Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng bán lẻ (TDBL) là một trong những nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thương mại (NHTM), giữ vai trò quan trọng trong việc tạo lập nguồn thu nhập ổn định và phân tán rủi ro nhờ tính chất ít phụ thuộc vào chu kỳ biến động của nền kinh tế vĩ mô. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, thị trường dịch vụ bán lẻ trở thành định hướng kinh doanh hạt nhân của hệ thống các tổ chức tín dụng.

Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Tiền Giang, hoạt động TDBL đã được chú trọng đầu tư và duy trì tỷ trọng tương đối ổn định. Tuy nhiên, kết quả thực tế ghi nhận giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy dư nợ TDBL bình quân đạt 3.905,56 tỷ đồng trên tổng dư nợ 7.944,94 tỷ đồng (chiếm 49,1%). Tỷ trọng này phản ánh quy mô và chất lượng tín dụng bán lẻ tại chi nhánh vẫn chưa phát huy tương xứng với tiềm năng của thị trường địa bàn. Tác giả Phan Duy Trọng đã thực hiện đề tài đồ án tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp nhằm giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm thế nào để vận hành và phát triển dịch vụ TDBL hiện tại nhằm giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và gia tăng quy mô dư nợ tín dụng?
  2. Làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và gia tăng thị phần TDBL của BIDV trên địa bàn tỉnh Tiền Giang?

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  • Mục tiêu 1: Phân tích và tổng hợp các hoạt động phát triển cùng thực trạng vận hành dịch vụ TDBL tại BIDV Chi nhánh Tiền Giang trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Mục tiêu 2: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng thị phần và đa dạng hóa sản phẩm dựa trên xu hướng số hóa công nghệ ngân hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng phát triển dịch vụ TDBL tại BIDV Chi nhánh Tiền Giang trong làn sóng chuyển đổi số hoạt động ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các hoạt động nghiệp vụ được khảo sát trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở pháp lý và các công trình nghiên cứu chuyên ngành ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý: Căn cứ Khoản 2 Điều 50 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 quy định về nghiệp vụ cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn của NHTM.
  • Khung khái niệm và đặc điểm TDBL: Kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Văn Đờn (2014) xác định 7 đặc điểm của TDBL (đối tượng phục vụ, quy mô khoản vay nhỏ, thẩm định tài chính, tỷ trọng trung dài hạn, tác động của chu kỳ kinh tế, chi phí quản lý trên khoản vay và khả năng phân tán rủi ro) cùng 4 nhóm sản phẩm cơ bản (cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay phục vụ nhu cầu đời sống có/không có bảo đảm, thẻ tín dụng, bảo lãnh).
  • Khung lý luận về số hóa TDBL: Kế thừa quan điểm của Vũ Hồng Thanh (2020) về 4 đặc trưng số hóa (đa dạng kênh kết nối liên thông, tự động hóa quy trình nghiệp vụ không con người, phân tích dữ liệu lớn hỗ trợ ra quyết định, đổi mới sáng tạo) và các xu hướng số hóa toàn cầu như quy trình cho vay trực tuyến (online lending) và hệ thống giao dịch tự động qua kiosk thông minh tích hợp eKYC, nhận diện sinh trắc học.
  • Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng TDBL: Kế thừa Thùy Trịnh và Việt Trịnh (2014) về 3 phương diện chất lượng tín dụng; kế thừa Nguyễn Thị Thu Đông (2012) về 3 tiêu chí định tính (tính đa dạng, tính tiện ích, tính an toàn) và 5 chỉ tiêu định lượng: (1) Tốc độ tăng trưởng dư nợ TDBL, (2) Cơ cấu dư nợ theo sản phẩm, (3) Tỷ lệ nợ quá hạn bán lẻ, (4) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) từ TDBL, và (5) Tỷ lệ dư nợ bán lẻ so với tổng vốn huy động.
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố bên ngoài (kinh tế, chính trị - xã hội, pháp lý, môi trường tự nhiên) và nhân tố bên trong ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình, thông tin tín dụng, nguồn nhân lực, kiểm soát nội bộ, công nghệ) cùng các yếu tố từ phía khách hàng theo Lê Thị Thu Điểm (2020) và tạp chí IJRSS (2019).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Tổng hợp chuỗi số liệu tài chính, phân tích biến động chỉ tiêu quy mô và chất lượng tín dụng theo thời gian.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 của BIDV Chi nhánh Tiền Giang; số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang và Tổng cục Thống kê; các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin thông qua quan sát thực tế quy trình làm việc và ghi nhận ý kiến trao đổi nghiệp vụ trực tiếp từ đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang

