu thập qua phiếu hỏi khảo sát (phương pháp Ankét). Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo khoảng 5 mức độ (từ mức 1: Kém đến mức 5: Tốt) và thang đo 3 mức độ ảnh hưởng. Phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm) được áp dụng để lượng hóa độ tin cậy và kiểm định tính khách quan của dữ liệu. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 12 tháng và hoàn thành nghiệm thu vào tháng 8 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 15 trường trung học cơ sở huyện Lục Nam mang lại các phát hiện định lượng then chốt:

Thứ nhất, nhận thức của đội ngũ về tầm quan trọng của phát triển chương trình nhà trường đạt mức điểm trung bình 4,15/5,00 điểm (xếp loại Khá). Trong đó, 86,7% cán bộ quản lý đánh giá việc chuyển đổi từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực là cực kỳ cấp thiết để đón đầu chương trình giáo dục phổ thông mới.

Thứ hai, mức độ thực hiện các khâu phát triển chương trình chưa đồng đều. Khâu xác định chuẩn kiến thức kỹ năng đạt điểm trung bình 3,55 điểm, trong khi khâu xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn và giáo dục STEM chỉ đạt mức điểm trung bình 3,12 điểm. Hiện toàn huyện mới có 21 trường triển khai dạy Tin học cho 143 lớp với 3.818 học sinh (đạt tỷ lệ 33,2%), phản ánh sự thiếu hụt trong hoạt động tích hợp công nghệ.

Thứ ba, công tác quản lý của Hiệu trưởng tập trung chủ yếu vào khâu lập kế hoạch (điểm trung bình 3,48 điểm), nhưng khâu kiểm tra đánh giá và chỉ đạo điều chỉnh sau đánh giá còn hạn chế (điểm trung bình chỉ đạt 3,05 điểm). Khoảng 68,5% giáo viên cho rằng hoạt động kiểm tra vẫn nặng về kiểm tra hồ sơ giáo án thay vì đánh giá sự tiến bộ về năng lực học sinh.

Dữ liệu khảo sát được mô tả rõ nét qua bảng thống kê xếp loại học lực giai đoạn 2015-2019 với tỷ lệ học sinh giỏi dao động từ 9,98% đến 10,66%, học lực khá từ 41,37% đến 43,86%, trong khi học lực yếu kém vẫn chiếm khoảng 5,07%. Sự phân hóa này đặt ra yêu cầu cấp bách phải điều chỉnh chương trình cho phù hợp với khả năng tiếp thu của từng nhóm đối tượng.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và hiệu quả thực thi bắt nguồn từ ba nguyên nhân cơ bản:

Một là, rào cản về cơ sở vật chất và thiết bị thực hành. Khung chương trình giáo dục phổ thông mới giảm 53,5 giờ học so với chương trình cũ và tích hợp các môn Lý - Hóa - Sinh thành môn Khoa học tự nhiên, môn Sử - Địa thành môn Lịch sử và Địa lý. Tuy nhiên, hệ thống phòng chức năng tại 15 trường khảo sát mới chỉ đáp ứng khoảng 65% nhu cầu thực hành thí nghiệm.

Hai là, năng lực tự chủ của đội ngũ giáo viên. Dù 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo, thói quen giảng dạy theo khuôn mẫu phân phối chương trình định sẵn khiến giáo viên lúng túng khi được giao quyền tự chủ xây dựng kế hoạch bài dạy.

Ba là, công tác kiểm tra đánh giá của cán bộ quản lý chưa đồng bộ. So sánh với các nghiên cứu giáo dục tại các địa phương lân cận, việc quản lý tại Lục Nam còn thiếu các bộ công cụ tiêu chí định lượng để đánh giá hiệu quả chương trình nhà trường. Ý nghĩa của phát hiện này khẳng định việc phát triển chương trình không thể thành công nếu chỉ chỉ đạo bằng mệnh lệnh hành chính mà phải đi liền với bồi dưỡng năng lực thực chiến và bảo đảm nguồn lực tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam:

  • Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tập huấn chính trị, chuyên môn cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên; đặt mục tiêu trên 95% giáo viên nắm vững cấu trúc 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi ngay trong năm học 2020-2021; chủ thể thực hiện là Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ban Giám hiệu các nhà trường.
  • Bồi dưỡng năng lực thiết kế và thực thi chương trình: Triển khai các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng biên soạn chủ đề dạy học tích hợp, thiết kế bài học STEM và xây dựng 35 tiết giáo dục địa phương; thời gian hoàn thành trong quý 2 và quý 3 năm 2021; chủ thể thực hiện là đội ngũ giáo viên cốt cán và tổ trưởng chuyên môn.
  • Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch giáo dục: Xác định rõ mục tiêu đầu ra và phân bổ quỹ thời gian hợp lý cho từng khối lớp; yêu cầu 100% các tổ chuyên môn hoàn thành việc xây dựng khung phân phối chương trình chi tiết trước ngày 15 tháng 8 hàng năm; chủ thể thực hiện là Hiệu trưởng và Hội đồng trường.
  • Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá chương trình dựa trên kết quả học tập và năng lực thực tế của học sinh; giảm 50% thời lượng kiểm tra hồ sơ sổ sách định kỳ để chuyển sang dự giờ, thăm lớp và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (tần suất tối thiểu 2 tuần một lần); chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu và Tổ thanh tra nhân dân.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và tài chính: Trích tối thiểu 15% đến 20% nguồn ngân sách chi thường xuyên hàng năm kết hợp với nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp phòng máy tính, thư viện và thiết bị dạy học số; bảo đảm 100% các trường đạt chuẩn cơ sở vật chất phục vụ chương trình mới trước năm 2022; chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam và Ban Giám hiệu các trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Tiếp cận quy trình quản lý 4 chức năng và 5 biện pháp quản lý thực nghiệm để trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác đổi mới chương trình tại đơn vị.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trung học cơ sở: Tham khảo hướng dẫn chi tiết về cách cấu trúc lại bài giảng, xây dựng chủ đề tích hợp liên môn và tích hợp nội dung giáo dục địa phương 35 tiết/năm vào môn học chính khóa.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu giáo dục: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng 255 mẫu khảo sát, khung lý thuyết phân tích chương trình và bộ phiếu hỏi chuẩn hóa làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và cấp ủy chính quyền địa phương: Sử dụng các số liệu thực trạng về cơ sở vật chất và đội ngũ để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, phân bổ ngân sách giáo dục và quy hoạch mạng lưới trường lớp giai đoạn 2021-2025.

Câu hỏi thường gặp

  • Phát triển chương trình giáo dục nhà trường khác gì so với thực hiện chương trình giáo dục trước đây? Trước đây, giáo viên thực hiện nghiêm ngặt phân phối chương trình đồng loạt do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định sẵn. Phát triển chương trình nhà trường trao quyền tự chủ cho cơ sở giáo dục được điều chỉnh thời lượng, tích hợp nội dung liên môn và đưa kiến thức văn hóa, kinh tế địa phương vào giảng dạy nhằm phát triển tối đa năng lực học sinh.

  • Việc giảm 53,5 giờ học ở cấp trung học cơ sở tác động thế nào đến việc xây dựng kế hoạch dạy học? Việc cắt giảm 53,5 giờ học đòi hỏi các tổ chuyên môn phải rà soát, loại bỏ các nội dung trùng lặp, chuyển từ dạy lý thuyết thuần túy sang tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực hành. Cán bộ quản lý phải chỉ đạo sắp xếp thời khóa biểu khoa học để bảo đảm tính sư phạm và tránh quá tải cho học sinh.

  • Làm thế nào để triển khai hiệu quả 35 tiết giáo dục địa phương theo quy định mới? Nhà trường cần chủ động phối hợp với các cơ quan văn hóa, nghệ nhân và doanh nghiệp tại địa phương để biên soạn tài liệu giảng dạy về lịch sử, địa lý, lễ hội và làng nghề truyền thống của huyện Lục Nam, lồng ghép linh hoạt vào các hoạt động trải nghiệm và môn học tích hợp.

  • Giải pháp nào tháo gỡ khó khăn về thiếu thốn trang thiết bị thí nghiệm khi dạy môn Khoa học tự nhiên? Luận văn khuyến nghị nhà trường đẩy mạnh ứng dụng phần mềm thí nghiệm ảo, tăng cường tự làm đồ dùng dạy học từ vật liệu sẵn có ở địa phương, đồng thời bố trí thời khóa biểu linh hoạt để các lớp luân phiên sử dụng hệ thống phòng học bộ môn dùng chung.

  • Quy mô mẫu 255 cán bộ quản lý và giáo viên có bảo đảm độ tin cậy khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 255 người chiếm khoảng 30,5% tổng số cán bộ giáo viên trung học cơ sở toàn huyện Lục Nam, được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên tại 15 trường đại diện cho mọi vùng địa lý. Kết quả xử lý thống kê toán học cho thấy độ tin cậy cao, phản ánh trung thực thực trạng giáo dục địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường cấp trung học cơ sở theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng chân thực tại 31 trường học với 11.709 học sinh huyện Lục Nam, chỉ rõ điểm mạnh về nhận thức (4,15 điểm) và điểm nghẽn về năng lực tích hợp liên môn (3,12 điểm).
  • Hệ thống 6 bước phát triển chương trình và 5 biện pháp quản lý được xây dựng bảo đảm tính kế thừa, tính thực tiễn, tính hệ thống và tính khả thi cao.
  • Khảo nghiệm chuyên gia và cán bộ thực tế khẳng định mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất đều đạt mức điểm trung bình trên 4,20 điểm.
  • Công trình là tài liệu khoa học hữu ích, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục và quản lý nhà trường trong kỷ nguyên đổi mới giáo dục phổ thông.

Trong giai đoạn tiếp theo, các trường trung học cơ sở cần khẩn trương cụ thể hóa 5 biện pháp quản lý vào kế hoạch năm học mới, tăng cường liên kết đào tạo với các trường đại học sư phạm và tranh thủ tối đa nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất để hiện thực hóa thành công mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực cho thế hệ học sinh tương lai.