phần mở đầu và kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng và biểu đồ, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Hàng hải Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Hàng hải Việt Nam 8 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái quát cơ bản về thẻ thanh toán 1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm thẻ thanh toán Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành xu hƣớng của cuộc sống hiện đại ngày nay. Đi cùng với xu hƣớng đó là sự phát triển mạnh mẽ của các loại thẻ thanh toán. Theo cách hiểu thông thuờng thì thẻ là một vật nhỏ gọn và chứa đựng thông tin của chủ sở hữu chiếc thẻ đó nhằm sử dụng vào một hoặc nhiều mục đích nhất định.
Định nghĩa về từ “thẻ” trong Từ điển Tiếng Việt cũng cho thấy nhƣ vậy: “Thẻ là giấy chứng nhận một tƣ cách nào đó, thƣờng có dạng nhỏ gọn” (Từ điển tiếng Việt, 2003) Theo quy định tại khoản 1, điều 3, Thông tƣ 19/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng có định nghĩa về thẻ ngân hàng là phƣơng tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản đƣợc các bên thỏa thuận (NHNN, 2016). Có nhiều cách định nghĩa thế nào là thẻ thanh toán: “ Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dƣ tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng đƣợc cấp” (Phan Ngọc Thu,2014). “Thẻ ngân hàng là một sản phẩm đƣợc trang bịcác công nghệ tiên tiến hiện đại, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng” (Nguyễn Hữu Khánh,2019) Thẻ thanh toán hay còn gọi thẻ chi trả là một loại thẻ có khả năng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại những địa điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ đó, hoặc có thể dùng thẻ để rút tiền mặt trực tiếp từ các ngân hàng hay các máy rút tiền tự động. Thẻ thanh toán là một phần của hệ thống thanh toán của ngân hàng cho phép chủ sở hữu (chủ thẻ) truy cập tiền vào tài khoản ngân hàng đƣợc chỉ định hoặc thông qua tài khoản tín dụng và thanh toán bằng chuyển tiền điện tử và truy cập 9 máy rút tiền tự động (ATM).
Thẻ thanh toán thƣờng đƣợc gọi với nhiều tên nhƣ :thẻ ngân hàng, thẻ ATM, MAC (thẻ truy cập tiền), thẻ rút tiền… Thẻ thanh toán hiện nay xét theo chức năng đƣợc chia làm 2 loại chính là Debit Card (thẻ ghi nợ), Credit Card (thẻ tín dụng). Debit Card (thẻ ghi nợ) là loại thẻ phổ biến nhất hiện nay, thẻ ghi nợ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. Muốn sử dụng Debit Card thì phải tạo tài khoản ngân hàng và nạp vào trong tài khoản một số tiền nhất định rồi tiêu dùng trong phạm vi lƣợng tiền có trong tài khoản ngân hàng đó. Thẻ thƣờng đƣợc dùng để rút tiền tại các máy rút tiền tự động của ngân hàng, thay vì trƣớc đây khách hàng phải xếp hàng chờ rút tiền ở các quầy giao dịch thì nhờ có thẻ ghi nợ khách hàng có thể chủ động rút tiền mặt ở các máy rút tiền nhƣ ATM, CRM, CDM của Ngân hàng giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, thao tác nhanh chóng tiện lợi.
Thẻ ghi nợ còn đƣợc dùng thanh toán khi mua sắm tại các trung tâm thƣơng mại hay các quán ăn có máy cà thẻ; đặc biệt thẻ cũng đƣợc dùng thanh toán trực tuyến trên các website thƣơng mại điện tử, đặt vé máy bay, phòng khách sạn… nhanh chóng, tiết kiệm thời gian. Với đặc điểm đƣợc phát hành khi liên kết với tài khoản thanh toán của khách hàng, “tài khoản có bao nhiêu, chi tiêu tối đa bấy nhiêu” sẽ giúp khách hàng chủ động tài chính, theo dõi đƣợc lịch sử giao dịch của mình. Credit Card (thẻ tín dụng) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đƣợc cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ, ngân hàng phát hành cho phép ngƣời dùng thẻ tiêu dùng trƣớc một số tiền mà ngân hàng cho chủ thẻ “tạm vay” trong hạn mức quy định. Điều này có nghĩa là dù tài khoản không có tiền nhƣng vẫn có thể “cà thẻ” mua sắm với số tiền nhất định.
Tuy nhiên, để đủ điều kiện mở đƣợc thẻ tín dụng, chủ thẻ cần phải chứng minh tài chính với Ngân hàng và trải qua quá trình xét duyệt khắt khe mới đƣợc ngân hàng đồng ý phát hành. Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, thẻ thanh toán đƣợc chia làm 2 loại : thẻ nội địa ( thẻ trong nƣớc ) và thẻ quốc tế. 10 Thẻ nội địa là thẻ đƣợc rút tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Hiện các dòng thẻ nội địa của ngân hàng hầu nhƣ liên kết qua cổng thanh toán quốc gia Việt Nam để an toàn, bảo mật và ngân hàng nhà nƣớc dễ dàng quản lý.
Thẻ quốc tế là thẻ đƣợc sử dụng để rút tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ ở cả trong nƣớc và nƣớc ngoài. Thẻ thanh toán quốc tế là loại thẻ liên kết giữa ngân hàng trong nƣớc và một tổ chức thẻ quốc tế. Với loại thẻ này, khách hàng có thể thoải mái thực hiện các giao dịch mua sắm tại nhiều quốc gia trên thế giới, miễn là nơi đó có dịch vụ hỗ trợ thanh toán bằng loại thẻ bạn đang sử dụng. Hiện có một vài thƣơng hiệu thẻ quốc tế phổ biến tại Việt Nam nhƣ Visa, JCB, Master Card,.
Đặc điểm của thẻ thanh toán: - Không cần phải cầm tiền mặt trong ngƣời, dễ dàng thanh toán, mua sắm mà không dùng tiền mặt với thẻ thanh toán. - Thanh toán hóa đơn bằng cách quẹt thẻ mà không cần phải nhập mã PIN của thẻ. - Sử dụng thẻ thanh toán trên khắp các địa điểm chấp nhận trên toàn thế giới - Thực hiện rút tiền mặt ở các cây ATM, CDM,. không cần ra quầy giao dịch của Ngân hàng 1.
Quy trình phát hành và thanh toán thẻ * Quy trình phát hành thẻ Trong thời đại 4.0 hiện nay, thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán tiện lợi đƣợc tích hợp khá nhiều tính năng giúp khách hàng tận dụng đƣợc nhiều lợi ích cũng nhƣ những chính sách ƣu đãi hấp dẫn của tổ chức thẻ và ngân hàng. Nhiều ngƣời chƣa sử dụng thẻ thanh toán thƣờng nghĩ rằng quy trình phát hành thẻ phức tạp khó khăn, nhiều thủ tục và điều kiện. Nhƣng hầu hết quy trình phát hành thẻ ở các ngân hàng hiện nay gồm những bƣớc sau: Bƣớc 1: Tiếp nhận hồ sơ khách hàng mở thẻ Khách hàng có nhu cầu mở thẻ thanh toán đều phải cung cấp cho ngân hàng thông tin hồ sơ mở thẻ. Việc này, khách hàng có thể ra quầy giao dịch của Chi 11 nhánh hoặc Phòng giao dịch các ngân hàng để nhân viên ngân hàng cung cấp form điền thông tin và khách hàng cần điền đầy đủ những thông tin cần thiết trong form mở thẻ và cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định của ngân hàng.
Đối với thẻ ghi nợ phần hồ sơ mở thẻ đơn giản hơn thẻ tín dụng vì khách hàng không cần chứng minh thu nhập. Đối với thẻ tín dụng ngoài những hồ sơ về thông tin khách hàng nhƣ yêu cầu mở thẻ ghi nợ, ngoài ra khách hàng còn cần giấy tờ chứng minh thu nhập nhƣ: quyết định bổ nhiệm, sao kê tài khoản lƣơng, hợp đồng lao động.Việc chứng minh thu nhập của khách hàng giúp ngân hàng chắc chắn khách hàng đủ điều kiện tài chính để đảm bảo chi trả đƣợc những khoản phí thiết yếu theo chính sách thẻ tín dụng và giúp ngân hàng tránh rủi ro trong thu hồi nợ. Hiện một số ngân hàng đã mở rộng hình thức tiếp nhận đăng kí mở thẻ online trên app mobile của ngân hàng. Nhƣng phần thông tin khách hàng đăng kí mở thẻ online vẫn giống nhƣ hình thức đăng kí mở thẻ trực tiếp, sau khi khách hàng điền đầy đủ thông tin đăng kí mở thẻ nhân viên ngân hàng sẽ tiếp nhận hồ sơ, gọi điện xác thực thông tin và yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ trong hồ sơ theo hình thức online hoặc trực tiếp tùy vào chính sách của ngân hàng.
Bƣớc 2: Ngân hàng tiến hành xác minh các thông tin trong hồ sơ mở thẻ Đối với thẻ ghi nợ, việc xác minh thông tin rất đơn giản. Nhân viên ngân hàng chỉ việc kiểm tra các thông tin khách hàng cung cấp trong hồ sơ đăng kí mở thẻ đã đầy đủ và khớp với thông tin trên giấy tờ tùy thân của khách hàng chƣa. Nếu đã chính xác và đầy đủ khách hàng xác nhận cam kết đồng ý với các điều khoản của ngân hàng và kí ghi rõ họ tên và phần thông tin khách hàng cam kết là khách hàng đã đƣợc đồng ý mở thẻ. Đối với thẻ tín dụng, việc ngân hàng xác minh thông tin khách hàng cung cấp mất nhiều thời gian hơn.
Khi nhận đƣợc hồ sơ yêu cầu từ khách hàng về việc phát hành thẻ tín dụng, ngân hàng phải thẩm định để kiểm chứng các thông tin khách hàng cung cấp có xác thực và thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng dựa trên hồ sơ chứng minh thu nhập khách hàng cung cấp. Sau khi kiểm tra, xác thực thì ngân hàng mới phê duyệt hồ sơ. Ngân hàng đƣa ra nhiều yếu tố làm căn cứ phê 12 duyệt nhằm chắc chắn mức độ rủi ro trong vùng an toàn hoặc nếu có xảy ra cũng ở mức thấp nhất, trong đó : Thẩm định tính chất ổn định trong công việc hiện tại của khách hàng; Thẩm định về khả năng đảm bảo thu nhập tối thiểu của khách hàng mở thẻ; Thẩm định lịch sử tín dụng của khách hàng. Bƣớc 3: Phát hành thẻ cho khách hàng Nếu là thẻ tín dụng sẽ phát sinh thêm một bƣớc là cấp hạn mức thẻ tín dụng.
Dựa vào nhu cầu của khách hàng và điều kiện cấp hạn mức của ngân hàng, ngân hàng sẽ đƣa ra hạn mức nhất định đảm bảo phủ hợp cho cả khách hàng và ngân hàng. Sau khi ngân hàng hoàn tất hồ sơ của khách hàng sẽ tiến hành phát hành thẻ.