Chương 1. Cơ Sở lý luận về phát triển chăn nuôi bò thịt; Chương 2. Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt huyện Tƣ Nghĩa; Chương 3. Phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Tƣ Nghĩa.
Tổng quan tài liệu Trong nông nghiệp, chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng không chỉ đúng với các nƣớc đang phát triển mà cả với các nƣớc phát triển. Trong những năm gần đây đã có một số công trình khoa học ở trong và ngoài nƣớc nghiên cứu liên quan tới phát triển chăn nuôi bò thịt. 6 Torado (1990) cho rằng quá trình chuyển đổi từ độc canh tới đa dạng hóa đến chuyên môn hóa chính là sự phát triển của nông nghiệp. Đây là quá trình tận dụng lợi thế quy mô để áp dụng kỹ thuật hiện đại, từ đó quá trình chăn nuôi hộ gia đình nhỏ tiến dần tới trang trại chăn nuôi đƣợc chuyên môn hóa cao, dẫn đến sản lƣợng chăn nuôi tăng không ngừng nhờ tăng năng suất.
Sung Sang Park (1992) cho rằng với cách tiếp cận mô hình hàm sản xuất thì quá trình phát triển nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng phải trải qua ba giai đoạn đó là: sơ khai, đang phát triển và phát triển. Quá trình này cũng chính là quá trình chuyển dịch lao động khỏi nông nghiệp để giải quyết tình trạng dƣ thừa lao động Trên cơ sở nghiên cứu của của các nhà khoa học đi trƣớc về lính vực chăn nuôi, tại Việt Nam một số nhà khoa học đã có những công trình nghiên cứu liên qua đến lĩnh vực chăn nuôi, trong đó có nghiên cứu đến lĩnh vực chăn nuôi bò thịt nhƣ: Vivien Knips, “Nghiên cứu khu vực chăn nuôi ở các nƣớc trong vùng sống Mê Kông” (2004). Đây là một báo cáo tổng quan về tình hình sản xuất, chăn nuôi, tiêu thụ và các chính sách của một số nƣớc trong vùng sông Mê Kông nhƣ Việt Nam, Thái Lan, Lào and Camphuchia. Trong nghiên cứu này, bên cạnh việc đánh giá xu hƣớng sản xuất, tiêu dùng hiện tại các tác giả cũng đƣa ra những dự báo nhu cầu tiêu thụ của các nƣớc đối với một số sản phẩm chăn nuôi nhƣ thịt lợn, thịt bò, gia cầm, trứng và cá.
Nhìn chung xu hƣớng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi sẽ tăng lên trong thời gian tới và sẽ tiếp tục có tác động tích cực tới sản xuất. Nội dung nhiều nghiên cứu nhƣ Nguyễn Sinh Cúc (2003), Đặng Kim Sơn (2008) và Hoàng Thị Chính (2010) khẳng định là sự gia tăng quy mô sản lƣợng chăn nuôi bò thịt thể hiện qua số lƣơng và quy mô của đàn bò. Bƣớc tiếp theo của chu kỳ chăn nuôi bò thịt ngƣời chăn nuôi sẽ tái đàn song song 7 với quá trình quy hoạch. Ngƣời ta thƣờng dùng tổng trọng lƣợng bò thịt xuất chồng và giá trị sản lƣợng để phản ảnh quy mô chăn nuôi bò thịt.
Tuy nhiên gia tăng sản lƣợng chăn nuôi bò thịt phải đƣợc ổn định trong thời gian dài. Trƣớc nhiều nhân tố biến động nhƣ thời tiết khí hậu, dịch bệnh hay từ thị trƣờng. sản lƣơng chăn nuôi vẫn gia tăng đảm bảo. Kết quả hoạt động của các cơ sở của các cơ sở sản xuất phản ảnh quy mô sản lƣợng chăn nuôi bò, sản lƣợng thịt đạt đƣợc nhờ sự kết hợp và phân bổ sử dụng các nguồn lực trong chăn nuôi.
Sản lƣợng thấp hay cao thể hiện quy mô lớn hay bé của ngành. Sản lƣợng bò thịt gia tăng nhờ mở rộng sử dụng các nguồn lực, phát triển chiều sâu, phát triển chiều rộng và nâng cao hiệu quả phân phối và sử dụng nguồn lực. Điều này đã đƣợc khẳng định ở các mô hình lý thuyết trên Đinh Văn Cải, Bài báo khoa học “Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam” (2007). Theo tác giả, cải tiến giống là con đƣờng ngắn nhất để nâng cao khối lƣợng và sản lƣợng thịt trên một đầu gia súc.
Nghiên cứu các kĩ thuật dự trữ, bảo quản, chế biến và nâng cao giá trị dinh dƣỡng cây thức ăn và phụ phẩm nông nghiệp chủ động giải quyết đủ thức ăn thô quanh năm cho đàn bò với giá thành rẻ nhất. Nghiên cứu xây dựng các mô hình chăn nuôi với con giống và công nghệ chăn nuôi thích hợp, trong đó phát triển chăn nuôi trang trại là con đƣờng nhanh nhất tăng số lƣợng đàn gia súc. Đồng thời, công trình cũng đã nghiên cứu đề xuất với nhà nƣớc về chính sách, quản lí ngành và hình thức tổ chức sản xuất thích hợp để thúc đẩy bò thịt phát triển trong tƣơng lai. Hoàng Mạnh Quân năm 2000, đề tài nghiên cứu về “ Một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật chủ yếu phát triển chăn nuôi bò ở hộ nông dân tỉnh Quảng Bình”, trong đề tài nội dung nghiên cứu của tác giả khá toàn diện tuy nhiên vẫn mang tính dàn trải bởi vì đối tƣợng của công trình nghiên cứu là sản 8 phẩm bò bao gồm bò sinh sản, bò sữa và bò thịt.
Bùi Mỹ Anh năm 2009, đề tài nghiên cứu ” Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình” , tác giả đã có nội dung nghiên cứu khá toàn diện, bên cạnh đó do đặc điểm và tính hình thực tế của huyện Tân Lạc nên các đề xuất giải pháp chƣa đƣợc phù hợp. Nguyễn Văn Chung, “Một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn” (2006). Từ nghiên cứu của mình, tác giả khẳng định việc chăn nuôi bò thịt có ý nghĩa quan trọng với phát triển sản xuất nông nghiệp và với ngƣời nông dân. Trong nghiên cứu, tác giả khẳng định chăn nuôi bò thịt là thế mạnh của vùng trung du miền núi, việc phát triển chăn nuôi bò thịt là vấn đề tất yếu khách quan trong chiến lƣợc phát triển kinh tế chung của vùng.
Bùi Quang Bình, Bài báo khoa học “Chăn nuôi bò thịt - con đƣờng phát triển kinh tế bền vững cho các tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ” (2003). Bài viết đã làm rõ vai trò to lớn của việc phát triển ngành chăn nuôi bò thịt với việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, trên cơ sở tận dụng thế mạnh nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực và bảo vệ làm giàu chúng, từ đó giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Theo tác giả, việc phát triển chăn nuôi bò thịt là một hƣớng phát triển kinh tế của các tỉnh ở cực Nam Trung Bộ, thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn một cách bền vững và thực hiện xoá đói giảm nghèo và giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động. Bùi Quang Bình, đề tài cấp Bộ “Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2010” (2004).
