Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trong khu vực và ngày càng hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định hợp tác quốc tế, làn sóng đầu tư trực tiếp từ nước ngoài gia tăng mạnh mẽ. Điều này thúc đẩy thị trường tài chính phát triển nhưng cũng đặt hệ thống ngân hàng thương mại nội địa trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính trung gian. Đồng thời, thu nhập bình quân và mức sống của người dân tăng nhanh dẫn tới sự chuyển dịch trong nhu cầu tài chính cá nhân, bao gồm vay mua nhà, mua sắm phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình, du học hay tài trợ sản xuất kinh doanh hộ gia đình. Mặc dù tiềm năng thị trường bán lẻ rất lớn, hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại Việt Nam vẫn gặp phải trở ngại từ rào cản tâm lý người dân ngại mắc nợ, thói quen tích lũy tiền mặt để chi trả, sự thiếu hụt thông tin và tâm lý e ngại các thủ tục hành chính phức tạp.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (VietinBank Quảng Bình), hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập lợi nhuận và mở rộng quy mô kinh doanh. Tuy nhiên, thực tiễn tại chi nhánh cho thấy mảng tín dụng này vẫn chưa được khai thác triệt để. Phạm vi và đối tượng tiếp cận khách hàng còn chịu nhiều giới hạn; quy mô từng khoản vay tương đối nhỏ; phương thức cấp tín dụng còn đơn giản và chất lượng kiểm soát tín dụng chưa đạt mức tối ưu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Lệ Thu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện hoạt động cho vay bán lẻ tại chi nhánh và xác định các giải pháp tháo gỡ khó khăn.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp nào cần được thực thi để thúc đẩy sự phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024, chỉ rõ kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cốt lõi.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (địa chỉ: số 50 Lý Thường Kiệt, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá dữ liệu và hoạt động tín dụng trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phạm vi nghiệp vụ cho vay đối với phân khúc khách hàng cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh cá thể tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết ngân hàng hiện hành:

  • Khái niệm về ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng căn cứ theo quy định tại Khoản 23 Điều 4, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
  • Khái niệm nghiệp vụ cho vay tuân thủ quy chuẩn tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản ban hành ngày 28/06/2024) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Khung phân loại nợ và xác định rủi ro tín dụng áp dụng theo Thông tư số 31/2024/TT-NHNN, phân chia các khoản nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân được tác giả xác lập qua hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng; khả năng gia tăng thu nhập và nâng cao uy tín thương hiệu; tính minh bạch và ổn định trong chính sách tín dụng; tính đa dạng của danh mục sản phẩm cho vay; hiệu quả của hệ thống kênh phân phối (kênh truyền thống qua phòng giao dịch và kênh hiện đại thông qua dịch vụ ngân hàng trực tuyến).
  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân; tỷ lệ và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay; tỷ lệ doanh số thu nợ; tỷ lệ tăng trưởng số lượng khách hàng; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ khách hàng cá nhân; vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); và hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập dữ liệu và xử lý số liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo thường niên giai đoạn 2022 – 2024 của VietinBank Quảng Bình, số liệu theo dõi định kỳ của Phòng Bán lẻ, Phòng Tổ chức Hành chính, cùng các sách báo, tạp chí chuyên ngành ngân hàng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa bằng bảng câu hỏi cấu trúc sẵn đối với hai nhóm chủ thể là khách hàng cá nhân và cán bộ nhân viên liên quan trực tiếp đến quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh. Quy mô mẫu được xác định theo công thức Slovin (1984):

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$

Trong đó $N$ là quy mô tổng thể và $e$ là sai số cho phép ($e = 10%$).

Nhóm đối tượng khảo sát Quy mô tổng thể ($N$) Cỡ mẫu lý thuyết ($n$) Số phiếu phát ra Số phiếu hợp lệ thu về Tỷ lệ phản hồi hợp lệ
Khách hàng cá nhân (năm 2024) 5.623 98 110 101 100%
Cán bộ nhân viên tín dụng (năm 2024) 95 48 60 48 100%
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối); phương pháp so sánh và đối chiếu qua các chuỗi thời gian liên tiếp từ 2022 đến 2024; phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian để nhận diện xu thế biến động; kết hợp phân tích tổng hợp nhằm làm rõ tương quan giữa các yếu tố định tính và định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân và phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại

Chương đầu tiên khái quát bản chất của ngân hàng thương mại với 4 chức năng cơ bản: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ ngân hàng khác và chức năng tạo tiền. Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại được cấu thành từ nhiều nghiệp vụ như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, tài trợ xuất nhập khẩu, thấu chi và cho thuê tài chính.