Chương này trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và tình hình kinh doanh tổng thể của đơn vị nghiên cứu. Chi nhánh Tiền Giang được thành lập năm 1977 từ tiền thân là phòng đại diện Ngân hàng Kiến Thiết Tiền Giang, đến tháng 5/1979 chính thức mang tên Chi nhánh Ngân hàng Kiến Thiết Tiền Giang theo quyết định của Bộ Tài chính. Trải qua các giai đoạn chuyển đổi, từ ngày 02/05/2012, ngân hàng chính thức hoạt động theo mô hình NHTM cổ phần với thương hiệu BIDV.

Về mạng lưới và nhân sự, BIDV Chi nhánh Tiền Giang có trụ sở chính tại số 208A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 4, TP. Mỹ Tho; mạng lưới gồm 13 máy ATM, 5 máy POS đặt tại TP. Mỹ Tho cùng 2 chi nhánh trực thuộc và 9 phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh (quy mô mạng lưới đứng thứ 3 toàn tỉnh). Bộ máy chi nhánh có 117 cán bộ nhân viên, Ban Giám đốc gồm 3 người, phân chia thành 5 khối giao dịch với 13 phòng và 1 tổ chuyên môn. Khối bán lẻ của BIDV vận hành theo mô hình tập trung: Trung tâm Chăm sóc khách hàng hoạt động từ ngày 17/6/2013 và Trung tâm Thẻ Khu vực miền Nam hoạt động từ tháng 8/2013 hỗ trợ công tác phát hành thẻ; tại chi nhánh, Phòng Khách hàng cá nhân và các phòng giao dịch trực tiếp bán sản phẩm.

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng tài sản (tỷ đồng) 8.851,12 9.651,12 10.518,45
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 239,73 247,25 249,76
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 191,79 197,80 199,80
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 2,45% 2,34% 2,14%

Số liệu kinh doanh tại Bảng 1.1 cho thấy tổng tài sản của chi nhánh tăng trưởng bình quân 9%/năm. Hệ số ROA đạt mức bình quân 2,31%, cao hơn mức trung bình của nhóm NHTM cổ phần (0,55%) và nhóm NHTM nhà nước (0,87%).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Nội dung chương 2 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ và quản trị chất lượng tín dụng. Tác giả làm rõ khái niệm TDBL là hình thức cấp tín dụng trực tiếp quy mô nhỏ cho cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hệ thống sản phẩm được phân loại theo 4 mảng: cho vay sản xuất kinh doanh (nuôi trồng, thương mại dịch vụ), cho vay nhu cầu đời sống (tiêu dùng tín chấp theo lương, tiêu dùng thế chấp bất động sản, giấy tờ có giá, mua ô tô, mua nhà ở), phát hành thẻ tín dụng và cấp bảo lãnh dân sự.

