lời mở đầu, kết luận, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục thì luận văn gồm có 3 chương: Chƣơng 1: Lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá 6 nhân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Yên Bái. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Yên Bái. 7 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI: 1.
Tổng quan về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại: “Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM. Cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
“ “Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh…., trong đó khách hàng là cá nhân và hộ gia đình, hộ kinh doanh là bộ phận ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các NHTM. Các cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh. Như vậy “cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thương mại giao cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh một khoản tiền để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn để tiêu dùng và phục vụ sản xuất kinh doanh”. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: “Ngoài những đặc điểm chung của tín dụng ngân hàng là: quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở niềm tin, là quan hệ vay mượn có thời hạn và hoàn trả, tiền vay được cấp dựa trên cơ sở hoàn trả vô điều kiện, cho vay KHCN có những như đặc điểm riêng biệt như sau: “ - Về đối tượng 8 “Khách hàng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, thu nhập và tiêu dùng có mối quan hệ cùng chiều với nhau nên những người có thu nhập cao thường có xu hướng vay tiền nhiều hơn những người có thu nhập thấp, và thường có xu hướng vay tiền nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình.
Tương tự như vậy, những gia đình mà chủ gia đình hay là những người tạo ra thu nhập chính có học vấn cao hơn cũng thường có nhu cầu sử dụng những hàng hóa hiện đại và đắt tiền tiền hơn, do đó mà nhu cầu tiêu dùng cũng cao hơn. “ “Với đặc điểm đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có nhu cầu sử dụng vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đó. Khác với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng song không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng nhiều của môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội. Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của KHCN cũng rất khác nhau.
“ - Thời gian vay vốn “Thời gian vay vốn của KHCN đa dạng, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Đối với những khoản vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh thì thời hạn chủ yếu là vay ngắn hạn. Còn đối vói những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình thì thời hạn vay thường là trung và dài hạn. “ - Quy mô vốn và số lượng các khoản vay “Thông thường thì các khoản cho vay KHCN có quy mô vốn thường nhỏ hơn cho vay đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
Tuy nhiên, đối với các NHTM hoạt động theo định hướng là Ngân hàng bán lẻ thường có số lượng các khoản vay KHCN chiếm tỉ trọng lớn. “ - Chi phí cho vay “Chi phí mà NHTM bỏ ra đối với các khoản cho vay KHCN thường lớn cả về chi phí nhân lực và công cụ. Bởi đối tượng cho vay khách hàng là cá nhân 9 có diễn biến phức tạp, số lượng các khoản vay là lớn, song quy mô mỗi khoản vay lại tương đối nhỏ. “ - Lãi suất cho vay “Lãi suất cho vay của các khoản cho vay KHCN thường cao hơn so với các khoản cho vay khách hàng là doanh nghiệp.
Nguyên nhân bởi vì chi phí cho vay khách hàng cá nhân tính trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, mức độ rủi ro của khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất. “ - Rủi ro tín dụng “Các khoản cho vay KHCN bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao. Bởi đối tượng cho vay là các cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có tình hình tài chính dễ thay đổi tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường kém.
Do vậy Ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro khi người vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản. Mặt khác việc thẩm định và quyết định cho vay KHCN thường không đầy đủ về thông tin cũng là một trong những lý do dẫn tới tình trạng rủi ro tín dụng đối với các khoản cho vay KHCN. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân: Với đặc điểm số lượng khách hàng lớn của KHCN và nhu cầu thì ngày càng tăng cao, đa dạng nên cho vay khách hàng cá nhân hiện được các NHTM vô cùng chú trọng tới. Thị trường này càng ngày càng cạnh tranh gay gắt đặc biệt là tại các đô thị là nơi tập trung số lượng lớn các khách hàng có tiềm lực tài chính và mật độ NHTM dày đặc.
Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt về cung cấp dịch vụ ngân hàng trong mấy năm qua và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, nhiều ngân hàng đã xác định cho mình chiến lược phát triển theo định hướng ngân hàng bán lẻ. Với các nền kinh tế phát triển, các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ hiện nay thường chiếm từ 60% tỉ trọng các giao dịch trở lên, tạo ra sự sôi động trên thị 10 trường tiền tệ ngân hàng thì ở Việt Nam, dịch vụ ngân hàng bán lẻ được đánh giá là rất tiềm năng và đang trong giai đoạn phát triển. Hoạt động cho vay KHCN nói riêng và nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nói chung sẽ góp phần làm tăng thị phần của các NHTM, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, phân tán rủi ro, tăng thu nhập và hiệu quả hoạt động, đưa hình ảnh của ngân hàng đến với đông đảo đối tượng khách hàng, phục vụ tối đa mọi nhu cầu của khách hàng. Việt Nam có môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện, môi trường kinh tế tăng trưởng liên tục và ổn định qua nhiều năm.
Phát triển của đời sống kinh tế xã hội và thu nhập gia tăng đã dẫn đến những thay đổi trong thói quen chi tiêu của đại bộ phận người dân. Một trong những thay đổi đáng chú ý là tỉ lệ chi tiêu của nguời dân dành cho hoạt động vui chơi giải trí đặc biệt là du lịch có xu hướng tăng lên. Chất lượng cuộc sống của người dân không ngừng được cải thiện, người tiêu dùng khó tính hơn và có nhu cầu cho cuộc sống cao hơn, đặc biệt là nhu cầu bức xúc về nhà ở, phương tiện đi lại và họ sẵn sàng vay để thỏa mãn nhu cầu đó. Song song với đó hoạt động cho vay KHCN cũng góp phần đáng kể vào chính sách kích cầu của Nhà nước, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn, hàng hóa góp phần tăng trưởng vào thu nhập bình quân đầu người… Do đó, hoạt động cho vay KHCN sẽ còn tiếp tục tăng trưởng nhanh trong thời gian các năm tới đây.
Phân loại cho vay khách hàng cá nhân: Việc phân loại các hình thức cho vay thường được căn cứ theo một số tiêu chí nhất định. Dựa theo những tiêu chí đó mà các ngân hàng thiết lập nên quy trình cho vay, nâng cao hiệu quả tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tốt hơn. Căn cứ theo thời hạn khoản vay: Thông tư 39/2020/TT-NHNN quy định cụ thể về thời hạn của khoản vay như sau: Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay mà các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, được sử dụng để bù đắp nhu cầu vốn lưu động của các hộ kinh doanh, cá nhân và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân. 11 Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay mà các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, nâng cấp trang thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ.
Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay mà các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng, được sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà, xưởng, nâng cấp, mở rộng sản xuất kinh doanh, triển khai dự án mới có quy mô lớn. Thời hạn đầu tư thường là dài nên cho vay dài hạn thường sẽ áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ. Căn cứ theo phƣơng thức cho vay: Phân theo phương thức cho vay, điều 27 Thông tư 39/2020/TT-NHNN quy định cụ thể về hoạt động cho vay của TCTD, “chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng gồm các loại sau đây: Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay. Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn.