phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, 3 danh mục các bảng biểu, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1- Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ Chƣơng 2- Thực trạng phát triển dịch vụ Bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp ABIC; Chƣơng 3- Giải pháp phát triển dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp ABIC. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để hình thành cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ, ngƣời viết đã tìm hiểu, tiếp cận và nghiên cứu các giáo trình: - Giáo trình Quản trị Marketing - Định hƣớng giá trị - PGS. TS Lê Thế Giới (Chủ biên), Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quan Trí, NXB Tài Chính và Giáo trình marketing căn bản của PGS.TS Trần Minh Đạo, Trƣờng Đại Học kinh tế quốc dân: ngƣời viết kế thừa các quan điểm về marketing nhƣ môi trƣờng marketing, phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu, định vị thị trƣờng, vấn đề thƣơng hiệu, sản phẩm mới… để phát triển nội dung chƣơng 1 của đề tài. - Giáo trình marketing dịch vụ của TSKH Ngô Công Thành, Trƣờng Đại học kinh tế Hồ Chí Minh: ngƣời viết kế thừa các quan điểm về dịch vụ, đặc trƣng của dịch vụ để phát triển nội dung 1.
- Giáo trình nguyên lý bảo hiểm của PGS.TS Phan Thị Cúc (Chủ biên), NCS.TS Nguyễn Thị Kim Liên, Trƣờng Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản thống kê (2008): Ngƣời viết kế thừa các quan điểm về khái niệm chung về dịch vụ bảo hiểm, các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm, bản chất của dịch vụ bảo hiểm để làm cơ sở cho việc phát triển nội dung 1. Đồng thời ngƣời viết cũng tham khảo, lựa chọn các luận văn trƣớc đây có liên quan đến đề tài và có cùng phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên 4 cứu này nhƣ sau: - Luận văn “Phát triển dịch vụ bảo hiểm bán lẻ phi nhân thọ tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm đầu tư và phát triển Việt Nam” của tác giả Lê Thị Thân Ngọc, thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính ngân hàng của Đại học Đà Nẵng năm 2012. Tác giả đã phân tích thực trạng KDBH bán lẻ PNT tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm đầu tƣ và phát triển Việt Nam từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ BH PNT bán lẻ tại công ty. Trên cơ sở kế thừa một vài nội dung liên quan đến khái niệm và đặc điểm dịch vụ BH PNT, một số giải pháp phát triển dịch vụ bảo hiểm bán lẻ PNT, ngƣời viết đã hệ thống, hoàn chỉnh lại cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ BH PNT tại công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp từ đó đƣa ra một số giải pháp phát triển dịch vụ BH PNT phù hợp với nguồn lực của công ty và nhu cầu khách hàng.
- Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của các Doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam trong điều kiện mở cửa và hội nhập” của tác giả Đoàn Minh Phụng – Học viện tài chính năm 2006. Tác giả đã đƣa ra cái nhìn rộng hơn trong lĩnh vực KDBH PNT khi bắt đầu hội nhập quốc tế, tác giả cũng đƣa ra các giải pháp trong việc nâng cao hiệu quả KDBH cho các doanh nghiệp BH PNT trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu, ngƣời viết phân tích rõ hơn xu hƣớng phát triển của BH PNT và đƣa ra một số giải pháp cụ thể hơn về phát triển BH PNT trong thời gian tới. - Luận văn "Phát triển dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty Cổ phần bảo hiểm Bảo Minh ĐăkLăk" của tác giả Nguyễn Thanh Việt- Đại học Đà Nẵng năm 2014.
Trên cơ sở kế thừa một số quan điểm về chính sách phát triển dịch vụ BH trong thời gian qua tại Bảo Minh Đăk Lăk và thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ, ngƣời viết đƣa ra một số đánh giá cũng nhƣ 5 đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại ABIC. Ngoài ra ngƣời viết còn căn cứ vào các Thông tƣ của Bộ tài chính về lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, một số văn bản hiện hành tại ABIC; nguồn số liệu thống kê tại phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán tài chính, phòng đầu tƣ vốn, phòng Giám định bồi thƣờng của công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC); nguồn số liệu từ báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014. Những số liệu trên hỗ trợ cho việc phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ BH PNT và làm cơ sở định hƣớng cho việc phát triển dịch vụ BH PNT của công ty trong thời gian tới. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 1.
DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 1. Khái niệm về dịch vụ và nguyên tắc của dịch vụ a. Khái niệm dịch vụ Mặc dù vai trò của dịch vụ càng ngày càng lớn nhƣng cho đến nay việc xác định chính xác thế nào là dịch vụ, tầm quan trọng của nó đến đâu, vẫn còn là câu hỏi tranh cải trong xã hội nói chung và trong lĩnh vực kinh tế nói riêng. Vậy dịch vụ là gì? Dịch vụ là tổng thể các hoạt động không hiện hữu nhằm nâng cao tài sản vô hình và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Dịch vụ là hiệu năng của hoạt động sản xuất, kinh doanh có thể tồn tại độc lập để thỏa mãn một nhu cầu nào đó. Ngoài khái niệm trên dịch vụ còn đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau: Theo đà phát triển của lực lƣợng sản xuất xã hội và sự tiến bộ văn minh nhân loại, lĩnh vực dịch vụ phát triển hết sức phong phú. Dịch vụ không chỉ ở các ngành phục vụ nhƣ lâu nay ngƣời ta vẫn thƣờng quan niệm, hoặc nhƣ gần đây khái niệm dịch vụ đƣợc định nghĩa: “Dịch vụ là hoạt động cung ứng lao động, khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu về sản xuất, kinh doanh, đời sống vật chất, tinh thần, các hoạt động ngân hàng, tín dụng, cầm đồ, bảo hiểm”, mà nó phát triển ở tất cả các lĩnh vực quản lý và các công việc có tính chất riêng tƣ (tƣ vấn về sức khoẻ, trang trí tiệc…). Trong kinh tế học, dịch vụ đƣợc hiểu là những thứ tƣơng tự nhƣ hàng hóa nhƣng là phi vật chất.
Philip Kotler cho rằng: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”.TS Nguyễn Văn Thanh cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú hoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”. Nhƣ vậy có thể thấy dịch vụ là hoạt động sáng tạo của con ngƣời, là hoạt động có tính đặc thù riêng của con ngƣời trong xã hội phát triển, có sự cạnh tranh cao, có yếu tố bùng phát về công nghệ, minh bạch về pháp luật, minh bạch chính sách của chính quyền. Nguyên tắc của dịch vụ Dịch vụ có tính cá nhân nên phải đúng đối tƣợng ngƣời đƣợc phục vụ thì dịch vụ mới đƣợc đánh giá có chất lƣợng.
Dịch vụ phải có sự khác biệt hoá (bất ngờ, ngạc nhiên, hợp gu). Dịch vụ phải đi tiên phong để từng bƣớc tạo ra sự khát vọng trong tâm trí ngƣời tiêu dùng. Đặc trƣng của dịch vụ a. Tính vô hình Hàng hoá có hình dáng, kích thƣớc, màu sắc và thậm chí cả mùi vị.
Khách hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình không. Ngƣợc lại, DV mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách hàng không nhận biết đƣợc trƣớc khi mua DV. Đây chính là một khó khăn lớn khi bán một DV so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử DV trƣớc khi mua, khó cảm nhận đƣợc chất lƣợng, khó lựa chọn DV, nhà cung cấp DV khó quảng cáo về DV. Do vậy, DV khó bán hơn hàng hoá.
- Tác động của tính vô hình Marketing dịch vụ như thế nào? 8 + Tăng cƣờng sử dụng các yếu tố hữu hình trong xúc tiến, bán hàng để tác động đến tâm lý khách hàng. + Tăng cƣờng xây dựng và duy trì mối quan hệ thân thiện với khách hàng. + Tăng cƣờng thông tin tƣ vấn cho khách hàng đề họ lựa chọn. + Tuyển chọn, duy trì đội ngũ bán hàng có đủ tƣ chất.
+ Xây dựng hình ảnh, uy tín thƣơng hiệu tốt. Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng DV Hàng hoá đƣợc sản xuất tập trung tại một nơi, rồi vận chuyển đến nơi có nhu cầu. Khi ra khỏi dây chuyền sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh. Dó đó, nhà sản xuất có thể đạt đƣợc tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng loạt, và quản lý chất lƣợng sản phẩm tập trung.
Nhà sản xuất cũng có thể sản xuất khi nào thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và đem bán khi có nhu cầu. Do vậy, họ dễ thực hiện cân đối cung cầu. Nhƣng quá trình cung cấp DV và tiêu dùng DV xảy ra đồng thời. Ngƣời cung cấp DV và khách hàng phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng DV tại các địa điểm và thời gian phù hợp cho hai bên.
Đối với một số các DV, khách hàng phải có mặt trong suốt quá trình cung cấp DV. - Tác động của tính không tách rời Marketing DV như thế nào để khắc phục? + Sử dụng mạng lƣới đại lý để tiếp cận với khách hàng. + Sử dụng các phƣơng tiện viễn thông hiện đại: đào tạo từ xa, y tế từ xa. + Có chính sách quản lý nhân sự riêng (đặc biệt đối với đội ngũ những ngƣời thƣờng xuyên tiếp xúc với khách hàng).
+ Xây dựng mối quan hệ thân thiện, gắn bó với khách hàng. Tính không đồng đều về chất lượng DV không thể đƣợc cung cấp hàng loạt, tập trung nhƣ sản xuất hàng hoá. Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lƣợng theo một tiêu chuẩn thống 9 nhất.