Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Tài, bảo vệ năm 2023 tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, thuộc ngành Kinh tế phát triển (mã số 9.05).
Về tính cấp thiết, sự hình thành các cụm liên kết ngành (CLKN) tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Vùng KTTĐ Bắc Bộ) trong thời gian qua phần lớn mang tính tự phát, không có sự can thiệp trực tiếp có chủ ý ban đầu của Chính phủ và chính quyền địa phương thông qua các quyết định thành lập. Sự hình thành các cụm chủ yếu do các nhà đầu tư nước ngoài chủ động dẫn dắt, không xuất phát từ kết quả thực thi một chính sách cụm liên kết ngành đồng bộ. Mối liên kết kinh tế giữa các CLKN với nền kinh tế địa phương nơi đặt cụm chưa thực sự phát huy mạnh mẽ, làm giảm tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội vùng. Các mối liên kết với các nước phát triển chưa đủ sâu rộng; năng suất lao động chưa được cải thiện tương xứng; tính độc lập và khả năng chống chịu của nhiều ngành còn thấp, phụ thuộc nhiều vào biến động cung cầu và giá cả thị trường thế giới. Các khu công nghiệp, khu kinh tế chủ yếu phát triển đa lĩnh vực, thiếu vắng các tác nhân lõi quy mô lớn hoặc đối tác chiến lược để tạo dựng chuỗi cung ứng nội vùng vững chắc. Trước bối cảnh Việt Nam tham gia sâu vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và triển khai Quyết định 32/QĐ-TTg ngày 13/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình đồng bộ phát triển và nâng cấp cụm ngành, chuỗi giá trị các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, việc nghiên cứu phát triển CLKN trở thành đòi hỏi cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc nhận diện bản chất, mô tả kinh nghiệm quốc tế hoặc phân tích định tính vai trò quản lý nhà nước; chưa lượng hóa cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự phát triển CLKN trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển CLKN trên địa bàn Vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ, luận án đề xuất chính sách và giải pháp thúc đẩy phát triển các CLKN tại vùng tới năm 2025, tầm nhìn 2035 trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống và làm rõ hơn cơ sở lý luận về phát triển CLKN;
- Thứ hai: Phân tích thực trạng phát triển CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế;
- Thứ ba: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế;
- Thứ tư: Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ thích ứng với bối cảnh hội nhập quốc tế thời kỳ tới năm 2030.
Năm câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
- CLKN có bản chất, đặc điểm và vai trò như thế nào đối với phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế?
- Những yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến phát triển các CLKN trên địa bàn Vùng KTTĐ trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
- Thực trạng phát triển CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế diễn biến ra sao?
- Những cơ hội và thách thức nào đặt ra đối với phát triển CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
- Cần thực hiện định hướng, giải pháp nào để phát triển CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ thích ứng với quá trình hội nhập quốc tế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển về CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mức độ tập trung địa lý của 3 nhóm ngành là Dệt may, Ô tô và Điện tử (do có hệ thống số liệu cập nhật, chuỗi giá trị và liên kết mang dáng dấp cụm ngành hiện đại); đối tượng khảo sát là khu vực doanh nghiệp (chưa đi sâu vào hộ gia đình, hợp tác xã hay trường đại học); tập trung vào liên kết đầu vào và đầu ra.
- Phạm vi không gian: Vùng KTTĐ Bắc Bộ gồm 7 tỉnh và thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, đặt trong mối quan hệ với vùng phụ cận và cả nước.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2016-2020. Các định hướng phát triển được xây dựng đến năm 2025, tầm nhìn 2035; các giải pháp được đề xuất áp dụng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các trường phái lý thuyết nền tảng về cụm công nghiệp và tích tụ kinh tế theo không gian:
- Lý thuyết tập trung cổ điển: Khởi xướng bởi Alfred Marshall (1890, 1920) với quan điểm về lợi thế ngoại sinh của sự tập trung địa lý qua ba điều kiện: thị trường lao động chuyên môn hóa, nguồn cung ứng đầu vào dùng chung và sự lan tỏa tri thức, ý tưởng. Weber (1909) và Ohlin (1933) tiếp tục bổ sung ba lực tác động đến vị trí sản xuất là chi phí vận tải, chi phí lao động và tính kinh tế nhờ hội tụ. Sonobe & Otsuka (2006) củng cố thêm các động cơ chia sẻ thông tin và giảm chi phí giao dịch.