Chương này phân tích sâu nội dung số hóa dịch vụ TDBL với hai xu hướng nổi bật: cho vay online (phân tích tệp khách hàng trả lương, tạo hồ sơ trực tuyến, tự động hạch toán tài khoản vay tại hệ thống core banking) và điểm giao dịch tự động (kiosk đa năng tích hợp video call trực tiếp với teller, sinh trắc học vân tay và tĩnh mạch hỗ trợ eKYC). Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm phát triển ngân hàng bán lẻ từ VietinBank Chi nhánh Đồng Nai (chuẩn hóa quy trình sản phẩm nhưng hạn chế về mạng lưới máy giao dịch), Citibank (hệ sinh thái sản phẩm tài chính liên kết thẻ và dịch vụ ngân hàng số chi phí thấp), HSBC (chiến lược khách hàng Premier cao cấp và ưu đãi thanh toán thẻ) và DBS Singapore (mở rộng mạng lưới ngân hàng điện tử mọi nơi mọi lúc gắn với quản trị rủi ro tự động). Từ đó, tác giả đúc kết 5 bài học cho BIDV Chi nhánh Tiền Giang: đa dạng hóa kênh số, chuyên môn hóa cán bộ tín dụng, tăng cường truyền thông tiếp thị, đa dạng hóa gói sản phẩm công nghệ cao và xây dựng chính sách khách hàng phân tầng.

Chương 3: Thực trạng về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang

Chương 3 đi sâu phân tích môi trường hoạt động và dữ liệu vận hành TDBL tại chi nhánh. Về bối cảnh địa bàn, Tiền Giang có GRDP bình quân đầu người tăng từ 43,3 triệu đồng (2017) lên 46,84 triệu đồng (2021). Cơ cấu kinh tế gồm: nông lâm ngư nghiệp (38,8%), công nghiệp - xây dựng (27,2%), dịch vụ (28,2%) và thuế sản phẩm (5,8%). Dân số toàn tỉnh là 1,772 triệu người (đứng thứ 14 cả nước), trong đó 86% sống ở nông thôn và 58% thuộc độ tuổi lao động (16 - 55 tuổi), tạo ra dung lượng thị trường bán lẻ lớn nhưng đòi hỏi phương thức tiếp cận phân tán.

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng dư nợ cuối kỳ 7.447,43 8.167,43 8.447,43
- Dư nợ TCKT và ĐCTC 3.815,64 4.148,82 4.269,88
- Dư nợ của dân cư (TDBL) 3.631,79 4.018,61 4.177,55
Tỷ lệ nợ xấu (%) 1,11% 0,25% 0,46%
Tỷ trọng dư nợ dân cư / Tổng dư nợ (%) 48,8% 49,2% 49,5%

Theo Bảng 3.3, tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng trưởng bình quân 9,06%/năm trong giai đoạn 2019 - 2021, đạt 8.447,43 tỷ đồng vào năm 2021. Dư nợ TDBL (dư nợ dân cư) duy trì mức tăng đều đặn từ 3.631,79 tỷ đồng lên 4.177,55 tỷ đồng, nâng tỷ trọng trong tổng dư nợ từ 48,8% lên 49,5% (bình quân đạt 49,1%, nằm trong mức định hướng bình quân 40% - 50% của hệ thống NHTM Việt Nam). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 1% qua các năm (năm 2020 đạt 0,25% và năm 2021 tăng nhẹ lên 0,46% do ảnh hưởng dịch Covid-19).

Về chính sách và quy trình nghiệp vụ:

  • Hạn mức theo Quyết định số 1139/QĐ-BIDV (2018): Giới hạn dư nợ cho vay đời sống không có tài sản bảo đảm tối đa 20% tổng dư nợ bán lẻ, hạn mức không bảo đảm tối đa 500 triệu đồng/khách hàng; dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở khống chế tối đa 50% tổng dư nợ bán lẻ.
  • Phân nhóm khách hàng theo Công văn số 548/BIDV-NHBL: Khách hàng mới được phân loại theo xếp hạng nội bộ (Ưu tiên cấp tín dụng: nhóm AA- trở lên; Cấp tín dụng bình thường: nhóm A+, A, A-; Tiếp cận thận trọng: nhóm BBB trở xuống). Đối với khách hàng hiện hữu, áp dụng chính sách mở rộng với khách hàng trả nợ tốt và chính sách duy trì giảm dần dư nợ với khách hàng phát sinh nợ xấu.
  • Chính sách tài sản bảo đảm: Tỷ lệ bảo đảm 100% bằng tài sản sau nhân hệ số định giá; chỉ chấp nhận tài sản của khách hàng hoặc thân nhân trực hệ (vợ/chồng, con, cha mẹ, anh chị em ruột); tài sản phi bất động sản phải có hệ số bảo đảm từ 0,7 trở lên.
  • Quy trình phê duyệt: Thực hiện theo Quyết định số 426/QĐ-BIDV ngày 28/01/2019 gồm 16 bước, phân tách rõ 5 khâu độc lập: Quan hệ khách hàng, Thẩm định tín dụng, Thẩm định lại, Phê duyệt quyết định và Tác nghiệp trên hệ thống SIBS.
  • Danh mục sản phẩm triển khai thực tế gồm: Cho vay sản xuất kinh doanh theo Công văn 4749/BIDV-NHBL (thời hạn đến 7 năm); Cho vay cầm cố GTCG/TTK theo Quyết định 8148/QĐ-BIDV (tối đa 12 tháng); Cho vay nhà ở theo Quy định 906/QĐ-BIDV (tối đa 20 năm); Cho vay mua ô tô theo Quy định 7377/QĐ-NHBL (tối đa 7 năm); Cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản theo Công văn 7879/BIDV-NHBL (tối đa 8 năm); Cho vay đời sống tín chấp theo Quy định 8147/QĐ-BIDV (nữ từ 22-55 tuổi, nam 22-60 tuổi, thời hạn đến 7 năm); Thẻ tín dụng theo Quy định 4433/QĐ-TTT.
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Bình quân
Số lượng KH cá nhân (người) 176.213 189.472 204.955 190.213
Tốc độ tăng trưởng KH (%) 6,82% 7,74% 8,07% 7,54%
Tỷ lệ KH hoạt động (active) (%) 75,06% 79,51% 74,45% 76,34%
Số SP bình quân / KH hoạt động (SP/KH) 3,54 3,68 4,39 3,87

Dữ liệu Bảng 3.4 phản ánh tệp khách hàng cá nhân tăng trưởng bình quân 7,54%/năm, đạt 204.955 người vào năm 2021 (chiếm 11,57% dân số toàn tỉnh). Số lượng sản phẩm bình quân một khách hàng hoạt động sử dụng tăng từ 3,54 sản phẩm lên 4,39 sản phẩm. Tuy nhiên, năm 2021 chi nhánh ghi nhận số lượng khách hàng rời bỏ là 43.043 người và tỷ lệ khách hàng hoạt động suy giảm xuống 74,45%.

Chương 4: Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

Trên cơ sở định hướng chung của BIDV và thực tế địa bàn tỉnh Tiền Giang, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị thực hiện tại chi nhánh:

  1. Nhóm giải pháp về sản phẩm, khách hàng và kênh phân phối: Xây dựng các gói vay chuyên biệt cho đối tượng tiểu thương và hộ nuôi trồng thủy hải sản phù hợp với cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh; mở rộng phòng giao dịch đến các huyện trọng điểm nhằm tiếp cận 86% dân số nông thôn; thiết kế chương trình tích điểm khách hàng thân thiết để hạn chế tình trạng khách hàng rời bỏ.
  2. Nhóm giải pháp về truyền thông, Marketing: Triển khai chiến dịch tiếp thị tập trung tại các cụm công nghiệp và vùng sản xuất nông nghiệp; đồng bộ hóa hình ảnh nhận diện thương hiệu tại các điểm giao dịch; quảng bá các gói vay ưu đãi trên ứng dụng ngân hàng số.
  3. Nhóm giải pháp về nhân sự, hoàn thiện mô hình tổ chức, quản trị và điều hành: Đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng thẩm định dòng tiền cho cán bộ tín dụng; rà soát và hoàn thiện cơ chế phân quyền giữa Ban Phát triển NHBL Hội sở và Phòng Khách hàng cá nhân chi nhánh; gắn chỉ tiêu KPI của giao dịch viên với tỷ lệ khách hàng sử dụng đa sản phẩm.
  4. Nhóm giải pháp về chính sách, quy trình và quản trị rủi ro: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ trong phạm vi quy trình 16 bước; duy trì kỷ luật hạn mức cho vay không bảo đảm dưới 20% tổng dư nợ bán lẻ theo Quyết định 1139; tăng cường kiểm tra thực địa tài sản thế chấp là bất động sản.
  5. Nhóm giải pháp về số hóa dịch vụ TDBL: Ứng dụng quy trình cấp tín dụng trực tuyến trên nền tảng SmartBanking đối với khách hàng trả lương qua tài khoản; đầu tư lắp đặt máy giao dịch tự động tích hợp công nghệ eKYC và xác thực vân tay/tĩnh mạch tại các khu vực tập trung dân cư.

Đồng thời, đề tài đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với Hội sở chính BIDV: Nâng cấp hạ tầng công nghệ lõi (core banking), tăng cường phân cấp hạn mức phê duyệt cho chi nhánh và phát triển các sản phẩm tín dụng số tích hợp.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tiền Giang: Giám sát môi trường cạnh tranh lành mạnh về lãi suất tín dụng và tạo điều kiện về mặt pháp lý cho việc triển khai các giải pháp thanh toán, cho vay điện tử tại khu vực nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại văn bản:

  • Đánh giá toàn diện quy mô dư nợ TDBL của BIDV Chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2019 - 2021 với mức dư nợ dân cư tăng từ 3.631,79 tỷ đồng lên 4.177,55 tỷ đồng; tỷ trọng TDBL trên tổng dư nợ đạt bình quân 49,1%.
  • Ghi nhận hiệu quả kiểm soát chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (1,11% năm 2019, 0,25% năm 2020 và 0,46% năm 2021), cùng tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt trung bình 2,31%.
  • Thống kê chi tiết chỉ tiêu phát triển khách hàng cá nhân với mức tăng trưởng quy mô bình quân 7,54%/năm, đạt 204.955 khách hàng vào năm 2021 (chiếm 11,57% dân số Tiền Giang); số lượng sản phẩm bình quân một khách hàng hoạt động sử dụng đạt 4,39 sản phẩm.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là hệ thống hóa toàn bộ khung quy chế, văn bản điều hành nội bộ của BIDV áp dụng cho tín dụng bán lẻ (các quyết định về hạn mức, quy trình 16 bước, tiêu chí phân nhóm khách hàng, quy định từng sản phẩm vay), đồng thời xây dựng 5 nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn gắn liền với định hướng số hóa hoạt động ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Đề tài tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:

  • Giới hạn về thời gian khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2019 - 2021, đây là thời kỳ kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh Covid-19, dẫn đến một số biến động về thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ khách hàng rời bỏ chưa phản ánh đầy đủ điều kiện kinh tế thông thường.
  • Giới hạn về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định tính mới dừng lại ở việc quan sát và ghi nhận ý kiến trao đổi của cán bộ quản lý nội bộ chi nhánh, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng trên mẫu khách hàng cá nhân để lượng hóa mức độ hài lòng hoặc hành vi lựa chọn sản phẩm.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2021 để đánh giá mức độ hấp thụ vốn vay bán lẻ và hiệu quả của các sản phẩm số hóa mới triển khai.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp cận tín dụng bán lẻ của người dân khu vực nông thôn tỉnh Tiền Giang.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện các đề tài khóa luận liên quan đến quản trị nghiệp vụ ngân hàng thương mại, phân tích tín dụng và phát triển thị trường bán lẻ.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn các tỉnh nông nghiệp khu vực Đồng bằng sông Cửu Long cần tham khảo mô hình tổ chức khối bán lẻ, định mức an toàn tín dụng và phương thức quản trị rủi ro khoản vay nhỏ lẻ.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống số liệu chi tiết tại Chương 3 (Bảng 3.3 về cơ cấu dư nợ và Bảng 3.4 về chỉ tiêu khách hàng cá nhân) cùng danh mục các văn bản pháp quy nội bộ quy định chi tiết từng sản phẩm tín dụng của hệ thống BIDV.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ trong tổng dư nợ của BIDV Chi nhánh Tiền Giang biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Dư nợ tín dụng bán lẻ (dư nợ dân cư) của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 3.631,79 tỷ đồng năm 2019, 4.018,61 tỷ đồng năm 2020 và 4.177,55 tỷ đồng năm 2021. Tương ứng, tỷ trọng TDBL trên tổng dư nợ tín dụng lần lượt là 48,8% (2019), 49,2% (2020) và 49,5% (2021), đạt mức bình quân 49,1%.

2. Tỷ lệ nợ xấu tại BIDV Chi nhánh Tiền Giang được ghi nhận ở mức bao nhiêu trong giai đoạn nghiên cứu?
Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh được duy trì ở mức thấp dưới 1% trong suốt giai đoạn: năm 2019 là 1,11%, năm 2020 giảm mạnh xuống 0,25%, và năm 2021 ghi nhận mức 0,46% do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19.

3. Quyết định số 1139/QĐ-BIDV năm 2018 quy định các giới hạn cấp tín dụng bán lẻ cụ thể nào?
Văn bản quy định 3 hạn mức then chốt: (1) Dư nợ cho vay phục vụ nhu cầu đời sống không có tài sản bảo đảm tối đa chiếm 20% tổng dư nợ bán lẻ tại mọi thời điểm; (2) Giới hạn cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm tối đa là 500 triệu đồng đối với 01 khách hàng bán lẻ; (3) Dư nợ cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở khống chế tối đa không quá 50% tổng dư nợ bán lẻ.

4. Quy mô và mức độ sử dụng sản phẩm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh thay đổi ra sao từ năm 2019 đến năm 2021?
Số lượng khách hàng cá nhân tăng từ 176.213 người (2019) lên 189.472 người (2020) và đạt 204.955 người vào năm 2021 (tốc độ tăng trưởng bình quân 7,54%/năm, phục vụ khoảng 11,57% dân số toàn tỉnh). Số lượng sản phẩm bình quân một khách hàng hoạt động sử dụng tăng từ 3,54 sản phẩm (2019) lên 4,39 sản phẩm (2021). Tỷ lệ khách hàng hoạt động (active) đạt bình quân 76,34%.

5. Quy trình cấp tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Tiền Giang được triển khai căn cứ trên văn bản nào và gồm những khâu nào?
Quy trình cấp tín dụng được thực hiện theo Quy định số 426/QĐ-BIDV ngày 28/01/2019 của Tổng Giám đốc BIDV gồm 16 bước thao tác nghiệp vụ, bảo đảm nguyên tắc phân tách độc lập giữa các khâu: Quan hệ khách hàng, Thẩm định tín dụng, Thẩm định lại (rủi ro), Phê duyệt quyết định cấp tín dụng và Tác nghiệp hạch toán khoản vay trên hệ thống SIBS.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Phan Duy Trọng đã tổng hợp và phản ánh toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2019 - 2021. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác và việc hệ thống hóa các văn bản quản trị nội bộ của BIDV, nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng ổn định của quy mô dư nợ bán lẻ, hiệu quả kiểm soát nợ xấu và mức độ mở rộng tệp khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất tập trung vào kiện toàn quy trình, mở rộng kênh phân phối nông thôn và thúc đẩy các ứng dụng số hóa như cho vay online và giao dịch tự động. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế cũng như cán bộ nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ tại các địa phương.