Đối với phân khúc khách hàng cá nhân, tác giả chỉ ra các đặc trưng cơ bản: đối tượng vay vốn đa dạng (cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh); số lượng khách hàng lớn nhưng quy mô từng khoản vay tương đối nhỏ; thời hạn vay linh hoạt (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); chi phí quản lý và thẩm định trên một đơn vị vốn tương đối cao; tiềm ẩn rủi ro do khó kiểm soát dòng tiền mục đích sử dụng vốn; do đó mức lãi suất thường được áp dụng cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp nhằm bù đắp chi phí vận hành.

Sản phẩm tín dụng cá nhân được chuẩn hóa thành 6 nhóm: cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng (trong đó hình thức cho vay trả góp chiếm hơn 80% thị phần tiêu dùng), cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiểu thương tại các chợ truyền thống, cho vay nông nghiệp và cho vay cầm cố sổ tiền gửi.

Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng khách hàng cá nhân được chuẩn hóa qua 7 bước:

  1. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn (hồ sơ pháp lý, hồ sơ chứng minh tài chính, phương án vay).
  2. Thẩm định hồ sơ tín dụng (tư cách pháp lý, khả năng tài chính, mục đích vay vốn, tài sản đảm bảo và kiểm tra thông tin lịch sử tại CIC).
  3. Xác định các chỉ tiêu và xét duyệt cho vay.
  4. Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay.
  5. Giải ngân vốn vay qua tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  6. Giám sát sau vay và xử lý các phát sinh tín dụng.
  7. Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.

Chương này cũng tổng hợp ba nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm có liên quan chặt chẽ về phương pháp luận: nghiên cứu của tác giả Nguyễn Nhật My (2022) tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thế Nghĩa (2021) tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân; và nghiên cứu của Đinh Thị Hồng Hạnh (2022) tại BIDV – Chi nhánh Ninh Bình.

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024

VietinBank là ngân hàng thương mại hàng đầu với mạng lưới gồm 1 trụ sở chính, 155 chi nhánh và gần 1.000 phòng giao dịch trên toàn quốc, đã trải qua ba giai đoạn phát triển chính: "Kiến tạo" (1988 – 2013), "Kiện toàn" (2013 – 2020) và "Chuyển đổi" (từ 2021 đến nay). VietinBank – Chi nhánh Quảng Bình được thành lập ngày 02/02/2004 theo Quyết định số 018/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Từ quy mô huy động vốn ban đầu đạt 43,5 tỷ đồng và dư nợ 157 tỷ đồng vào năm 2004, tính đến ngày 31/12/2024, nguồn vốn huy động của chi nhánh đã đạt 6.157 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 7 phòng ban nghiệp vụ (Khách hàng Doanh nghiệp, Bán lẻ, Dịch vụ Khách hàng, Hỗ trợ Tín dụng, Tổ chức Hành chính, Tổng hợp, Điện toán) và 6 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Quảng Trạch, PGD Quảng Ninh, PGD Đồng Hới, PGD Bố Trạch, PGD Ba Đồn, PGD Lệ Thủy).

Tình hình biến động lực lượng lao động tại chi nhánh giai đoạn 2022 – 2024 được phản ánh chi tiết qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Năm 2024 (Người) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số nhân viên 133 136 137 +3 +2,26% +1 +0,74%
1. Theo giới tính
- Nam 62 65 65 +3 +4,84% 0 0,00%
- Nữ 71 71 72 0 0,00% +1 +1,41%
2. Theo trình độ học vấn
- Trên đại học 23 25 30 +2 +8,70% +5 +20,00%
- Đại học 109 110 106 +1 +0,92% -4 -3,64%
- Trung cấp, cao đẳng 1 1 1 0 0,00% 0 0,00%

Về thực trạng kinh doanh tín dụng bán lẻ giai đoạn 2022 – 2024, tác giả phân tích các chỉ tiêu định lượng: quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục; mạng lưới khách hàng cá nhân mở rộng với tổng số khách hàng quản lý năm 2024 đạt 5.623 người; doanh số cho vay tăng trưởng đều; tỷ lệ nợ xấu phân khúc khách hàng cá nhân duy trì trong ngưỡng kiểm soát an toàn theo quy định; hệ số thu nợ được duy trì ổn định; tuy nhiên chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng của nhóm khách hàng cá nhân có biểu hiện sụt giảm dần qua các năm.

Về phân tích khảo sát định tính:

  • Khảo sát 101 khách hàng cá nhân cho thấy mức độ tin cậy và sự hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng đạt điểm đánh giá khả quan. Tuy nhiên, khách hàng vẫn phản ánh những điểm nghẽn về tính phức tạp của hồ sơ thủ tục, mức độ linh hoạt của danh mục sản phẩm cho vay và phạm vi phục vụ của hệ thống kênh phân phối.
  • Khảo sát 48 cán bộ nhân viên chi nhánh phản ánh áp lực chỉ tiêu kinh doanh, thực tế giải quyết hồ sơ tại cơ sở, ghi nhận hiệu quả của các chính sách hỗ trợ từ Hội sở chính, đồng thời tổng hợp các kiến nghị nội bộ nhằm tháo gỡ rào cản quy trình tác nghiệp.

Tác giả xác định nguyên nhân của các tồn tại xuất phát từ cả yếu tố chủ quan (công tác tiếp thị phân tán, quy trình thẩm định còn nhiều khâu thủ công, áp lực chỉ tiêu bán chéo) lẫn yếu tố khách quan (sự suy giảm sức mua của thị trường địa phương sau thiên tai và dịch bệnh, biến động mặt bằng lãi suất).

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển tín dụng bán lẻ của chi nhánh và cụ thể hóa thành hai nhóm giải pháp chuyên biệt:

  • Nhóm giải pháp phát triển chiến lược thu hút khách hàng, nâng cao vị thế ngân hàng: Xây dựng các chương trình truyền thông hướng đến đối tượng tiểu thương và hộ nông nghiệp; mở rộng hoạt động tiếp thị di động tại các địa bàn huyện xa trung tâm; tăng cường bán chéo sản phẩm bảo hiểm, thẻ và ngân hàng số; đồng thời đẩy mạnh liên kết với các chủ đầu tư dự án bất động sản và các đại lý phân phối ô tô trên địa bàn tỉnh.
  • Nhóm giải pháp để phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ cho vay: Đơn giản hóa biểu mẫu và quy trình thu thập hồ sơ pháp lý; linh hoạt hóa thời hạn và phương thức trả nợ phù hợp với chu kỳ dòng tiền của khách hàng kinh doanh nhỏ lẻ; tăng cường ứng dụng công nghệ để rút ngắn thời gian xử lý tờ trình thẩm định; thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ quan hệ khách hàng; nâng cao hiệu lực kiểm tra giám sát sau giải ngân nhằm ngăn chặn nợ xấu phát sinh.

Phần cuối chương đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Chính phủ: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ quyền lợi tổ chức tín dụng trong xử lý tài sản bảo đảm.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, hỗ trợ tái cấp vốn và chỉ đạo các tổ chức tín dụng đơn giản hóa thủ tục tiếp cận vốn hợp pháp nhằm đẩy lùi tín dụng đen.
  • Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Bình: Tạo điều kiện thuận lợi trong công tác xác nhận nguồn gốc đất đai, đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin quy hoạch minh bạch hỗ trợ công tác thẩm định tài sản vay.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh nhân sự của VietinBank Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024 với quy mô tăng từ 133 lên 137 người. Cơ cấu trình độ học vấn chuyển biến tích cực khi nhân sự có trình độ trên đại học tăng từ 23 người năm 2022 lên 30 người năm 2024 (tăng 20% trong năm 2024 so với 2023), trong khi nhân sự có trình độ đại học chiếm tỷ trọng nòng cốt (106 người vào năm 2024). Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế, đạt trên 52% tổng số nhân sự qua các năm.
  • Ghi nhận quy mô tăng trưởng vượt bậc của chi nhánh sau 20 năm hoạt động: từ mức huy động vốn 43,5 tỷ đồng và tổng dư nợ 157 tỷ đồng vào thời điểm thành lập (năm 2004), đến cuối năm 2024 nguồn vốn huy động đã đạt 6.157 tỷ đồng.
  • Về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, số lượng khách hàng cá nhân quản lý tại chi nhánh đến năm 2024 đạt 5.623 người. Tốc độ tăng trưởng dư nợ và doanh số cho vay khách hàng cá nhân duy trì đà tăng; tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân được kiểm soát trong ngưỡng an toàn; tuy nhiên vòng quay vốn tín dụng có xu thế chậm lại qua chuỗi dữ liệu 3 năm.
  • Khảo sát thực chứng cung cấp bộ dữ liệu sơ cấp đầy đủ từ 101 khách hàng cá nhân và 48 cán bộ nhân viên, phản ánh chân thực nhận định về thủ tục hồ sơ, sản phẩm dịch vụ và hỗ trợ từ Hội sở chính.