- Địa lý kinh tế mới: Paul Krugman (1991) chỉ ra sự tương tác giữa lợi thế kinh tế nhờ quy mô và chi phí vận chuyển, phân tích các lực hướng tâm (tập trung) và lực ly tâm (phân tán), cho rằng sự hình thành cụm ngành vừa có tính lịch sử ngẫu nhiên vừa phụ thuộc vào sự mở rộng quy mô kinh tế bền vững.
- Trường phái chuyên môn hóa linh hoạt: Piore và Sabel (1984) nhấn mạnh chuyên môn hóa theo vùng dựa trên mạng lưới các nhà sản xuất quy mô nhỏ và vừa, các mối quan hệ cá nhân và luồng thông tin không chính thức.
- Hệ thống đổi mới vùng: Cooke (1998), Cooke & Morgan (1988), Malmberg & Maskell (2002) xác định nền tảng tri thức và sự gần gũi địa lý là cốt lõi để nâng cao năng lực học hỏi, chuyển giao tri thức và đổi mới công nghệ.
- Lý thuyết năng lực cạnh tranh: Michael Porter (1990, 1998) phổ biến thuật ngữ cụm liên kết ngành, xác định cụm là tập hợp các công ty liên kết, nhà cung ứng chuyên môn hóa, tổ chức hỗ trợ cùng cạnh tranh và hợp tác. Porter phân biệt rõ giữa chính sách ngành truyền thống và chính sách CLKN.
| Tiêu chí |
Chính sách ngành truyền thống |
Chính sách cụm liên kết ngành |
| Mục tiêu can thiệp |
Nhắm đến các ngành và lĩnh vực mong đợi |
Tất cả CLKN đều góp phần phát triển chung |
| Đối tượng doanh nghiệp |
Tập trung vào các công ty nội địa |
Tăng cường năng lực các công ty nội địa và nước ngoài |
| Phương thức can thiệp |
Can thiệp vào cạnh tranh thị trường (bảo hộ, trợ cấp, ưu đãi ngành) |
Ít can thiệp gây méo mó thị trường; tập trung tháo gỡ rào cản năng lực |
| Bản chất liên kết |
Tiếp cận độc lập từng ngành riêng lẻ |
Nhấn mạnh vào các liên kết chéo giữa các ngành và tính bổ trợ |
| Cấp độ quyết định |
Tập trung hóa các quyết định ở cấp quốc gia |
Khuyến khích năng lực và sáng kiến ở cấp địa phương hay khu vực |
Về thực nghiệm quốc tế, luận án điểm lại các công trình của Thomas Andersson và cộng sự (2004) với cuốn "Sách trắng về chính sách cụm" phân tích rủi ro trì trệ của cụm nếu thiếu đổi mới; Abdrakhman Naizabekov & Larissa Bozhko (2018) nghiên cứu chính sách phát triển cụm tại Kazakhstan; Yulia Polozhentseva & Maria Klevtsova (2015) về công cụ chính sách cụm; Jankowiak (2012) về sự kết hợp giữa sáng kiến từ dưới lên và từ trên xuống; Diego Aboal, Gustavo Crespi, Marcelo Perera (2020) đánh giá chính sách cụm du lịch tại Colonia (Uruguay); Hualing Lu, Yan Zhou, Jianbo Tang (2013) phân tích 18 yếu tố ảnh hưởng đến cụm thiết bị điện tử - truyền thông tại 21 tỉnh của Trung Quốc; Ivan Damir Anic và cộng sự (2019) khảo sát 250 thành viên của 13 cụm ngành cạnh tranh tại Croatia.