Luận Án Tiến Sĩ Khoa Học Giáo Dục Về Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Trung Tâm Học Tập Cộng Đồng

Luận án tiến sĩ giáo dục nghiên cứu giáo dục phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Lí luận và PP dạy học bộ môn Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

225
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

1.2. Một số vấn đề chung về thuyết Đa trí tuệ

1.3. Tình hình nghiên cứu về dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ trên thế giới và ở Việt Nam

1.4. Đổi mới dạy học môn Toán Trung học cơ sở ở nước ta hiện nay

1.5. Dạy học môn Toán theo tiếp cận phát triển năng lực

1.6. Yêu cầu dạy học môn Toán theo tiếp cận phát triển năng lực

1.7. Một số vấn đề dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

1.8. Đặc điểm của dạy học Hình học Trung học cơ sở

1.9. Đặc điểm của học sinh Trung học cơ sở trong học tập Hình học

1.10. Quan niệm về dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

1.11. Phương thức thực hiện dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

1.12. Thực trạng về dạy học Hình học ở trường Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

1.13. Chương trình và sách giáo khoa môn Toán Trung học cơ sở hiện hành với việc dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

1.14. Thực trạng về dạy và học Hình học ở trường Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC HÌNH HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ

2.1. Định hướng xây dựng và thực hiện các biện pháp

2.2. Định hướng 1: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa trong dạy học

2.3. Định hướng 2: Đảm bảo phát huy tính tích cực, độc lập và sáng tạo của học sinh trong học tập

2.4. Định hướng 3: Tạo môi trường dạy học để học sinh có điều kiện thảo luận, trao đổi ý tưởng với bạn bè và giáo viên

2.5. Định hướng 4: Hướng tới mục đích phát triển toàn diện cho HS, phát huy những dạng trí tuệ nổi trội và khắc phục những khiếm khuyết của các dạng trí tuệ còn thiếu ở mỗi HS

2.6. Định hướng 5: Đảm bảo tính khả thi, dễ áp dụng đối với giáo viên và học sinh

2.7. Đề xuất các biện pháp dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

2.7.1. Biện pháp 1: Đánh giá các dạng trí tuệ nổi trội của học sinh

2.7.2. Biện pháp 2: Xác định mục tiêu bài học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

2.7.3. Biện pháp 3: Khai thác, lựa chọn và thiết kế nội dung dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

2.7.4. Biện pháp 4: Tập luyện cho học sinh sử dụng các dạng trí tuệ nổi trội trong các tình huống dạy học điển hình

2.7.5. Biện pháp 5: Lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học và phương tiện dạy học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

2.7.6. Biện pháp 6: Đánh giá sự tiến bộ của học sinh trong dạy học Hình học theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2. Mục đích thực nghiệm

3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.4. Tổ chức thực nghiệm và nội dung thực nghiệm sư phạm

3.4.1. Tổ chức thực nghiệm

3.4.2. Nội dung thực nghiệm

3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.5.1. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm

3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là một yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng. Luận án tập trung vào việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ. Các biện pháp được đề xuất bao gồm việc đánh giá năng lực hiện tại, xác định nhu cầu đào tạo, và thiết kế các chương trình đào tạo phù hợp. Quản lý giáo dụcđào tạo cán bộ quản lý là hai khía cạnh quan trọng được nhấn mạnh trong luận án, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của các trung tâm.

1.1. Đánh giá năng lực cán bộ quản lý

Luận án đề cập đến việc đánh giá năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thông qua các tiêu chí cụ thể như khả năng lãnh đạo, quản lý tài chính, và tổ chức hoạt động giáo dục. Các phương pháp đánh giá bao gồm khảo sát, phỏng vấn, và phân tích dữ liệu. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để xác định các lĩnh vực cần cải thiện và phát triển.

1.2. Xây dựng chương trình đào tạo

Dựa trên kết quả đánh giá, luận án đề xuất các chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ. Các chương trình này tập trung vào các kỹ năng như lãnh đạo giáo dục, quản lý dự án, và phát triển nguồn nhân lực. Việc áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, sẽ giúp cán bộ quản lý tiếp cận và giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách hiệu quả.

II. Trung tâm học tập cộng đồng

Trung tâm học tập cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giáo dục cộng đồng và phát triển nguồn nhân lực tại địa phương. Luận án phân tích các mô hình hoạt động của các trung tâm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Các vấn đề như quản lý tài chính, phát triển chương trình học, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng được xem xét kỹ lưỡng. Nghiên cứu khoa học giáo dụcchính sách giáo dục là hai yếu tố được nhấn mạnh trong việc cải thiện chất lượng hoạt động của các trung tâm.

2.1. Mô hình hoạt động của trung tâm

Luận án trình bày các mô hình hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng, bao gồm các hoạt động giáo dục, đào tạo, và hỗ trợ cộng đồng. Các mô hình này được phân tích dựa trên hiệu quả thực tiễn và khả năng đáp ứng nhu cầu của người dân. Việc áp dụng các mô hình linh hoạt, phù hợp với đặc điểm địa phương, sẽ giúp các trung tâm phát huy tối đa tiềm năng của mình.

2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, luận án đề xuất các giải pháp như tăng cường sự tham gia của cộng đồng, cải thiện chất lượng chương trình học, và tối ưu hóa quản lý tài chính. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu và thực tiễn hoạt động của các trung tâm, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và lâu dài.

III. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục này không chỉ mang tính học thuật cao mà còn có giá trị thực tiễn lớn trong việc cải thiện chất lượng giáo dục và quản lý tại các Trung tâm học tập cộng đồng. Luận án đã kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đưa ra các giải pháp cụ thể và khả thi. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong việc phát triển nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục tại các địa phương.

3.1. Giá trị học thuật

Luận án đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học giáo dục bằng cách hệ thống hóa các lý thuyết và phương pháp liên quan đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

3.2. Giá trị thực tiễn

Các giải pháp và biện pháp được đề xuất trong luận án có tính ứng dụng cao, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực tại các địa phương.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài 1. Một số vấn đề chung về thuyết Đa trí tuệ 1. Về thuật ngữ có liên quan đến trí tuệ Ít có lĩnh vực nào trong khoa học lại có nhiều tên gọi như lĩnh vực trí tuệ: trí khôn, trí tuệ, trí thông minh.

Dĩ nhiên mỗi thuật ngữ có sắc thái riêng và được dùng trong các văn cảnh nhất định. Tuy vậy, để thuận lợi cho việc trao đổi nội dung khoa học, cần có sự thống nhất chung về thuật ngữ, mặc dù, sự thống nhất này chỉ có tính tương đối. - Trí khôn, theo thuật ngữ dân gian được đồng hóa với trí thông minh. Theo dân gian, trí khôn là một thứ gì đó được Trời, Đất ban cho.

Theo Charles Spearman (1927) và Robert Sternberg (1985), trí khôn là một sự thích nghi của tinh thần vào các hoàn cảnh mới. Trí khôn chỉ xuất hiện với những hành vi bừng sáng của trí tuệ [30,tr. - Trí tuệ, được dùng để mô tả cấu trúc hoạt động trí óc, nhằm đảm bảo sự thích ứng giữa những chủ thể với những thay đổi của những điều kiện sống. Trí tuệ gồm những NL như trí nhớ, nhận thức, chú ý và tưởng tượng cũng như các kỹ năng nhận thức như giải quyết vấn đề, lập kế hoạch và đọc [30, tr.

- Trí thông minh, được hiểu là trí tuệ, song ở mức độ phát triển cao. Cốt lõi của trí thông minh là tư duy tích cực, độc lập, linh hoạt, sáng tạo trước những vấn đề thực tiễn, lý luận và liên quan chặt chẽ với trình độ văn hóa của mỗi người. Tóm lại trí thông minh là: 1) có trí lực tốt, hiểu nhanh, tiếp thu nhanh; 2) nhanh trí và khôn khéo, tài tình trong cách ứng đáp đối phó [30, tr. Theo Nguyễn Khắc Viện (1991), có sự khác nhau giữa trí khôn và trí tuệ.

Trí khôn là khả năng hành động thích nghi với những biến động của hoàn cảnh, thiên về hành động. Trí tuệ cũng là khả năng thích nghi nhưng thiên về tư duy trừu tượng. Một số nhà nghiên cứu khác ở Việt Nam như: Phạm Hoàng Gia (1979), Nguyễn Kế Hào (1985),. coi trí thông minh là một phẩm chất cao của trí tuệ, tác giả có đề cập đến các vấn đề: khả năng lĩnh hội nhanh chóng và hiệu quả, khả năng tư duy trừu tượng, khả năng thích ứng với môi trường mới [55].

Như vậy, các thuật ngữ trí khôn, trí tuệ và trí thông minh đều có điểm trùng nhau nhưng không đồng nhất, chúng đều có liên quan đến HĐ trí óc nhưng được định nghĩa khác nhau. Tóm tắt tám dạng trí tuệ Nhà tâm lý học người Mỹ Howard Gardner trên cơ sở tận dụng các tiến bộ trong y học, dựa trên các phân tích về khả năng hệ thần kinh của con người, đã công bố tác phẩm “Frames of Mind - The Theory of Multiple Intellgences” vào năm 1983, với thuật ngữ tiếng Anh "Theory of Multiple Intellgences", hiện nay có nhiều cách dịch khác nhau như: Lý thuyết về nhiều dạng trí khôn [36]; Thuyết “Đa trí tuệ”[3]; Thuyết “Đa trí thông minh”[2]; Thuyết “Trí thông minh đa dạng”[4];… và chưa có một sự thống nhất chung. Do đó, để thuận lợi cho việc nghiên cứu, trong luận án chúng tôi thống nhất sử dụng thuật ngữ Thuyết “Đa trí tuệ”. Theo tài liệu [36], ban đầu Howard Gardner xác định có bảy dạng trí tuệ riêng biệt: Trí tuệ ngôn ngữ, Trí tuệ logic/toán, Trí tuệ không gian, Trí tuệ hình thể - động năng, Trí tuệ âm nhạc, Trí tuệ giao tiếp, Trí tuệ nội tâm.

Năm 1999, ông công bố thêm hai dạng trí tuệ nữa là: trí tuệ tự nhiên học, trí tuệ sinh tồn. Tuy nhiên ông vẫn chưa đủ chứng cứ để kết luận trí tuệ sinh tồn là một dạng trí tuệ riêng biệt. Căn cứ vào các tài liệu [2], [3], [4], [36],. có thể tóm lược tám dạng trí tuệ trong thuyết Đa trí tuệ như sau: i) Trí tuệ ngôn ngữ (Linguistic Intelligence): Biểu hiện nổi trội của dạng trí tuệ này là hiểu được trật tự, ý nghĩa của từ, học ngữ pháp rất nhanh và áp dụng các kỹ năng ngôn ngữ thành thạo.

Trẻ em có dạng trí tuệ này thường có khả năng đọc hiểu ngôn ngữ, hiểu từ và dùng từ biểu thị câu, viết văn, làm thơ, kể chuyện,. Những HS nổi trội về dạng trí tuệ này thường có thiên hướng học tập thông qua việc nói và viết, thích đọc, chơi ô chữ,… ii) Trí tuệ lôgic/toán (Logical - Mathematical Intelligence): Biểu hiện điểm mạnh ở dạng trí tuệ này là tính toán, xác định số lượng, cân nhắc các giả thuyết và thực hiện những HĐ toán học. Trẻ sở hữu loại trí tuệ lôgic/toán thường sớm bộc lộ năng khiếu về lôgic toán học liên quan đến khả năng tư duy giải quyết những vấn đề toán học. Nó cũng cho phép trẻ hiểu những khái niệm trừu tượng, tư duy logic, suy luận quy nạp và suy diễn.

Trẻ nổi trội ở dạng trí tuệ này thường có thiên hướng học tập thông qua các lập luận logic, tính toán, lập trình, chơi xếp hình. iii) Trí tuệ không gian (Spatial - Visual Intelligence): Điểm nổi trội của dạng trí tuệ này bao gồm trí tưởng tượng, suy luận trong không gian, vận dụng hình ảnh, các kỹ năng đồ họa và nghệ thuật, không gian "ba chiều". Những trẻ sở hữu trí tuệ 7 không gian sẽ nhạy cảm với màu sắc, hình khối, ghép hình, tìm kiếm mê cung hoặc vẽ tranh, nặn tượng. Học tốt thông qua thị giác/không gian, suy nghĩ dựa trên hình ảnh; Những trẻ nổi trội dạng trí tuệ không gian thường có thiên hướng học tập thông qua hình ảnh, đồ vật, sử dụng tốt bản đồ và định hướng tốt trong không gian; iv) Trí tuệ hình thể - động năng (Bodily - Kinesthetic Intelligence): Trẻ sở hữu dạng trí tuệ này biết cách phối hợp cơ thể, nhạy bén trong việc điều khiển cơ thể để có hành động và phản ứng trước những tình huống tự nhiên.

Đặc biệt, có thể làm được các cử chỉ phức tạp bằng ngôn ngữ của cơ thể, khi tiếp xúc với người khác. Học tốt thông qua các hoạt động di chuyển cơ thể, khéo léo tay, chân;. Những trẻ sở hữu trí tuệ ở dạng này thường có thiên hướng học tập thông qua những hoạt động vận động, sử dụng động tác, cảm thấy thích thú khi vận động cơ thể, chơi thể thao. v) Trí tuệ âm nhạc (Musical Intelligence): Điểm nổi bật của dạng trí tuệ này là nhạy cảm với độ cao thấp, nhịp điệu, âm sắc, âm thanh.

Trẻ sở hữu trí tuệ âm nhạc có thể cảm nhận giai điệu, nhịp độ cao thấp, hiểu âm luật, hát được theo nhạc. Trẻ có trí tuệ này có thiên hướng học tập thông qua các giai điệu, âm nhạc, thích chơi nhạc cụ, hát, đọc truyền cảm các tác phẩm; vi) Trí tuệ giao tiếp (Interpersonal Intelligence): Đặc điểm của dạng trí tuệ này thường biểu hiện sự nhạy cảm với tâm lí người khác, hiểu tâm trạng, tính khí, động cơ, mục đích, thích tương tác với người khác; có đầu óc tổ chức, khả năng lôi cuốn, thuyết phục cao, thấu hiểu trong nhìn nhận, đánh giá các đối tượng (con người, sự việc) qua tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp. Những trẻ sở hữu trí tuệ này có thiên hướng học tập thông qua sử dụng các kỹ năng xã hội, giao tiếp, hợp tác làm việc với người khác, thích gặp gỡ và trò chuyện, có khả năng thông hiểu người khác; vii) Trí tuệ nội tâm (Intrapersonal Intelligence). Là khả năng thâm nhập vào thế giới "tình cảm" của bản thân một cách sâu sắc; khả năng phân biệt giữa các cảm xúc, nhận thức, kiến thức của bản thân, nhận biết được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của chính mình.

