TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP | KHOA LÂM HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THUC TRANG VA GIAI PHAP PHAT TRIEN CHAN NUOI MOT SO LOAI VAT NUOI DAC SAN TAI XA KIM DINH, HUYEN KIM SON, TINH NINH BINH NGANH :NÔNG LÂM KÉT KỢP MÃ NGÀNH: 305 Giáo viên hướng dẫn : Kiều Trí Đức Sinh viên thực hiện : Trần Thị Nguyệt )” sinh viên : 0953051657 Khóa học : 2009 - 2013 Hà Nội, 2013 — Soa = 7 p3 Ị v92 + TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHAT TRIEN CHĂN NUÔI MỘT SÓ LOÀI VẶT NUÔI ĐẶC SẢN TẠI XÃ KIM ĐỊNH, HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH NGÀNH. :NÔNG LÂM KÉT HỢP MÃ NGÀNH : 305. — Giáo viên hướng dẫn : Kiều Trí Đức be Á((inh®qphực biện : Trần Thị Nguyệt \ asi hv Hộ : 0953051657 he : 2009 - 2013 Hà Nội, 2013 LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn tốt nghiệp, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các Thầy cô giáo giảng dạy tại Bộ môn Nông lâm kết hợp, khoa Lâm học, Trường Đại học Lâm nghiệp, Thầy giáo hướng dẫn: Kiều Trí Đức, Các cán bộ và nhân dân xã Kim Định, Kim Sơn, Ninh Bình nơi tôi tiến hành nghiêt. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: ay - Các thầy cô giáo Bộ môn Nông lâm kết Hợp, khoa Lẫm học, Trường Đại học Lâm nghiệp Ry oO - Thầy giáo hướng dẫn Kiều Trí Đức — - Các cán bộ và nhân dân xã Kim Định, Kii Sơn, Ninh Bình Vì điều kiện thời gian, khả ving bin thân còn có những hạn chế nên khoá luận này không thể tránh khỏinhững tiều sót nhất định.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của cdc Thay cô giáo, các nhà khoa học, cán bộ địa phương cũng như các bai đồng nghiệp để bản khoá luận tốt nghiệp của tôi được hoàn‘ah \ Tôi xin trân trọng cảm ơn! —` ©ˆ_ Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2013 = Sinh viên thực hiện Trần Thị Nguyệt MỤC LỤC PHAN 1: DAT VAN DE. PHAN 2: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2. Một số khái niệm 2. Tình hình nghiên cứu và phát chăn nuôi vật nuôi đặc sản trên thế si A giới.
Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi vật đặc sản 2. Tình hình chăn nuôi chung các loài vật SGN oon 2. Một số nghiên cứu trong nước về vật ° S sử PHAN 3: MUC TIBU, NOI DUNG, PHUONG PHAP-NGHIEN CUU. Mục tiêu nghiên cứu 3.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng, phạm vi nghiên é\ 3. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên ci 3. Thu thập, kế thừa Ay, 3. Phương pháp hn hiện trường. PHAN 4: KET QUA JẨNGHIÊN CỮU VÀ THẢO LUẬN.
Điều kiện tự nhiên, On xã hội của điểm nghiên cứu 4. Diéu kis ie = 4. Kỹ thuật chăn nuôi ba ba hoa. Kỹ thuật chăn nuôi rắn hỗ mang 4.
Kỹ thuật chăn nuôi cá sấu Thái Lan. Phân tích hiệu quả kinh tế của chăn nuôi một số loài vật nuôi đặc sản. Phân tích thị trường sản phẩm. Thị trường con giống 4.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm. sản tại điểm nghiên cứu mang lại hiệu quả kinh tế cao và PHAN §: KÉT LUẬN, ĐỂ NGHỊ. TÀI LIỆU THAM KHẢO :. tom” DANH MỤC BẢNG BIEU Bảng 2.1: Một số loài vật nuôi đặc sản được nuôi trong nông hộ.1: Hiện trạng sử dụng của xã Kim Định Bảng 4.2: Cơ cấu số hộ tham gia chăn nuôi vật nuôi da qua 3 năm (2010-2012).3: Quy mô chăn nuôi của hộ bình qu: o loài vật i ï năm 201224 Bảng 4.4: Số lần cho ăn và tỷ lệ thức ăn mỗiRy Rain.5: Số lần cho ăn và tỷ lệ thức ăn mỗi g của rấn hỗ mang .6: Tỷ lệ các loại thức ăn trong.