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu gồm: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương - CIEM (2014) về mô hình quản trị CLKN; PGS. Nguyễn Đình Tài (2003, 2015) về mô hình cụm ngành gắn với công nghiệp hỗ trợ tại vùng Thủ đô Hà Nội; Vũ Văn Hòa (2012) phân tích kinh nghiệm quy hoạch vùng Iskandar (Malaysia) và đề xuất cụm tại 4 khu vực ở Việt Nam; Võ Trí Thành và cộng sự (2012) về mạng lưới cụm ngành và chuỗi giá trị toàn cầu; Nguyễn Thị Nguyệt (2013) về vai trò của các tổ chức khoa học công nghệ; Phạm Thị Thanh Hồng & Nguyễn Bình Giang (2012) về hạ tầng cứng và tái cơ cấu kinh tế; Lê Thị Ái Lâm (2015) về chính sách cụm của EU; Phạm Minh Hạnh (2014) và Trần Thị Lan Hương (2015) về 4 mô hình cụm tại các tỉnh Trung Quốc (Chiết Giang, Giang Tô, Quảng Đông, Trùng Khánh); Nguyễn Ngọc Sơn (2015) nghiên cứu cụm công nghiệp Đức, Ý, Mỹ; Nguyễn Kế Nghĩa (2015) nghiên cứu cụm dệt may Vùng KTTĐ Bắc Bộ; Nguyễn Thu Thủy & Nguyễn Hồng Vân (2020) về thể chế hóa cụm ngành; Nguyễn Văn Vẹn (2015) dùng mô hình SEM cho cụm nội dung số; Vũ Đình Khoa (2015) xác định 5 nhân tố hình thành cụm điện tử Vùng KTTĐ Bắc Bộ; Lê Minh Ngọc & Lê Huyền Trang (2011); Nguyễn Quốc Toàn (2020) về liên kết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; Hoàng Sỹ Động (2020) về cụm tương hỗ vải thiều Lục Ngạn.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là kết hợp phương pháp tính toán chỉ số mức độ tương đồng khu vực về lao động (LQ) với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để xác định mức độ tác động của 6 nhân tố đến phát triển CLKN trên địa bàn Vùng KTTĐ Bắc Bộ, từ đó xây dựng các nhóm giải pháp mang tính đặc thù vùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án kế thừa và đưa ra định nghĩa riêng: "Cụm liên kết ngành là sự tập trung về mặt địa lý của những chủ thể kinh tế có sự liên kết với nhau để cùng tồn tại và phát triển trên cơ sở phát huy những lợi ích của nhau. Sự liên kết này thể hiện ở những mức độ khác nhau với sự can thiệp của chính quyền ở các cấp độ khác nhau". Phát triển CLKN được hiểu là quá trình thay đổi tích cực của các chủ thể trong cụm, biểu hiện qua sự gia tăng mức độ tập trung địa lý, sự mở rộng về loại hình và quy mô của các chủ thể, cùng sự nâng cao tính gắn kết giữa các chủ thể.
Về hình thái biểu hiện, luận án hệ thống hóa theo các tiêu chí:
- Theo cơ chế hình thành: Hình thành "từ trên xuống dưới" (do quy hoạch của chính quyền) hoặc "từ dưới lên trên" (tự phát từ thị trường và truyền thống địa phương).
- Theo chu kỳ sống: Gồm 5 giai đoạn: tích tụ doanh nghiệp, hình thành liên kết, phát triển hợp tác diện rộng, chín muồi và phân ly sang vị trí mới.
- Theo mô hình tổ chức của Markusen (1996): Gồm 4 mô hình:
- Mô hình cụm liên kết mạng (mô hình Marshall): Các DNNVV địa phương hợp tác, trao đổi lao động và chuyển giao công nghệ;
- Mô hình mạng lưới (trục bánh xe - nan hoa): Xoay quanh một hoặc vài doanh nghiệp hạt nhân quy mô lớn và hệ thống nhà cung ứng phụ thuộc;
- Mô hình trục vệ tinh: Gồm các chi nhánh, nhà máy của các tập đoàn đa quốc gia, liên kết nội cụm hạn chế, chủ yếu hướng tới xuất khẩu;
- Mô hình Chính phủ chỉ đạo: Trọng tâm là các doanh nghiệp nhà nước hoặc tổ chức nghiên cứu công và nhà cung ứng dịch vụ.
