Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính Việt Nam ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ trong kỷ nguyên số hóa với hơn 50,05 triệu người sử dụng Internet, chiếm 53% dân số cả nước cùng 124,7 triệu thuê bao di động. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đạt quy mô tổng tài sản 1.129.000 tỷ đồng vào năm 2018, ghi nhận thu nhập từ dịch vụ ngân hàng điện tử đạt 360 tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng 50% so với năm 2017. Tuy nhiên, tại các đơn vị thành viên cấp cơ sở như Chi nhánh Kinh Bắc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng số vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Nền khách hàng doanh nghiệp còn mỏng, số lượng nhân sự chuyên trách tiếp thị số còn ít và các dịch vụ thanh toán điện tử cao cấp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng kinh tế công nghiệp sôi động của địa phương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh" tập trung giải quyết bài toán mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính hiện đại. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử, đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2016-2018, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và hoạch định hệ thống giải pháp phát triển đồng bộ cho giai đoạn 2019-2022.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại trụ sở chính và 3 phòng giao dịch trực thuộc của BIDV Kinh Bắc cùng các khách hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Về thời gian, luận văn khai thác số liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong năm 2018. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào mục tiêu đạt 5.139 tỷ đồng thu dịch vụ ròng của toàn hệ thống BIDV.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hoạt động trung gian tài chính của ngân hàng thương mại kết hợp với lý luận phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại. Luận văn tiếp cận phát triển dịch vụ theo hai chiều hướng: phát triển theo chiều rộng qua việc gia tăng quy mô danh mục sản phẩm, mở rộng tệp khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, đa dạng hóa các kênh phân phối điện tử; đồng thời phát triển theo chiều sâu thông qua nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện tính năng tiện ích, tăng tốc độ xử lý giao dịch và đảm bảo an toàn bảo mật. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm công nghệ tài chính.

Năm khái niệm cốt lõi được làm rõ xuyên suốt công trình gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng điện tử, Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ nội địa, thẻ quốc tế), Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động (Mobile Banking như BIDV SmartBanking, Bankplus, BSMS) và Dịch vụ ngân hàng trực tuyến qua mạng (Internet Banking và Home Banking). Theo ước tính của ngành tài chính, việc chuyển dịch sang kênh phân phối điện tử giúp ngân hàng thương mại tiết kiệm hơn 40% chi phí vận hành văn phòng và xử lý chứng từ so với kênh truyền thống tại quầy.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2018 của BIDV Kinh Bắc và các số liệu thống kê ngành ngân hàng.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát thực tế thông qua 50 phiếu điều tra phát trực tiếp đến các khách hàng cá nhân và người đại diện doanh nghiệp đang giao dịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong năm 2018. Sau quá trình rà soát và làm sạch dữ liệu, nghiên cứu thu được 46 mẫu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi giá trị 92%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định hướng được áp dụng nhằm tiếp cận chuẩn xác những khách hàng đã có trải nghiệm thực tế về dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV và các tổ chức tín dụng cạnh tranh.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh tốc độ tăng trưởng tuyệt đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu kết hợp thang đo Likert 5 mức độ từ mức 1 (rất không hài lòng) đến mức 5 (rất hài lòng). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ thỏa mãn của khách hàng về độ tin cậy, tính tiện ích và tốc độ xử lý giao dịch, đồng thời đánh giá khoa học sự biến thiên về doanh số và số lượng tài khoản trong toàn bộ chu kỳ nghiên cứu 3 năm 2016-2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Kinh Bắc giai đoạn 2016-2018 chỉ ra những kết quả cụ thể sau:

Thứ nhất, phân khúc khách hàng cá nhân có sự tăng trưởng bứt phá về số lượng phát hành thẻ ghi nợ nội địa và thuê bao đăng ký BIDV SmartBanking, Bankplus và BSMS. Sự gia tăng này đóng góp tích cực vào đà tăng trưởng doanh thu dịch vụ ngân hàng điện tử của hệ thống BIDV đạt 360 tỷ đồng trong năm 2018, tăng trưởng 50% so với năm 2017.

Thứ hai, cơ cấu danh mục sản phẩm có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm dịch vụ. Mặc dù chi nhánh đã vận hành 4 máy ATM và lắp đặt nhiều thiết bị POS, nhưng các dòng sản phẩm thẻ cao cấp như thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế và dịch vụ Home Banking chỉ chiếm tỷ trọng doanh thu khiêm tốn, chưa khai thác hết tiềm năng thu nhập của địa phương.

Thứ ba, dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng tổ chức (BIDV Business Online) còn đạt quy mô nhỏ bé. Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sử dụng và thực hiện giao dịch chuyển tiền trực tuyến thường xuyên chỉ chiếm tỷ phần nhỏ trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp Bắc Ninh.

Thứ tư, kết quả khảo sát 46 mẫu hợp lệ bằng thang đo Likert 5 mức độ cho thấy khách hàng đánh giá rất cao sự tiện lợi và tốc độ chuyển tiền của ứng dụng SmartBanking với điểm số trung bình đạt 4,1/5 điểm, trong khi tiêu chí thời gian giải quyết khiếu nại và giao diện dịch vụ doanh nghiệp chỉ đạt mức trung bình khá ở mức 3,4/5 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, BIDV Kinh Bắc hoạt động với quy mô 64 cán bộ nhân viên phân bổ tại ban giám đốc, 5 khối nghiệp vụ và 3 phòng giao dịch trực thuộc. Đội ngũ cán bộ chuyên trách tiếp thị dịch vụ số còn mỏng, kỹ năng tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm công nghệ tài chính cho doanh nghiệp còn hạn chế. Về mặt khách quan, tâm lý e ngại rủi ro an ninh mạng và thói quen chuộng tiền mặt của người dân địa phương vẫn là rào cản lớn.

Khi so sánh với các ngân hàng tiên phong như Vietcombank sở hữu hơn 400 điểm giao dịch và 13.000 điểm kết nối ATM/POS, hoặc kinh nghiệm từ Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) đạt tỷ trọng giao dịch điện tử 77,6% với 88 triệu khách hàng trực tuyến vào năm 2017, BIDV Kinh Bắc cần đẩy mạnh chiến lược số hóa toàn diện hơn. Toàn bộ các phát hiện này có thể được trình bày và trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tăng trưởng doanh số phát hành thẻ qua 3 năm và biểu đồ mạng nhện biểu diễn điểm số đánh giá 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ theo thang đo Likert.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Kinh Bắc giai đoạn 2019-2022, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cấu trúc và mở rộng thị phần dịch vụ thẻ thanh toán. Ban Giám đốc chi nhánh chỉ đạo Phòng Khách hàng cá nhân triển khai chính sách miễn phí phát hành, gia tăng hạn mức tín dụng và liên kết ưu đãi hoàn tiền tại các trung tâm thương mại lớn ở Bắc Ninh. Mục tiêu hành động là nâng tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế đạt trên 25% mỗi năm, mở rộng độ phủ điểm chấp nhận thẻ POS thêm 15% trong giai đoạn 2019-2022.

Thứ hai, nâng cấp tính năng và trải nghiệm người dùng trên BIDV SmartBanking. Phòng Dịch vụ khách hàng phối hợp với bộ phận công nghệ tích hợp giải pháp xác thực sinh trắc học hiện đại và liên kết thanh toán 100% các loại hóa đơn dịch vụ công trực tuyến tại địa phương. Target metric đặt ra là duy trì tốc độ gia tăng số lượng khách hàng kích hoạt ứng dụng di động từ 30% đến 35% mỗi năm.

Thứ ba, đẩy mạnh tiếp thị gói dịch vụ Internet Banking cho phân khúc doanh nghiệp. Phòng Khách hàng doanh nghiệp chủ động tiếp cận các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các khu công nghiệp Tiên Sơn và Quế Võ, tư vấn triển khai gói BIDV Business Online với chính sách ưu đãi phí giao dịch. Phấn đấu đến hết năm 2022, nâng tỷ lệ khách hàng tổ chức sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến lên trên 60% tổng số doanh nghiệp có tài khoản tại chi nhánh.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ và tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng. Ban Giám đốc chi nhánh tổ chức các chương trình tập huấn định kỳ mỗi quý cho toàn bộ 64 cán bộ nhân viên về kỹ năng bán hàng số. Đồng thời, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý tra soát khiếu nại dịch vụ ngân hàng điện tử trong thời gian tối đa dưới 24 giờ làm việc, nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Đề tài cung cấp mô hình thực tiễn về cơ cấu tổ chức gồm 5 khối nghiệp vụ, 7 phòng ban và 3 phòng giao dịch, giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh số và phân bổ nhân sự hợp lý tại các địa bàn cấp tỉnh.

Thứ hai, Chuyên viên khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Tài liệu cung cấp các bài học kinh nghiệm và quy trình tiếp thị sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử, giúp nhân viên ngân hàng nâng cao kỹ năng bán chéo sản phẩm thẻ quốc tế, SmartBanking và BIDV Business Online để gia tăng thu dịch vụ ròng.

Thứ ba, Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 và phân tích sơ cấp qua 46 mẫu điều tra thực tế với thang đo Likert 5 mức độ.

Thứ tư, Các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về hành vi thanh toán của người dân và doanh nghiệp, phục vụ công tác giám sát an toàn thanh toán và hoạch định chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn tại BIDV Kinh Bắc là gì? Luận văn tập trung hệ thống hóa lý luận về dịch vụ ngân hàng số, phân tích thực trạng phát triển thẻ, Mobile Banking, Internet Banking giai đoạn 2016-2018 tại 1 trụ sở chính và 3 phòng giao dịch của BIDV Kinh Bắc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao quy mô và chất lượng dịch vụ giai đoạn 2019-2022.

Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện như thế nào? Nghiên cứu đã phát ra 50 phiếu khảo sát và thu về 46 mẫu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 92%. Khảo sát được thực hiện trực tiếp với các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong năm 2018, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá khách quan chất lượng dịch vụ.

Dịch vụ ngân hàng điện tử nào ghi nhận kết quả nổi bật nhất tại chi nhánh? Sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa, ứng dụng BIDV SmartBanking và dịch vụ tin nhắn BSMS đạt tốc độ tăng trưởng tốt nhất. Kết quả này đồng thuận với sự bứt phá của toàn hệ thống BIDV khi thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử năm 2018 đạt 360 tỷ đồng, tăng trưởng 50% so với năm 2017.

Hạn chế lớn nhất trong việc phát triển ngân hàng điện tử tại BIDV Kinh Bắc là gì? Hạn chế lớn nhất là quy mô người dùng thẻ quốc tế, Home Banking và dịch vụ BIDV Business Online cho doanh nghiệp còn rất nhỏ bé. Bên cạnh đó, số nhân sự chuyên trách tiếp thị số trong tổng số 64 cán bộ nhân viên còn ít, khiến thời gian xử lý khiếu nại dịch vụ chưa thực sự tối ưu.

Luận văn đề xuất những giải pháp chiến lược nào cho giai đoạn 2019-2022? Đề tài đề xuất 4 giải pháp: tăng trưởng phát hành thẻ quốc tế trên 25%/năm, nâng cấp bảo mật sinh trắc học trên SmartBanking tăng trưởng 30%/năm, thúc đẩy trên 60% doanh nghiệp sử dụng Business Online, và đào tạo toàn diện 64 cán bộ nhân viên để rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại xuống dưới 24 giờ.

Kết luận

  • Khẳng định phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là xu thế tất yếu trong kỷ nguyên số hóa, đặc biệt khi cả nước có hơn 50,05 triệu người dùng Internet và toàn hệ thống BIDV đạt lợi nhuận trước thuế 9.415 tỷ đồng trong năm 2018.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số tại BIDV Kinh Bắc giai đoạn 2016-2018 với mạng lưới hoạt động gồm 1 trụ sở chính, 3 phòng giao dịch, 4 máy ATM và 64 cán bộ nhân viên.
  • Xác lập cơ sở khoa học vững chắc từ việc xử lý 46 mẫu khảo sát sơ cấp theo thang đo Likert 5 mức độ, chỉ rõ tiềm năng của ứng dụng SmartBanking cũng như nhu cầu cấp thiết phải hoàn thiện dịch vụ Business Online.
  • Hoàn thiện hệ thống giải pháp đồng bộ 4 trụ cột cho giai đoạn 2019-2022 với mục tiêu tăng trưởng thẻ quốc tế trên 25%/năm và nâng tỷ lệ doanh nghiệp giao dịch trực tuyến lên trên 60%.
  • Khuyến nghị các ngân hàng thương mại nhanh chóng chuẩn hóa nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ nhằm tối ưu trải nghiệm khách hàng; quý độc giả quan tâm có thể liên hệ bộ phận học liệu để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu.