Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Phát huy vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Thị Phương Nga thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn và PGS.TS. Trần Hải Minh (bảo vệ năm 2024, mã số chuyên ngành: 92 29 001).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn hóa được xác định là nguồn động lực tinh thần, sức mạnh nội sinh và nguồn lực vật chất trực tiếp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam (từ Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Cương lĩnh bổ sung năm 2011, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI đến Nghị quyết Đại hội XII và XIII) nhấn mạnh văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế và chính trị, đóng vai trò nền tảng phát triển bền vững. Vùng Tây Bắc sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa phong phú do hơn 20 dân tộc sinh sống tạo lập, tiêu biểu như các tộc người Thái, Mường, Mông, Dao. Tuy nhiên, việc khai thác vốn văn hóa bản địa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại đây vẫn chưa tương xứng với tiềm năng; Tây Bắc vẫn thuộc nhóm "vùng trũng nghèo" đa chiều về thu nhập, giáo dục, y tế và sinh kế. Vấn đề đặt ra là cần nghiên cứu một cách hệ thống trên bình diện triết học để làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng, nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát huy các giá trị văn hóa đặc trưng vào tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ lý luận về phát huy vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Bắc; làm sáng tỏ thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tiếp tục phát huy vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
  2. Phân tích, làm rõ lý luận về phát huy vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc hiện nay.
  3. Khảo cứu, đánh giá thực trạng phát huy vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc hiện nay; chỉ rõ nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
  4. Xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tiếp tục phát huy vai trò của văn hóa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phát huy vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào việc phát huy vai trò của các yếu tố văn hóa đặc trưng, tiêu biểu do các dân tộc thiểu số sinh sống lâu đời tại vùng Tây Bắc sáng tạo và lưu giữ.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu địa bàn 4 tỉnh cốt lõi của vùng Tây Bắc gồm Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu từ năm 2011 đến nay (mốc thực hiện Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân chia thành 3 nhóm tài liệu chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung học thuật chính đã đạt được
1. Lý luận về văn hóa và phát huy vai trò văn hóa đối với phát triển KT-XH V. Davidovich (1980), E. Tylor (1871/2000), Ủy ban quốc gia về thập kỷ phát triển VH (1992), Tatyanna P. Soubbtina (2005), Joseph Nye (2017), Thomas L. Friedman (2021), Jaded Kemling (2020), Phạm Văn Đồng (1994), Hoàng Trinh (1996), Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên (2002), Nguyễn Huy Hoàng (2002), Đỗ Huy (2006), Nguyễn Văn Huyên (2008), Trần Quốc Toản (2018), Phan Ngọc (2018), Vũ Khiêu (1993), Hoàng Thị Hạnh (2005), Lương Thị Huyền Trang (2021), Song Thành (2018), Từ Thị Loan (2022), Lê Doãn Sơn (2019), Nguyễn Trọng Chuẩn (2021). Phân tích khái niệm văn hóa dưới lăng kính giá trị học, hoạt động sáng tạo, sức mạnh mềm; khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và kinh tế, trong đó văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực, hệ điều tiết cho sự phát triển.
2. Nghiên cứu thực tế phát huy văn hóa ở các vùng miền tại Việt Nam Lê Quý Đức (2005 - Đồng bằng sông Hồng), Đào Tuấn Hậu (2016 - TP. Hồ Chí Minh), Hoàng Thị Hương (2018 - Miền núi phía Bắc), Nghiêm Thị Châu Giang và Nguyễn Thị Lê Thư (2019), Đỗ Hồng Kỳ (2019 - Tây Nguyên), Lê Minh Hoan (2022), Y Thanh Hà Nie Kđăm (2022), Trần Hữu Sơn (2022). Khảo sát thực trạng khai thác nguồn lực văn hóa tại các địa bàn cụ thể; làm rõ ảnh hưởng của văn hóa làng xã, nghề truyền thống, thiết chế văn hóa tộc người đối với công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
3. Nghiên cứu văn hóa Tây Bắc và vai trò văn hóa trong phát triển KT-XH vùng Trần Quốc Vượng (2000), Ngô Ngọc Thắng (2002), Trần Văn Bính (2004), Hoàng Lương (2005), Trần Bình (2005), Ngô Đức Thịnh (2009), Phạm Văn Lực (2011), Lại Phi Hùng (2013), Đặng Văn Hường (2015), Lý Tùng Hiếu (2018), Nguyễn Ngọc Thanh (2018), Trần Hồng Hạnh (2016), Nguyễn Văn Khánh (2016), Lê Minh Nguyệt (2019), Nguyễn Thị Xuân, Đỗ Trần Phương và Phạm Hải Yến, Chử Thị Hà, Nguyễn Quốc Hùng, Lê Thị Thanh Nguyên và Phạm Bá Tuyến. Miêu tả các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, tri thức bản địa, luật tục của các dân tộc Thái, Mường, Mông, Dao; chỉ ra biến đổi sinh kế, chất lượng nguồn nhân lực và thực trạng bảo tồn văn hóa gắn với du lịch tại địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ diện mạo văn hóa tộc người và từng khía cạnh bảo tồn di sản, song đa số dừng lại ở mô tả dân tộc học hoặc khảo sát một địa bàn đơn lẻ, một tộc người riêng biệt. Chưa có công trình nào tiếp cận dưới góc độ triết học để giải quyết trọn vẹn mối quan hệ giữa văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội ở quy mô toàn vùng Tây Bắc; chưa xác định rành mạch hệ thống chủ thể, nội dung, phương thức phát huy văn hóa bản địa thành nguồn lực nội sinh, cũng như chưa lý giải thấu đáo nguyên nhân vì sao vùng đất có nguồn tài nguyên văn hóa phong phú nhưng vẫn chưa thoát khỏi tình trạng chậm phát triển kinh tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận:

  • Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Tiếp cận quan điểm duy vật lịch sử: Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội; văn hóa bắt nguồn từ lao động sáng tạo của con người, phản ánh tồn tại xã hội nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại kiến trúc thượng tầng cũng như cơ sở hạ tầng kinh tế.
  • Khái niệm công cụ: Luận án kết hợp hai hướng tiếp cận (hoạt động sáng tạo và giá trị học) để đưa ra định nghĩa: Văn hóa là hoạt động sáng tạo của cộng đồng người trong những điều kiện lịch sử cụ thể, nhờ đó hình thành các giá trị đặc trưng phản ánh phương thức sinh hoạt cơ bản của cộng đồng, đồng thời có khả năng tác động trở lại sự tồn tại, phát triển của cộng đồng đó với tư cách một nguồn lực nội sinh.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Vận dụng để nhận diện mối quan hệ tác động hai chiều giữa văn hóa và các yếu tố kinh tế - xã hội trong quá trình vận động.
  • Phương pháp thống nhất lịch sử và logic: Phân tích quá trình hình thành, biến đổi của các giá trị văn hóa Tây Bắc gắn với lịch sử cư trú và quy luật phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Xử lý hệ thống số liệu, báo cáo tổng kết, văn kiện, đề án phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo ngành văn hóa của 4 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) và các viện nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Khảo sát thực địa tại các bản làng, điểm văn hóa, mô hình kinh tế du lịch cộng đồng ở một số địa phương thuộc 4 tỉnh Tây Bắc nhằm đối chiếu lý luận với thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra đối với luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo hai mạch chính: lý luận chung về vai trò của văn hóa đối với kinh tế - xã hội và thực tiễn văn hóa vùng Tây Bắc. Tác giả chỉ ra giá trị của các công trình đi trước trong việc khẳng định văn hóa là nguồn lực mềm, trụ cột phát triển bền vững. Đồng thời, chương 1 xác định 3 vấn đề trọng tâm cần luận án giải quyết:

  1. Xây dựng khung lý luận triết học về chủ thể, nội dung, phương thức phát huy các giá trị văn hóa đặc trưng của các dân tộc thiểu số Tây Bắc;
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng phát huy văn hóa tại 4 tỉnh cốt lõi, làm rõ nguyên nhân của các rào cản khiến tiềm năng văn hóa chưa chuyển hóa thành động lực kinh tế;
  3. Xác lập phương hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuyển hóa tài nguyên văn hóa thành nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về phát huy vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc

Chương 2 tập trung luận giải các khái niệm nền tảng và khung phân tích triết học:

  • Quan niệm về văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội: Phân tích quá trình phát triển nhận thức từ thời cổ đại, thời kỳ Phục hưng đến triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Xác định vai trò của văn hóa trên hai phương diện: nguồn động lực tinh thần (nền tảng, định hướng giá trị, chuẩn mực đạo đức, xây dựng con người) và nguồn động lực vật chất (trực tiếp tham gia vào sản xuất thông qua du lịch văn hóa, sản phẩm thủ công, dịch vụ văn hóa).
  • Đặc trưng và vai trò của văn hóa Tây Bắc: Làm rõ các đặc trưng tiêu biểu như tư duy sinh thái nhân văn (tôn trọng tự nhiên, tri thức bảo vệ rừng), tính cố kết cộng đồng bản làng bền chặt, sự đa dạng phong phú về phong tục, lễ hội, trang phục, ẩm thực và kiến trúc nhà sàn của các dân tộc Thái, Mường, Mông, Dao.
  • Thực chất, chủ thể, nội dung và phương thức phát huy:
    • Thực chất là quá trình chuyển hóa các giá trị văn hóa tích cực thành nguồn lực nội sinh, hạn chế và loại bỏ các hủ tục lạc hậu.
    • Chủ thể gồm: Cấp ủy, chính quyền địa phương (lãnh đạo, quản lý), cộng đồng các dân tộc thiểu số (chủ thể sáng tạo và thụ hưởng trực tiếp), doanh nghiệp và các tổ chức xã hội (đầu tư, thương mại hóa sản phẩm văn hóa).
    • Nội dung: Phát huy giá trị văn hóa trong xây dựng con người và nguồn nhân lực; phát huy trong phát triển kinh tế (du lịch, nông nghiệp đặc sản, làng nghề); phát huy trong xây dựng đời sống xã hội ổn định, củng cố an ninh biên giới.
    • Phương thức: Bảo tồn và phục dựng di sản; giáo dục, truyền dạy tri thức dân gian; ứng dụng khoa học kỹ thuật và thị trường hóa sản phẩm; quy chuẩn hóa thông qua hương ước, quy ước bản làng.
  • Các yếu tố tác động: Điều kiện tự nhiên - địa lý; trình độ phát triển kinh tế thị trường; thể chế, chính sách của Nhà nước; quá trình hội nhập quốc tế và sự thâm nhập của các trào lưu văn hóa, tôn giáo mới.

Chương 3: Phát huy vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc hiện nay: Thực trạng và vấn đề đặt ra

Chương 3 khảo sát thực tế việc thực hiện tại 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu từ năm 2011 đến nay:

  • Thành tựu:
    • Nhận thức của hệ thống chính trị và người dân về giá trị kinh tế của văn hóa được nâng lên rõ rệt.
    • Nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được kiểm kê, lập hồ sơ bảo tồn (như nghệ thuật Xòe Thái, Mo Mường, lễ hội truyền thống, nghề dệt thổ cẩm).
    • Hoạt động du lịch văn hóa cộng đồng (homestay), du lịch sinh thái gắn với bản sắc dân tộc phát triển mạnh tại một số địa bàn (Mai Châu - Hòa Bình, Mộc Châu - Sơn La, Điện Biên Phủ - Điện Biên), góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sinh kế và việc làm cho người dân tộc thiểu số.
    • Thiết chế văn hóa cơ sở được quan tâm đầu tư; hương ước, quy ước bản làng được rà soát, phát huy vai trò tự quản, giữ gìn trật tự trị an.
  • Hạn chế:
    • Việc khai thác văn hóa phục vụ kinh tế còn manh mún, mang tính tự phát, sản phẩm văn hóa du lịch còn trùng lặp giữa các địa phương, thiếu chiều sâu.
    • Tỷ trọng đóng góp kinh tế từ các ngành dịch vụ văn hóa còn khiêm tốn so với tiềm năng.
    • Nguy cơ mai một tiếng nói, chữ viết, trang phục truyền thống và kiến trúc nhà sàn nguyên bản trước sự đô thị hóa nhanh chóng.
    • Một số tập quán lạc hậu (tảo hôn, hôn nhân cận huyết, ma chay cưới xin tốn kém, thả rông gia súc, du canh du cư) chưa được xóa bỏ triệt để ở vùng sâu, vùng cao, gây cản trở phát triển nguồn nhân lực.
    • Sự xâm nhập của các hiện tượng tôn giáo mới, hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, văn hóa làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự cơ sở.
  • Nguyên nhân: Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn khó khăn; nguồn ngân sách đầu tư cho văn hóa còn hạn hẹp; trình độ dân trí và chuyên môn của cán bộ quản lý văn hóa cơ sở chưa cao; cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực văn hóa miền núi còn thiếu hấp dẫn.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp tiếp tục phát huy vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc thời gian tới