- Theo không gian phân bố: Không gian hẹp (cụm công nghiệp, làng nghề), không gian trung bình (các khu công nghiệp trong một tỉnh/vùng) và không gian rộng (các khu kinh tế, quần thể công nghiệp liên vùng).
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 khía cạnh đánh giá thực trạng (mức độ tập trung địa lý; loại hình và quy mô chủ thể; mức độ liên kết cung ứng đầu vào - đầu ra) và 6 nhóm nhân tố tác động: (1) Vai trò của Nhà nước, (2) Khả năng liên kết hợp tác của các doanh nghiệp trong cụm, (3) Nguồn tài chính, (4) Môi trường kinh doanh, (5) Cơ sở hạ tầng, (6) Chất lượng lao động.
| Yếu tố ảnh hưởng trong mô hình |
Nội hàm phân tích |
| Vai trò của Nhà nước |
Cơ chế chính sách, quy hoạch vùng, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật và xúc tiến đầu tư |
| Khả năng liên kết hợp tác |
Mức độ hợp tác cung ứng vật tư, chia sẻ thông tin, R&D giữa các doanh nghiệp |
| Nguồn tài chính |
Khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng, ưu đãi thuế, quy mô vốn tự có của doanh nghiệp |
| Môi trường kinh doanh |
Thủ tục hành chính, tính minh bạch pháp lý, mức độ hỗ trợ từ chính quyền địa phương |
| Cơ sở hạ tầng |
Hệ thống giao thông kết nối, cấp điện, cấp thoát nước, hạ tầng xử lý chất thải KCN |
| Chất lượng lao động |
Trình độ tay nghề công nhân, năng lực quản trị, kỹ sư kỹ thuật đáp ứng chuỗi |
Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư các địa phương trong vùng giai đoạn 2016-2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết hợp công cụ đánh giá có sự tham gia (PRA) qua phỏng vấn sâu 12 chuyên gia (6 giảng viên/nhà khoa học thuộc các trường đại học, 4 cán bộ ban quản lý KCN tại Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, 1 chuyên gia Tổng cục Thống kê, 1 chuyên gia Bộ Kế hoạch và Đầu tư) thực hiện vào tháng 2/2020.
- Điều tra khảo sát doanh nghiệp: Thực hiện từ tháng 3/2020 đến tháng 7/2020 qua kênh trực tiếp tại Ngày hội việc làm, gửi qua đối tác và khảo sát trực tuyến. Bảng hỏi gồm 31 biến quan sát thuộc thang đo Likert. Phát ra 300 phiếu khảo sát tới các doanh nghiệp dệt may, điện tử, lắp ráp ô tô tại Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng; thu về 194 phiếu (tỷ lệ 65%), làm sạch và thu được 180 phiếu hợp lệ (14 phiếu bị loại do thiếu thông tin). Người trả lời là lãnh đạo doanh nghiệp hoặc quản đốc, tổ trưởng sản xuất.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Phương pháp tính chỉ số mức độ tương đồng khu vực về lao động (LQ - Location Quotient) để nhận diện mức độ tập trung chuyên môn hóa ngành.
- Thống kê mô tả, phân tích so sánh dữ liệu không gian - thời gian, phân tích ma trận SWOT.
- Nghiên cứu sơ bộ trên mẫu 30 doanh nghiệp để kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu Alpha > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng > 0,3).
- Nghiên cứu chính thức trên mẫu 180 doanh nghiệp: Phân tích nhân tố khám phá EFA (với 31 biến quan sát, yêu cầu hệ số tải Factor Loading > 0,5); Phân tích nhân tố khẳng định CFA và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc SEM trên phần mềm SPSS 20 và AMOS. Các tiêu chuẩn đánh giá độ phù hợp của mô hình gồm: chỉ số Chi-bình phương điều chỉnh theo bậc tự do CMIN/df $\le$ 2; chỉ số CFI $\ge$ 0,9; chỉ số TLI $\ge$ 0,9; sai số xấp xỉ căn bậc hai bình phương trung bình RMSEA $\le$ 0,08.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về cụm liên kết ngành, phân loại theo 4 khía cạnh: lý luận và thực trạng phát triển CLKN; các nhân tố ảnh hưởng; phương pháp nghiên cứu áp dụng (định tính, phân tích tài liệu chính sách, mô hình định lượng OLS, SEM); và phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận về vai trò gia tăng lợi thế cạnh tranh của cụm, đồng thời chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Từ khoảng trống này, chương 1 xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là phát triển CLKN tại vùng, phạm vi nội dung tập trung vào 3 ngành kinh tế (điện tử, dệt may, ô tô), phạm vi không gian gồm 7 tỉnh/thành phố và phạm vi thời gian giai đoạn 2016-2020. Tác giả xây dựng 5 câu hỏi nghiên cứu, luận giải 4 cách tiếp cận (lịch sử/logic, kinh tế phát triển, cơ chế chính sách, phía doanh nghiệp) và thiết lập khung phân tích toàn diện liên kết giữa đánh giá thực trạng 3 chiều cạnh và kiểm định 6 yếu tố tác động bằng mô hình định lượng. Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp từ 12 chuyên gia và mẫu khảo sát 180 doanh nghiệp hợp lệ cùng các tiêu chí kiểm định EFA, CFA, SEM cũng được xác lập chi tiết.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về CLKN và phát triển CLKN. Tác giả phân tích sâu 4 hình thái tổ chức cụm theo Markusen (cụm liên kết mạng, mô hình mạng lưới, mô hình trục vệ tinh, mô hình Chính phủ chỉ đạo) và 3 cấp độ không gian phân bố (hẹp, trung bình, rộng). Luận án làm rõ vai trò của CLKN trong việc nâng cao năng suất, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, giảm chi phí giao dịch và hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế vùng. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của cụm được xác lập dựa trên mức độ tích tụ địa lý, quy mô vốn/lao động và chiều sâu của các quan hệ cung ứng.
Phần kinh nghiệm thực tiễn phân tích bài học từ ba quốc gia:
- Trung Quốc: Phát triển các cụm liên kết ngành thông qua 4 mô hình (mô hình phát triển lợi thế quốc gia, mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, mô hình phát triển địa phương, mô hình quan hệ doanh nghiệp với tổ chức khoa học), thực hiện các khu kinh tế chuyên ngành tại Quảng Đông, Chiết Giang, Giang Tô.
- Hàn Quốc: Phát triển các cụm công nghiệp gắn liền với các tập đoàn lớn (Chaebol) và mạng lưới công nghiệp hỗ trợ, chuyển dịch từ thâm dụng lao động sang công nghệ cao dưới sự hỗ trợ mạnh mẽ của Nhà nước.
- Nhật Bản: Mô hình cụm công nghiệp dựa trên các liên kết dọc chặt chẽ giữa hãng sản xuất lắp ráp chính và các tầng nấc nhà cung ứng vệ tinh (mô hình Keiretsu), kết hợp với các viện nghiên cứu vùng.
Từ đó, luận án rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho Vùng KTTĐ Bắc Bộ: cần quy hoạch cụm gắn với hạ tầng chuyên biệt; nâng cao năng lực doanh nghiệp hỗ trợ nội địa; đẩy mạnh liên kết giữa trường đại học/viện nghiên cứu với doanh nghiệp; và xác định đúng vai trò kiến tạo, hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước thay vì mệnh lệnh hành chính thuần túy.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực trạng phát triển CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2016-2020:
- Khái quát bối cảnh và chính sách: Vùng KTTĐ Bắc Bộ gồm 7 tỉnh, thành phố đóng vai trò đầu tàu kinh tế cả nước. Chính phủ đã ban hành Quyết định 32/QĐ-TTg ngày 13/1/2015 nhằm phát triển các cụm ngành mũi nhọn. Tuy nhiên, sự hình thành các cụm điện tử, ô tô, dệt may tại vùng mang tính tự phát và phụ thuộc nhiều vào dòng vốn FDI.
- Mức độ tập trung địa lý (chỉ số LQ và phân bố doanh nghiệp): Tính toán hệ số chuyên môn hóa lao động (LQ) cho thấy ngành điện tử tập trung rất cao tại Bắc Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Nội; ngành dệt may phân bố mạnh tại Hải Dương, Hưng Yên và ngoại thành Hà Nội; ngành sản xuất và lắp ráp ô tô tập trung chủ yếu tại Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hà Nội.
- Loại hình và quy mô chủ thể (2016-2020): Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng áp đảo về vốn và doanh thu trong ngành điện tử và ô tô (với sự hiện diện của Samsung, Canon, LG, Panasonic, Toyota, Honda, Ford). Doanh nghiệp trong nước chủ yếu là DNNVV, quy mô vốn và lao động trung bình thấp, tham gia vào các công đoạn gia công có giá trị gia tăng thấp.
- Mức độ liên kết giữa các chủ thể: Phân tích các mối liên kết đầu vào và đầu ra cho thấy mức độ gắn kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn lỏng lẻo. Điển hình như chuỗi cung ứng của Canon tại KCN Quế Võ (Bắc Ninh), phần lớn các nhà cung cấp linh kiện cấp 1 là các doanh nghiệp FDI từ Nhật Bản hoặc Đài Loan, số lượng doanh nghiệp thuần Việt tham gia làm nhà cung cấp cấp 1 rất hạn chế, chủ yếu cung ứng bao bì, in ấn, dịch vụ đóng gói.
- Kết quả mô hình định lượng SEM: Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính trên mẫu 180 doanh nghiệp xác định được chiều hướng và mức độ tác động của 6 nhân tố đến sự phát triển CLKN tại vùng. Mô hình đạt các chỉ tiêu về độ phù hợp dữ liệu (CMIN/df, CFI, TLI, RMSEA). Các yếu tố được xác nhận có ảnh hưởng gồm: Vai trò của Nhà nước, Khả năng liên kết hợp tác của các doanh nghiệp trong cụm, Nguồn tài chính, Môi trường kinh doanh, Cơ sở hạ tầng, Chất lượng lao động.
- Đánh giá tổng hợp: Phân tích ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh về vị trí địa lý và thu hút FDI, điểm yếu về năng lực công nghiệp hỗ trợ nội địa và tính liên kết lỏng lẻo, cơ hội từ làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng quốc tế và thách thức từ các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của các FTA thế hệ mới.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế mới với sự tham gia của Việt Nam vào CPTPP và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, đòi hỏi nâng cao hàm lượng nội địa hóa và đáp ứng quy tắc xuất xứ. Luận án đề xuất quan điểm và định hướng phát triển CLKN vùng đến năm 2025, tầm nhìn 2035, chuyển đổi từ mô hình trục vệ tinh đơn thuần sang mô hình mạng lưới có sự tham gia sâu của các doanh nghiệp trong nước.
Luận án xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể thực hiện đến năm 2030:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới chương trình đào tạo nghề theo sát nhu cầu của các cụm ngành điện tử, ô tô, dệt may; thiết lập cơ chế liên kết thực tập và tuyển dụng giữa trường đại học, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp trong cụm.
- Cải thiện môi trường kinh doanh: Rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, hải quan và đất đai; nâng cao tính minh bạch thông tin quy hoạch và các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
- Nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp trong cụm: Tạo thuận lợi cho các DNNVV tiếp cận các nguồn vốn vay trung và dài hạn, quỹ bảo lãnh tín dụng; áp dụng các chính sách ưu đãi thuế có trọng tâm cho các hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ trong cụm.
- Hoàn thiện chính sách về cơ sở hạ tầng: Tiếp tục đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (cảng biển Hải Phòng, sân bay Nội Bài, các tuyến cao tốc kết nối 7 tỉnh); hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và các công trình xử lý môi trường tại các KCN, CCN tập trung.
- Tăng cường khả năng liên kết và hội nhập: Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung về năng lực nhà cung ứng công nghiệp hỗ trợ; phát huy vai trò cầu nối của các hiệp hội ngành nghề; khuyến khích các tập đoàn lớn chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ doanh nghiệp nội địa đạt các chứng chỉ chất lượng quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án có các đóng góp:
- Hệ thống hóa và bổ sung định nghĩa về CLKN và phát triển CLKN dưới góc độ tiếp cận quản lý kinh tế và không gian phát triển vùng tại các nước đang phát triển.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển của cụm liên kết ngành trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tích hợp giữa mật độ tập trung địa lý, sự chuyển biến về quy mô/loại hình và chiều sâu của các mối liên kết kinh tế.
- Hoàn thiện khung lý thuyết phân tích các yếu tố tác động đến phát triển CLKN tại vùng kinh tế trọng điểm, tích hợp 6 yếu tố: vai trò Nhà nước, khả năng liên kết hợp tác, tài chính, môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng và chất lượng lao động.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp các phát hiện:
- Sử dụng chỉ tiêu mức độ tương đồng khu vực về lao động (LQ) để cung cấp bằng chứng định lượng khẳng định mức độ hình thành và phát triển của 3 cụm ngành: dệt may, điện tử và sản xuất lắp ráp ô tô tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2016-2020.
- Chỉ rõ thực trạng cấu trúc liên kết lỏng lẻo trong cụm: Mối quan hệ giữa doanh nghiệp FDI đầu tàu (như Canon, Samsung) với các doanh nghiệp phụ trợ nội địa còn hạn chế, các doanh nghiệp vệ tinh cấp 1 chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp FDI.
- Kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trên tập dữ liệu khảo sát 180 doanh nghiệp hợp lệ, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm nhân tố đến phát triển CLKN vùng.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp chính sách có tính đồng bộ, gắn trực tiếp với bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới nhằm phát triển các CLKN tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án chỉ tập trung khảo sát chủ thể kinh tế là doanh nghiệp, chưa mở rộng phân tích các chủ thể khác trong hệ sinh thái cụm như hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hợp tác xã, trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ pháp lý, kiểm định. Về phạm vi ngành, nghiên cứu chỉ giới hạn trong 3 ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (điện tử, dệt may, ô tô), chưa bao quát các ngành tiềm năng khác của vùng như chế biến thực phẩm, logistics hay dịch vụ du lịch. Mẫu điều tra định lượng gồm 180 doanh nghiệp hợp lệ tập trung chủ yếu tại 4 tỉnh, thành phố (Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên), chưa đại diện đồng đều cho toàn bộ 7 tỉnh của Vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình trong tương lai cần:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành dịch vụ hỗ trợ (đặc biệt là logistics và tài chính số) và các cụm ngành công nghệ mới;
- Thu thập dữ liệu và phân tích vai trò của các viện nghiên cứu, trường đại học trong hoạt động R&D và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp trong cụm;
- Tăng quy mô mẫu khảo sát doanh nghiệp và phân bổ đồng đều tại tất cả các địa phương trong vùng để so sánh mức độ phát triển giữa các tiểu vùng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ban quản lý các KCN và Khu kinh tế tại các tỉnh Vùng KTTĐ Bắc Bộ có thể sử dụng các phát hiện thực trạng và hệ thống giải pháp của chương 4 để xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, quy chế phối hợp liên vùng và chính sách hỗ trợ công nghiệp hỗ trợ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế vùng, quy trình kết hợp chỉ số LQ với mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM, bảng hỏi khảo sát doanh nghiệp và hệ thống tổng quan tài liệu về lý thuyết cụm ngành.