vo á sấu Thái Lan tại điểm nghiên cứu.7: Hiệu quả kinh tê chăn nuôi một số xẻ vật nuôi đặc sản .8: Giá cả một số sản phẩm vật nuôi đặc sản qua kênh tiêu thụ.9: Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuồi vật nuôi đặc sản.10: Cơ cầu vốn đầutt ác hộ gìã di er) Bang 4.11: Đề xuất một số kỹ thuật chấn nuôi vật nuôi đặc sản.1: Quy trình chăn nuôi ba ba hoa.2: Quy trình chăn nuôi rắn hỗ TU HE bý0060916020sonkdosaesausooO Sơ đồ 4.3: Quy trình chăn nuôi cá sấu Thái Lan. PHÀN1 ĐẶT VÁN ĐÈ Ở Việt Nam, chăn nuôi gắn liền với nền văn mỉnh lúa nước trong lịch sử tiến hóa của cộng đồng các dân tộc. Thực tế ở nước ta đâu đâu cũng tiến hành chăn nuôi, từ vùng thấp đến vùng cao, từ đồng đến trung du, miền núi. Bởi vì chăn nuôi là ngành sản xuất đem lại lợi nệøao do chu ky san xuất ngắn, giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi lại cao, Bid tri áo động ngành này có điều kiện tăng nhanh hơn so với trong tot việc áp học vào chăn nuôi có thể áp dụng nhanh chóng s vã đếm 1 ét qua, hiéu qua kinh tế cao.
Bên cạnh việc chăn nuôi các loài. t nuôi truyền thống thì chăn nuôi các loài vật nuôi đặc sản có nguồn gốc hoang dã cũng được Nhà nước \ khuyến khích mở rộng, rất nhiều loà ật bao: gồm cả động vật và thực vat 6 trên cạn và dưới nước đang trong tình trạng đe dọa do tác động khai thác và đánh bắt quá mức mang tính đủy diệt. Ty nền kinh tế thị trường, nền kinh tế của Việt Nam cũng cónhững bước chuyén mình đáng kể, cùng với sự phát triển của kinh tế thì nhuc con- người cũng tăng lên, kéo theo nhu cầu về thực phẩm sạch cũng tăng lên trong khi đó dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng, lợn tai xanh, bò điên bùng phát do vậy vật nuôi đặc sản có nguồn gốc hoang dã là loại thực:5 phẩm sạch đang được thịnh hành và được nhiều người tiêu dùng có thụ nhập cao ưa chuộng. Chính vì vậy mà nhu cầu chăn nuôi vật nuôi đặc sảnkim vụ cho các nhà Đóng là một vấn đề quan sản không những góp phần bảo vệ được nguồn gen của các loài động vật hoang dã mà còn góp phần giải quyết việc làm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cung cấp các nguồn nguyên vật liệu quý cho các ngành thủ công mỹ nghệ, bào chế thuốc.
Mặt khác, còn mang lại hiệu quả kinh tế, thu nhập cao, ổn định cuộc sống cho người dân. Chăn nuôi vật 1 nuôi đặc sản vẫn còn khá mới mẻ trên cả nước nói chung và ở tỉnh Ninh Bình nói riêng. Xã Kim Định, huyện Kim Sơn là một trong những địa phương tiên phong đầu tiên trong việc phát triển vật nuôi đặc sản ở Ninh Bình. Nhiều hộ nông dân đã bắt đầu chăn nuôi vật nuôi đặc sản và bước đầu đem lại hiệu quả cao.