Chương 4 xác định quan điểm chỉ đạo và đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  • Phương hướng: Phát huy văn hóa phải đặt trong chiến lược phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội; lấy người dân tộc thiểu số làm trung tâm và chủ thể chính; gắn kết bảo tồn di sản với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ chủ quyền biên giới.
  • Các nhóm giải pháp:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể: Tăng cường tuyên truyền, quán triệt chủ trương của Đảng về vai trò nội sinh của văn hóa cho cán bộ, đảng viên và đồng bào các dân tộc thiểu số.
    2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Rà soát, lồng ghép các chính sách phát triển văn hóa với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ban hành chính sách ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp khai thác kinh tế văn hóa.
    3. Đổi mới phương thức bảo tồn gắn với phát triển kinh tế: Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng, tránh sao chép; khôi phục và thương mại hóa các làng nghề thủ công truyền thống (dệt, rèn, đan lát); gắn văn hóa ẩm thực, dược liệu bản địa với chương trình OCOP.
    4. Phát huy vai trò văn hóa trong xây dựng con người và môi trường xã hội: Kết hợp giáo dục văn hóa truyền thống trong trường học nội trú; phát huy tri thức bản địa trong bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; kiên quyết bài trừ hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan.
    5. Tăng cường nguồn lực đầu tư và mở rộng giao lưu văn hóa: Đa dạng hóa nguồn vốn (ngân sách nhà nước, xã hội hóa, hợp tác quốc tế); nâng cấp hạ tầng thiết chế văn hóa cơ sở; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh văn hóa Tây Bắc ra thị trường trong nước và quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Dưới góc độ triết học, luận án làm sáng tỏ tính chất hai mặt của văn hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội: Văn hóa vừa là nền tảng tinh thần định hướng hành vi con người, vừa là nguồn lực vật chất trực tiếp tham gia vào cấu trúc kinh tế.
    • Xác lập hệ thống khái niệm, tiêu chí, chỉ rõ bản chất, chủ thể, nội dung và phương thức phát huy các giá trị văn hóa đặc trưng của các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng phát huy giá trị văn hóa tại 4 tỉnh cốt lõi (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) giai đoạn 2011 đến nay, chỉ rõ các kết quả đạt được về phát triển sinh kế, du lịch, tự quản bản làng.
    • Luận giải nguyên nhân sâu xa của các hạn chế, chỉ ra những mâu thuẫn thực tiễn giữa yêu cầu bảo tồn nguyên trạng với áp lực thương mại hóa di sản.
    • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể, có tính khả thi, gắn liền với các chính sách hiện hành của Đảng và Nhà nước về phát triển vùng Tây Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Phạm vi không gian chỉ tập trung vào 4 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu), chưa bao quát toàn bộ 6 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc theo phân vùng địa lý mở rộng (chưa khảo sát sâu Lào Cai, Yên Bái).
    • Luận án là công trình nghiên cứu chuyên ngành Triết học, chủ yếu dựa trên phương pháp định tính, phân tích tài liệu thứ cấp và quan sát thực tế; chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng với cỡ mẫu lớn.
    • Các yếu tố văn hóa tập trung vào một số dân tộc thiểu số có dân số đông và cư trú lâu đời (Thái, Mường, Mông, Dao), chưa thể bao quát hết sắc thái văn hóa của toàn bộ hơn 20 dân tộc trong vùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo cứu sang các tỉnh lân cận thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
    • Đi sâu phân tích tác động của chuyển đổi số, công nghệ truyền thông hiện đại và kinh tế số đối với việc bảo tồn, thương mại hóa tài nguyên văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Triển khai các nghiên cứu liên ngành (Triết học, Xã hội học, Kinh tế học văn hóa) có bổ sung phương pháp điều tra bảng hỏi định lượng để đo lường mức độ đóng góp kinh tế cụ thể của các ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Triết học, Triết học văn hóa, Văn hóa học, Dân tộc học và Quản lý văn hóa khi tiếp cận vấn đề văn hóa với tư cách nguồn lực nội sinh.
  • Đối với công tác hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho các ban, bộ, ngành Trung ương (Ủy ban Dân tộc, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và cơ quan tham mưu cấp tỉnh trong việc xây dựng cơ chế bảo tồn văn hóa gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Đối với chính quyền địa phương 4 tỉnh Tây Bắc: Giúp các cơ quan quản lý văn hóa, du lịch tại Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu định hình phương thức khai thác tài nguyên văn hóa bản địa phục vụ phát triển kinh tế du lịch, xây dựng nông thôn mới mà không làm tổn hại đến bản sắc truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng trên phạm vi không gian và thời gian cụ thể nào?
Luận án tập trung khảo sát không gian tại 4 tỉnh vùng Tây Bắc gồm Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu. Phạm vi thời gian nghiên cứu được xác định từ năm 2011 (thời điểm thông qua Cương lĩnh bổ sung 2011 và triển khai các văn kiện mới của Đảng về văn hóa) đến nay.

2. Tác giả luận án đưa ra định nghĩa văn hóa như thế nào dưới lăng kính triết học?
Tác giả quan niệm văn hóa là hoạt động sáng tạo của cộng đồng người trong những điều kiện lịch sử cụ thể, nhờ đó hình thành các giá trị đặc trưng phản ánh phương thức sinh hoạt cơ bản của cộng đồng, đồng thời có khả năng tác động trở lại sự tồn tại, phát triển của cộng đồng đó với tư cách một nguồn lực nội sinh.

3. Những dân tộc thiểu số nào được luận án tập trung khảo sát về mặt giá trị văn hóa đặc trưng?
Luận án tập trung vào các giá trị văn hóa tiêu biểu của hơn 20 dân tộc thiểu số sinh sống lâu đời tại Tây Bắc, trong đó trọng tâm là 4 dân tộc có dân số đông và sắc thái văn hóa đại diện cho các tiểu vùng địa hình: Thái, Mường, Mông và Dao.

4. Luận án xác định các phương thức cơ bản nào để phát huy văn hóa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội?
Các phương thức bao gồm: (1) Bảo tồn và phục dựng di sản văn hóa vật thể, phi vật thể; (2) Giáo dục, đào tạo và truyền dạy tri thức dân gian; (3) Ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ chế thị trường để phát triển du lịch, sản phẩm làng nghề; (4) Hương ước hóa, quy chuẩn hóa các giá trị văn hóa trong đời sống cộng đồng tự quản; (5) Tuyên truyền, quảng bá và giao lưu văn hóa liên vùng.

5. Vì sao Tây Bắc sở hữu nguồn lực văn hóa phong phú nhưng vẫn là "vùng trũng nghèo" của cả nước?
Theo luận án, nguyên nhân chủ yếu do việc khai thác văn hóa còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ; hạ tầng giao thông và dịch vụ kết nối còn yếu kém; nguồn lực đầu tư hạn hẹp; năng lực của chủ thể người dân chưa phát huy đầy đủ tính chủ động; cùng với sự tồn tại dai dẳng của một số phong tục, tập quán sản xuất và sinh hoạt lạc hậu cản trở sự phát triển con người.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Phương Nga đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề phát huy vai trò của văn hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội tại vùng Tây Bắc dưới góc độ chuyên ngành Triết học. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các đặc trưng văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số tại 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, đồng thời đánh giá khách quan các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu lý luận và hoạch định chính sách phát triển bền vững vùng Tây Bắc trong thời gian tới.