- Các hiệp hội doanh nghiệp và lãnh đạo doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc chuỗi cung ứng, hạn chế trong liên kết vệ tinh và các tiêu chuẩn cần hoàn thiện để tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị của các tập đoàn FDI đa quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát những ngành công nghiệp nào tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và lý do lựa chọn là gì?
Luận án tập trung nghiên cứu 3 nhóm ngành: Dệt may, Điện tử và Sản xuất lắp ráp ô tô. Lý do lựa chọn là hệ thống số liệu thống kê của 3 ngành này tương đối cập nhật, đầy đủ; chuỗi giá trị và mối liên kết sản xuất trong từng ngành thể hiện rõ nét, phản ánh được đặc trưng cấu trúc của các cụm liên kết ngành công nghiệp hiện đại trên địa bàn vùng.
2. Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp xử lý số liệu định lượng trong luận án được thực hiện như thế nào?
Tác giả tiến hành điều tra sơ bộ trên 30 doanh nghiệp để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha. Ở nghiên cứu chính thức, 300 phiếu khảo sát với 31 biến quan sát được phát ra, thu về 194 phiếu, sau khi làm sạch còn lại 180 phiếu hợp lệ (vượt quy mô mẫu tối thiểu là 155 theo quy tắc phân tích nhân tố). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 và AMOS thông qua phân tích thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình phương trình cấu trúc SEM.
3. Khung phân tích của luận án kiểm định những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển cụm liên kết ngành tại vùng?
Mô hình nghiên cứu xác định và kiểm định tác động của 6 yếu tố: (1) Vai trò của Nhà nước, (2) Khả năng liên kết hợp tác của các doanh nghiệp trong cụm, (3) Nguồn tài chính, (4) Môi trường kinh doanh, (5) Cơ sở hạ tầng, và (6) Chất lượng lao động.
4. Sự khác biệt căn bản giữa chính sách ngành truyền thống và chính sách cụm liên kết ngành theo lý thuyết được luận án chỉ ra là gì?
Theo bảng so sánh của Michael Porter được luận án tổng hợp, chính sách ngành truyền thống tập trung can thiệp bảo hộ, trợ cấp cho các ngành mong đợi, nhắm vào công ty nội địa và tập trung hóa quyết định ở cấp quốc gia. Ngược lại, chính sách CLKN nhìn nhận tất cả các cụm đều đóng góp vào phát triển chung, hướng tới nâng cao năng lực cho cả công ty nội địa lẫn nước ngoài, chú trọng tháo gỡ rào cản, nhấn mạnh các liên kết chéo và phân quyền thúc đẩy năng lực ở cấp địa phương.
5. Luận án chỉ ra đặc điểm thực trạng nổi bật nào về mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong cụm tại Vùng KTTĐ Bắc Bộ?
Thực trạng cho thấy các cụm hình thành chủ yếu do các nhà đầu tư nước ngoài dẫn dắt và mang tính tự phát. Mối liên kết giữa các doanh nghiệp đầu tàu FDI với các doanh nghiệp phụ trợ trong nước còn rất yếu; phần lớn các nhà cung ứng linh kiện cấp 1 (như trường hợp chuỗi của Canon tại KCN Quế Võ, Bắc Ninh) vẫn là các doanh nghiệp FDI, trong khi doanh nghiệp nội địa chủ yếu tham gia ở các khâu gia công đơn giản, bao bì, đóng gói với giá trị gia tăng thấp.
Kết luận
Luận án "Phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế" của tác giả Lê Thị Thương là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc ngành Kinh tế phát triển. Bằng việc kết hợp chỉ số tương đồng khu vực về lao động (LQ) và mô hình phương trình cấu trúc SEM trên tập dữ liệu khảo sát 180 doanh nghiệp, luận án đã làm rõ thực trạng phân bố, cấu trúc liên kết và lượng hóa 6 nhóm nhân tố tác động đến sự phát triển của các cụm ngành dệt may, điện tử và ô tô. Các kết quả đánh giá thực trạng cùng 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, điều hành chính sách kinh tế vùng tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.