Các mô hình chăn nuôi đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao đời sống của người dân địa phương một cách rõ rệt, đồi ời còn giải quyết được một lực lượng đông đảo lao động nhàn rỗi. es người dân vẫn chăn nuôi theo hình thức tự phát,kinh nghĩ người ân được xuất phát từ thực tế sản xuất, kiến thức được trang ySoe che, sy tham gia vao cuộc của các cơ quan cũng dừng lại ở một mức độ nhất định, chưa phát huy hết thế mạnh và tiềm năng của địa phương, ` của mô hình đem lại nghiên cứu chăn nuôi vật trình ty thực sự chưa cao. Hiện tại cũng chưa AköN? tìuh nuôi đặc sản nào được thực hiện tại địa phương. XXuất phát từ thực trạng nêu trên và tính cấp thiết của vấn đề đặt ra, AC tôtôi thực hiện đề tài: “7 hp trạng và giải pháp phát triễi Sơn, tỉnh Ninh Bình”.
PHÀN2 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 2. Một số khái niệm ~ Vật nuôi đặc sản: Là các loài động vật hoang dã thông thường không, nằm trong nhóm IB và IIB của nghị định 32/2006/NĐ- CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Được Pm; vi muc dich “8 thương mại. - Chăn nuôi vật nuôi đặc sản: Là quá “hy + ng, nuôi sinh trưởng và nuôi sinh sản vật nuôi đặc sản.
& ey e ©S - San phẩm vật nuôi đặc sản: Là cáo Éộ phận trên cơ thể vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế và khoa học. Tình hình nghiên cứu và phát trí chăn nuôi vật nuôi đặc sản trên thế giới. : Một số nước trên thế giới Liên Bang Nea, Ba Lan, Hungari. đã sử dụng các âm thanh của chim làm.
phương | tệ góp phần chữa bệnh thần kinh. Với ý nghĩa nhiều mặt của âm thanh động vật chính vì vậy mà tại phòng động, vật hoang dã của Viện lưu. trữ âm thanh Quốc gia Anh (British Library national Sound Archive aNS A) hiện lưu trữ 100.000 bản ghi tiếng động vật trong đó có hơn 7.500 loài chim, 7'700 loài lưỡng thể, 700 loài động vật không xương sống và một Số l loài bồ - sát và các thư viện âm thanh thiên nhiên (Libraty of Natural Sound INS), phòng thí nghiệm Điểu học Comell có khoảng 130. ch âm Tiếng kêu của khoảng 6.000 loài chim và các loài rừng.
quốc gia Smithsonian Washington DC, USA và Trung tâm bảo tô nghiên cứu trực thuộc đã tiến hành những công trình bảo tồn một số loài quý hiểm. Đầu tiên là nhân giống thành công loài chồn huong chan den (Mustela nigripes), m6t trong nhimg loai có nguy cơ tuyệt chủng cao của Bắc Mỹ. Nghiên cứu về bảo tồn loai géu tric Ién (Ailuropoda melanoleuca), một trong những loài nỗi tiếng thế giới. Khoảng 150 cá thể gấu 3 trúc được sử dụng trong chương trình nhân giống ở Trung Quốc và kết quả là quần thể gấu trúc trong các trung tâm nhân giống của Trung Quốc tăng lên nhanh chóng và bắt đầu được quản lý để duy trì đa dạng di truyền tối ưu.
Van dé bảo tồn da dang sinh học đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ lâu. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đa dang sinh học; về suy thoái đa dạng sinh học; về vai trò của đã dạng sinh học đối với sự tồn tại của xã hội loài người và sự cần thiết phải bảo cồn de dạng sinh học. Có thể kể đến một số công trình: (/ i Ss - Richard B.Primack (1999), Co sé sinh lọc | , ) tony Tac gia da trinh bay những nguyên lý cơ bản của bảo tồn đa đạng sinh | hoe dựa trên cơ sở sinh học, sinh thái quần thể, quần xã và hệ sinh th: ~ Franklin (1980), nghiên cứu về, thay đổi về mặt tiến hoá trong các quần thể nhỏ, cơ sở khoa học của bảo tồn đa. dạng sinh học, sự dễ tổn thương của các quân thể nhỏ.