CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIEN MAM NON 'THEO CHUẢN NGHÈ NGHIỆP. Lịch sử nghiên cửu vấn để 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Hẳu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt đông bồi dưỡng ĐNGV nói chung, đặc biệt là ÐĐNGV mẫm non là vẫn để cơ bản trong phát triển giáo dục. Tại Liên Xô (c8) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả.
Muốn nâng cao chất lượng day học phải có ĐNGV có năng lực chuyên môn. Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiễu vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bỗi dưỡng. phát triển đội ngũ. Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường đã khẳng định: *Xây dựng.
bỗi dưỡng ĐNGV là vẫn đề cơ bản trong phát triển giáo dục”. Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bôi đường về sư phạm cho. ĐNGV và quy định trong thời gian ba tháng cần bồi dưỡng những nội dung gốm: giáo đục nghiệp vụ day hoc: cơ sở tâm lý giáo viên; phương pháp nghiên cứu. giá và nhận xét học sinh,.
đối với ĐNGV mới vào nghề chưa quá ba năm. Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội. Đại đã số các trưởng sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada. các cơ sở chuyên bồi đưỡng giáo viên đễ tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham sa học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
© Philippin, công tác nâng cao chất lượng ĐNGV không tiễn hành tổ chức. trong năm học mà tổ chức bỗi dưỡng thành từng khóa học trong thai gian học sinh nghỉ hè, Hè thứ nhất bao gồm các nôi dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; hè thử hai gôm các môn về quan hệ con người, triết học 15 giáo dục, nỗi dung và phương pháp giáo dục; hè thứ ba gỗm nghiên cứu giáo dục, viết tài liêu trong giáo dục và hè thứ tư gồm kiển thức nâng cao, kỳ năng nhân xét. vấn đề lập kế hoạch giảng đạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa. ‘Tai Nhật Bản.
việc bỗi dưỡng và đào tao lai cho ĐNGV, CBQLGD là nhiệm vụ bất buộc đối với người lao đông sư phạm. Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quán lý giáo dục đẻ ra các phương thức bội dường khác nhau trong một phạm vi theo yêu câu nhất định, Cụ thẻ là mỗi cơ sở giáo dục cử từ ba đến năm. giáo viên đi đào tao lại một lẫn theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đôi mới phương pháp day học. Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV.
Tắt cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ. các nội dung về chương tình nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy đình. Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bỗi dưỡng giáo viên mới" đề bồi dưỡng ĐNGV được thực hiện trong mười năm và “Chương trình trao đôi” để đưa giáo viên đi tập huẫn ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở trong nước Vige phat triển ĐNGV đã trở thành nhiẻm vụ trong tâm, cấp thiết vì “Khẩu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào.
to và chuẩn hoá ĐNGV cũng như đổi ngũ CBQLGD cá vẻ chính trị, tư tưởng, đạo. đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ”.|4] Vain để phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng ĐNGV đã được Chủ tịch. Hỗ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ. các thầy giáo, cô giáo, công nhân.
viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16 tháng 10 nim 1968 ring: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kể tục sự nghiệp cách mạng to lớn của. Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đáng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trưởng về mọi mặt. đây sự nghiệp giáo dục cúa ta những bước phát triển mới”. 16 Sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách GD năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trình nghiên cửu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển ĐNGV như: công trình về “Quản lý giáo dục” của các tác giả Bùi Minh Hiển - Vũ Ngọc Hải - Đăng Quốc Bảo đã quan tâm ba vấn : số lượng, chất lượng, cơ cầu của đội ngũ giáo viên.
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Khánh Tuấn (2006); tác giả Pham Minh Giản (2012), nội dung tập trung vẫn để nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo. Tác giả Thái Huy Bảo (2016), Phát triển đội ngũ giảng viên phương pháp giảng day ở các trường/khoa Sư phạm trong giai đoạn hiện nay. Quá trình nghiên cứu cho thấy ở bắt cứ giai đoạn lịch sử nào, yếu tế con người cũng luôn giữ vai trò then chốt, quyết định sự phát triển của xã hội. Sự thay đối của xã hội Việt Nam hiện nay dit ra những yêu cầu mới đối với giáo duc và đào tao, trong đó đổi mới trước hết phải được thực hiện tử giáo dục mẫm non - bậc học đầu tiên của nền giáo dục quốc dẫn.
Báo cáo Giám sát Toàn cầu về Giáo dục cho mọi người cho thay trình độ chuyên môn cho giáo viên trước tuổi học khác nhau ở nhiễu nước; Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Thị Tuất khẳng đính về vai trồ của giáo viên mẫm non: “Giáo. viên mầm non - nhà tổ chức - nhà quản lý"; Đề tài: “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây đựng chuẩn giáo viên mâm non đáp ứng yêu cầu đổi mới của. giáo dục mắm non”; “Mô hình nhân cách giáo viên mắm non trong thời kì hội nhập quốc tế" (2012). Trong quá trình phát triển giáo dục tiễn đến hiện đại hóa, chuẩn hóa giáo dục của nhiều nước trên thể đã chú trọng phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên mim non nói riêng.
Tử các nghiên cứu trên cho thấy: Phát triển đội ngũ giáo viên là vẫn để phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục và đào. tạo và có ảnh hưởng mang tính quyết định đến việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Phát triển đôi ngũ giáo viên mẫm non càng có vai trò đặc biệt vì sự phát triển của trẻ trong những năm đầu tiên góp phần định hướng cho sự phát triển nhân cách của trẻ trong tương lai. Phát triển ngũ giáo vi mam non bao gốm cả về số lượng.
chất lượng và cơ cấu, trong đó chất lượng đôi ngũ giáo viên luôn được đặc biệt quan tâm nghiên cứu. 17 Sau hơn 30 năm đổi mới, nhiều giải phấp nhảm xây dựng và phát triển DNGV ở các cắp học, bậc học đã được nghiên cửu và áp dụng rông rãi. Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng “về đổi mới căn bản và toàn diện nên giáo dục Việt Nam” thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn liên quan đến ĐNGV ở tắt cả các cấp học. bậc học đã được thực hiện.
‘Tir nim 2000 đến nay, chính quyền địa phương và ngành GD đã nhận ra những hụt hằng trong cơ cầu ĐNGV, trong chất lượng GD, lại thêm sự phát triển. mạnh mẽ của KT&XH, đòi hỏi ngành GD phái đáp ứng yêu cấu của xã hồi văn mình nên đã từng bước cái thiên chất lượng GD ở các cấp học nhất là mẫm non, mẫu giáo nhằm đáp ứng yêu cấu the CNH, HĐH đất nước, đáp ứng với yêu cầu CNN GVMN và trong bối cảnh đối mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có những công trình nghiên cửu về phát triển đội ngũ GVMN theo CNN ớ huyện Long Hồ, tinh Vinh Long. Khái niệm cơ bản 1.
Giáo viên, đội ngũ giáo viên và đội ngũ giáo vién mim non 1. Khái niệm “Giáo viên” Luật Giáo dục (2005) tại điều 70. mục 1 qui định: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trưởng, cơ sở giáo dục khác”. Cũng tại chương ÌV, điều 70, mục 3 của Luật ghí rõ: "Nhà giáo giảng dạy & cơ sở giáo dục mẫm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghễ nghiệp gọi là giáo viên”.
[36] Có thể nói những nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về giáo viên được định nghĩa khác nhau song đều có sự thống nhất cơ bản: Giáo viên ià người làm nhiệm vụ giảng dạy trong nhà trường phố thông, trưởng mâm non nhằm thực hiển mục. tiêu GD là xây dựng nhân cách người học đáp ứng yêu cẫu phát triển của xã hội. Khdi niệm “ Đội ng giáo viên" Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Đội ngữ giáo viên là tip hợp những người đảm nhận công tác dạy học. gião dục có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định” [32].
18 Đội ngũ giáo viên được hiểu là hộ máy nhân sự gốm những nhà giáo làm nhiệm vụ giáng đạy tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đội ngũ giáo viên là nguồn lực chính cúa ngành giáo dục, là nguồn lực quý báu và có. vai trò quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường. Họ được đào tạo, được quy.
định rõ tiêu chuẩn ở Điều 70 của Luật giáo dục 2005. “Trong nhà trường, đội ngũ giáo viên ở trong tập thể sư phạm. phạm trong trường học là tô chức của tập thế lao động sư phạm, đứng đầu là hiệu trưởng. Tập thể sư phạm liên kết các giáo viên, cán bộ, nhân viên thành mỗt cộng.
đồng giáo dục có tổ chức, có mục đích thông nhất, có phương thức hoạt đông nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, 1. Khái niềm "Đội ngũ xi viên mẫm “Theo Điều lệ trường mẫm non: Đội ngũ GVMN là tập hợp những người làm công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trưởng, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp độc lấp [7]. Có thể rút ra định nghĩa như sau: “Đội ngũ giáo viên mẫm non là tập hop những người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sốc, giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo đục mẫm non”.2, Phát triển, Phát triển đội ngũ giáo viên mẪm non 1.