Trẻ nổi trội ở dạng trí tuệ này thường có lòng tự trọng, kiêu hãnh, cá tính mạnh mẽ, tâm tính tốt nhưng trầm tĩnh. Những trẻ sở hữu dạng trí tuệ này có thiên hướng học tập thông qua nhận biết các trạng thái cảm xúc của mình và suy nghĩ về những thói quen, sở thích; viii) Trí tuệ tự nhiên học (Naturalist Intelligence): Biểu hiện nổi bật ở dạng trí tuệ này là có thiên hướng khám phá, tìm hiểu về đời sống của các loài trong thiên 8 nhiên, tỏ ra nhạy cảm với những thay đổi của các hiện tượng tự nhiên diễn ra xung quanh mình. Trẻ sở hữu dạng trí tuệ tự nhiên học rất nhạy cảm với các vật thể trong thế giới tự nhiên, có khả năng học tập thông qua hệ thống sắp xếp, phân loại, yêu thích thiên nhiên, các hoạt động ngoài trời; 1. Một số đặc điểm cơ bản của thuyết Đa trí tuệ Đối với thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner, ngoài việc mô tả các dạng trí tuệ như trên, chúng ta cần nắm được một số đặc điểm về tính khác biệt, tính thực tiễn, tính khơi gợi, tính toàn diện của thuyết này.

- Tính khác biệt: Howard Gardner cho rằng mỗi người đều sở hữu tám dạng trí tuệ và các dạng trí tuệ này là những tổ hợp không giống nhau, ở những mức độ khác nhau trong mỗi con người. Vài người dường như có những mức độ biểu hiện cực kỳ cao đối với tất cả hoặc hầu hết tám dạng trí tuệ. Nhiều người khác, biểu hiện thiếu tất cả, trừ vài dạng trí tuệ thô sơ nhất và đa số chúng ta nằm trong ranh giới giữa hai thái cực đó và thuộc hạng người phát triển ở mức độ cao về các trí tuệ này, phát triển ở mức độ "sàng lọc bậc trung" về các dạng trí tuệ khác và cả phát triển ở mức độ thấp (kém phát triển) về các dạng trí tuệ còn lại. Mỗi dạng trí tuệ đều có thể được phát huy, nếu được khuyến khích [3, tr.

- Tính thực tiễn: Howard Gardner cho rằng trí tuệ là NL giải quyết vấn đề trong thực tiễn của cá nhân nào đó, cũng là NL sản xuất hay sáng tạo ra các sản phẩm có hiệu quả phù hợp với nhu cầu xã hội. Ông nhấn mạnh trí tuệ không phải là một dạng vật chất trí não do ông trời tặng không cho số ít người may mắn nào đó, mà trí tuệ phải do mỗi người ở phương diện nào đó, trong khả năng nào đó tự giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống. - Tính khơi gợi: Dù cá nhân sở hữu các dạng trí tuệ ở mức độ nào, cá nhân đó cũng có thể khám phá, rèn luyện và phát triển nó. Mỗi dạng trí tuệ đều có nhiều cách biểu hiện khác nhau.

Chẳng hạn, học Toán chính là làm Toán (G. Polya: Cách duy nhất để học toán là làm Toán).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Trung Tâm Học Tập Cộng Đồng: Luận Án Tiến Sĩ Khoa Học Giáo Dục là một nghiên cứu chuyên sâu về việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trung tâm học tập cộng đồng. Luận án tập trung vào các giải pháp nâng cao năng lực quản lý, đào tạo và phát triển kỹ năng cho cán bộ, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục cộng đồng. Nghiên cứu này không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà quản lý giáo dục mà còn cung cấp cái nhìn toàn diện về cách thức phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục phi chính quy.

Để mở rộng kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ quản lý phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên trong bối cảnh giáo dục đại học. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo theo đặt hàng tại trường đại học công nghiệp dệt may Hà Nội cung cấp góc nhìn về quản lý đào tạo theo nhu cầu xã hội. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về quản lý sự thay đổi trong giáo dục.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các vấn đề quản lý giáo dục, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.