Đề tài đã công bố nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi bò thịt của tỉnh Bình Định theo khía cạnh chất lƣợng, số lƣợng, quy mô, tổ chức sản xuất và giải quyết các yêu tố đầu vào của thị trƣờng tiêu thụ. Tác giả đã khẳng định để đảm bảo sự phát triển bềnh vững nền kinh tế thì việc phát triển chăn nuôi bò 9 thịt cần trên cơ sở khai thác các thế mạnh về chăn nuôi truyền thống và các thế mạnh về tự nhiên lao động. Vũ Trọng Bình và Lucy LAPAR, “Những cản trở ra nhập thị trƣờng đầu vào và đầu ra của ngành chăn nuôi ở Đông Nam Á: Trƣờng hợp của Việt Nam” (2003). Nghiên cứu đề cập khá rõ về xu hƣớng phát triển chăn nuôi của Việt Nam trong thời gian vừa qua.
Đặc biệt nghiên cứu đã chỉ ra một số cản trở đối với các hộ sản xuất chăn nuôi nhỏ khi tham gia vào các thị trƣờng đầu vào và đầu ra. Các cản trở đối với hộ sản xuất nhỏ tham gia vào thị trƣờng đầu vào chăn nuôi bao gồm sự bất ổn và cao của giá thịt, chi phí thức ăn cao, giá giống lớn, thú y chƣa có hiệu quả cao. CEG, Báo cáo “Tác động tự do hoá thƣơng mại đối với ngành chăn nuôi Việt Nam” (2005). Đây là nghiên cứu phối hợp giữa Viện Kinh tế Nông nghiệp và ĐH Nông nghiệp thực hiện do Quỹ Nâng cao năng lực quản lý hiệu quả của Úc tài trợ.
Trong nghiên cứu này các tác giả cho thấy, ngành sản xuất chăn nuôi đã phát triển nhanh và mạnh. Tuy nhiên chăn nuôi Việt Nam còn gặp phải một số hạn chế nhƣ năng suất thấp, giá thành cao, giá thức cao, quy mô nhỏ, bệnh dịch. Một số kết luận rút ra từ việc phân tích kết quả mô hình cho thấy tự do hoá thƣơng mại không thể mang lại ảnh hƣởng xấu cho ngành chăn nuôi thịt của Việt Nam. Hoàng Kim Giao, đề tài “Chăn nuôi bò thịt tại Việt Nam - hiện trạng và giải pháp” (2015).
Theo tác giả, đàn bò Việt Nam phát triển không ổn định và phụ thuộc nhiều yếu tố, tỷ lệ đàn bò lai trong đàn bò ngày càng cao. Lai tạo theo hƣớng Zebu hóa, tạo bò lai phát triển theo hƣớng thịt là xu hƣớng nâng cao tầm vóc và khả năng cho thịt của đàn bò Việt Nam. Do đó, tác giả đề xuất giải pháp tập huấn nâng cao nhận thức, kết hợp phổ biến những biện pháp kỹ thuật đƣợc áp dụng cho ngƣời chăn nuôi là biện pháp nhanh nhất, hiệu quả nhất để nâng cao số lƣợng và chất lƣợng đàn bò Việt Nam. 10 Đặng Kim Sơn, sách “Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa” (2008).
Trên cơ sở tổng hợp, phân tích vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa ở nhiều nƣớc trên thế giới, tác giả đã có sự liên hệ vào điều kiện cụ thể của Việt Nam những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn nhƣ vai trò của nông nghiệp trong công nghiệp hóa, vấn đề cơ cấu sản xuất, giải quyết những vấn đề về đất đai, lao động, môi trƣờng. trong công nghiệp hóa đất nƣớc. Các công trình trên đây đã nghiên cứu về vấn đề phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển chăn nuôi bò thịt cụ thể xảy ra ở từn địa phƣơng nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu về phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện Tƣ Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, đây là đề tài nghiên cứu hoàn toàn mới và không trùng lặp với bất kỳ công trình nào đã đƣợc công bố trƣớc đây.
11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT 1. Một số khái niệm * Khái niệm phát triển: Theo nghĩa chung nhất thì sự phát triển là tăng nhiều hơn về mặt số lƣợng, phong phú hơn về mặt chủng loại và chất lƣợng, phù hợp hơn về mặt cơ cấu và phân bố.