Về mặt đóng góp: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về cho vay và phát triển cho vay khách hàng cá nhân trong bối cảnh các quy định mới có hiệu lực (Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi và Thông tư 31/2024/TT-NHNN). Đồng thời, đề tài đóng góp nguồn số liệu thực chứng chi tiết và bộ giải pháp đồng bộ gắn với đặc thù kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình, hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại VietinBank Quảng Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được tác giả thừa nhận:

  • Thời gian tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tại ngân hàng chưa dài, nguồn kiến thức tích lũy của sinh viên còn giới hạn, khiến một số nhận định chuyên sâu về kỹ thuật thẩm định rủi ro chưa thật sự bao quát.
  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024) tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn cấp tỉnh, do đó chưa so sánh tương quan toàn diện với các ngân hàng thương mại đối thủ cùng địa bàn (như BIDV, Vietcombank, Sacombank).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ vận động dài hạn của tín dụng cá nhân sau các cải cách về chính sách lãi suất.
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa VietinBank Quảng Bình với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Mở rộng các mô hình hồi quy định lượng nhằm kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng vay vốn cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế tham khảo phương pháp thiết kế mẫu khảo sát theo công thức Slovin kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp trong phân tích hoạt động ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý tín dụng, nhân viên quan hệ khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tham khảo các dữ liệu thực tế về thị hiếu, đánh giá mức độ hài lòng và những rào cản hồ sơ thủ tục theo phản ánh của khách hàng vay vốn địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống hóa các chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá sự phát triển cho vay cá nhân tại Chương 1, bảng số liệu nhân sự và phương pháp khảo sát kép (khách hàng và nhân viên tín dụng) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và kết quả mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức Slovin (1984): $n = N / (1 + N \cdot e^2)$ với mức sai số cho phép $e = 10%$. Đối với khách hàng cá nhân, tổng thể năm 2024 là $N = 5.623$ người, tính toán cỡ mẫu lý thuyết cần $n = 98$ phiếu; tác giả phát ra 110 phiếu và thu về 101 phiếu hợp lệ. Đối với cán bộ nhân viên, tổng thể là $N = 95$ người, tính toán cỡ mẫu lý thuyết cần $n = 48$ phiếu; tác giả phát ra 60 phiếu và thu về 48 phiếu hợp lệ.

2. VietinBank – Chi nhánh Quảng Bình được thành lập vào thời gian nào và hiện có mạng lưới tổ chức ra sao?
Chi nhánh được thành lập vào ngày 02/02/2004 theo Quyết định số 018/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Công Thương Việt Nam, đặt trụ sở tại số 50 Lý Thường Kiệt, phường Đồng Phú, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), 7 phòng nghiệp vụ và 6 phòng giao dịch: PGD Quảng Trạch, PGD Quảng Ninh, PGD Đồng Hới, PGD Bố Trạch, PGD Ba Đồn và PGD Lệ Thủy.

3. Tình hình nhân sự và cơ cấu trình độ chuyên môn của VietinBank Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024 biến động như thế nào?
Quy mô nhân sự tăng từ 133 người (năm 2022) lên 136 người (năm 2023) và đạt 137 người (năm 2024). Về giới tính, lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao hơn (trên 52%), với 72 nữ và 65 nam vào năm 2024. Về trình độ học vấn, trình độ đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất (106 người năm 2024); nhóm có trình độ trên đại học tăng trưởng mạnh từ 23 người (2022) lên 25 người (2023) và 30 người (2024), tương ứng mức tăng 20% trong năm 2024.

4. Khóa luận phân loại các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân thành những nhóm nào?
Văn bản phân loại danh mục cho vay khách hàng cá nhân thành 6 nhóm chính: (1) Cho vay bất động sản; (2) Cho vay tiêu dùng (trong đó hình thức cho vay trả góp chiếm hơn 80%); (3) Cho vay sản xuất kinh doanh; (4) Cho vay tiểu thương; (5) Cho vay nông nghiệp; (6) Cho vay cầm cố sổ tiền gửi.

5. Nhóm nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân được tác giả căn cứ theo văn bản nào và gồm các nhóm nợ cụ thể nào?
Tác giả căn cứ theo Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn), được xác định dựa trên tiêu chí quá hạn thanh toán trên 90 ngày hoặc suy giảm khả năng trả nợ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lệ Thu đã cung cấp bức tranh hoàn chỉnh và trung thực về thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính định lượng và khảo sát thực chứng hai chiều, đề tài chỉ rõ sự tăng trưởng về quy mô dư nợ, đồng thời vạch ra những điểm nghẽn về hồ sơ thủ tục và vòng quay vốn tín dụng. Hệ thống hai nhóm giải pháp tại Chương 3 cùng các kiến nghị đa cấp mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp chi nhánh củng cố thị phần bán lẻ và quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn.