Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hoàng Thái Triển thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2005, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS Phạm Ngọc Quang. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 5.02).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh thực tiễn sau gần 20 năm đổi mới tại Việt Nam. Dù Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định con người là nguồn lực quan trọng nhất và việc phát huy nguồn lực con người là nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình triển khai trong thực tế vẫn còn nhiều bất cập. Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng tài nguyên và lao động; chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; nguy cơ tụt hậu kinh tế vẫn hiện hữu. Bên cạnh đó, các vấn đề xã hội nảy sinh ngày càng phức tạp như thất nghiệp tại thành thị, thiếu việc làm ở nông thôn, khoảng cách giàu nghèo gia tăng, tệ nạn xã hội, cơ sở y tế thiếu thốn, ô nhiễm môi trường, sự suy thoái đạo đức và nạn tham nhũng trong bộ máy quản lý. Trình độ nguồn nhân lực nhìn chung còn thấp, thiếu tác phong công nghiệp và thiếu hụt trầm trọng các chuyên gia đầu đàn trong các lĩnh vực công nghệ cao. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm đề xuất phương hướng và giải pháp phát huy nhân tố con người trở thành yêu cầu cấp bách.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở đánh giá thực trạng vai trò của nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy hơn nữa nhân tố con người trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để thực hiện mục đích này, luận án xác định ba nhiệm vụ cụ thể:
- Làm rõ nội dung các phạm trù "nhân tố con người", "phát huy nhân tố con người", các yếu tố tác động và những yêu cầu đặt ra đối với nhân tố con người trước đòi hỏi của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Làm rõ thực trạng vai trò của nhân tố con người và việc phát huy nhân tố con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát huy nhân tố con người trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò của nhân tố con người trong quá trình phát triển kinh tế (bao gồm cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đến thời điểm năm 2005.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Vấn đề con người và nhân tố con người trong phát triển kinh tế - xã hội đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu lý luận và chỉ đạo thực tiễn tại Việt Nam. Tác giả luận án đã tổng thuật các hướng nghiên cứu tiêu biểu trước đó:
- Các bài báo khoa học và chuyên luận lý luận:
- Đào Duy Cận (1987), "Vai trò của Đảng trong việc phát huy nhân tố con người", Tạp chí Cộng sản, số 4.
- Lê Thi (1992), "Bàn về quan điểm nghiên cứu con người Việt Nam hiện nay", Tạp chí Triết học, số 3.
- Nguyễn Đình Hoà (1993), "Phát huy nhân tố con người trong lực lượng sản xuất", Tạp chí Triết học, số 1.
- Đỗ Mười (1993), "Chăm sóc và phát huy nhân tố con người vì mục đích dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh", Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, số 6.
- Phạm Minh Hạc (1995), "Lấy việc phát huy nhân tố con người làm nhân tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững", Tạp chí Xây dựng Đảng, số 7.
- Nguyễn Thế Kiệt (1996), "Phát huy nhân tố con người trong công cuộc đổi mới hiện nay", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 17.
- Trương Giang Long (1997), "Xem xét nhân tố người lao động trong cấu trúc của lực lượng sản xuất", Tạp chí Cộng sản, số 13.
- Nguyễn Duy Quý (1998), "Phát triển con người - tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta", Tạp chí Cộng sản, số 19.
- Trần Thanh Đức (2000), "Nhân tố con người trong lực lượng sản xuất hiện đại", Nghiên cứu lý luận, số 10.
- Hồ Sĩ Quý (2000), "Phát triển con người: Những điều cần làm rõ", Tạp chí Cộng sản, số 10.
- Tập thể tác giả do GS. Nguyễn Trọng Chuẩn, PGS. Nguyễn Thế Nghĩa, PGS. Đặng Hữu Toàn đồng chủ biên với công trình "Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, lý luận và thực tiễn", Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
- Các chương trình, đề tài khoa học cấp Nhà nước:
- Chương trình KX-07: "Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế xã hội" do GS. TSKH. Phạm Minh Hạc làm Chủ nhiệm.
- Chương trình "Phát triển văn hoá, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá" do Hội đồng Lý luận Trung ương chỉ đạo, GS. TSKH. Phạm Minh Hạc làm Chủ nhiệm.
- Các luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ liên quan:
- Hồ Anh Dũng: "Yếu tố con người trong lực lượng sản xuất và việc phát huy yếu tố đó ở nước ta hiện nay".
- Đoàn Văn Khái: "Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước".
- Trương Giang Long: "Nhân tố con người trong lực lượng sản xuất và vấn đề phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam".
- Nguyễn Văn Nhớn: "Ảnh hưởng của chính sách xã hội đối với việc nâng cao vai trò của nhân tố con người trong sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta".
- Trần Thị Thuỷ: "Nhân tố con người và những biện pháp nhằm phát triển nhân tố con người trong điều kiện đổi mới ở Việt Nam hiện nay".
- Trần Thanh Đức: "Nhân tố con người trong lực lượng sản xuất với vấn đề đào tạo người lao động trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay (từ thực tiễn đồng bằng sông Cửu Long)".
- Nguyễn Thị Phi Yến: "Tìm hiểu vai trò quản lý Nhà nước đối với việc phát huy nhân tố con người trong phát triển kinh tế".
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết là tiếp tục làm rõ thêm về mặt lý luận triết học mác-xít và đánh giá thực tiễn toàn diện vai trò của nhân tố con người dưới góc độ phát triển kinh tế (cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất), từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với các đặc điểm của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên:
- Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, bản chất con người, vai trò của quần chúng nhân dân và hoạt động thực tiễn.
- Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện qua các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX và các nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương.
- Các khái niệm then chốt: phạm trù con người, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội, sức lao động (năng lực thể chất và tinh thần), nhân tố con người, nhân tố chủ thể, nhân tố chủ quan, nguồn nhân lực và chỉ số phát triển con người (HDI - Human Development Index).
Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án bao gồm các phương pháp định tính và phương pháp nghiên cứu triết học xã hội:
- Phương pháp hệ thống - cấu trúc nhằm phân tích các bộ phận cấu thành nhân tố con người và các mối quan hệ tác động qua lại.
- Phương pháp kết hợp lôgíc và lịch sử để xem xét sự phát triển của quan niệm về con người cũng như tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch để xử lý các dữ liệu lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp khảo sát thực tế và phân tích văn bản tài liệu thống kê.
Nguồn tư liệu và dữ liệu sử dụng trong luận án bao gồm các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin; các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam; số liệu thống kê dân số, lao động, giáo dục và việc làm giai đoạn 1996 - 2004 tại Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nhân tố con người và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Chương 1 làm rõ các nội dung lý luận nền tảng về phạm trù nhân tố con người, các yếu tố tác động, đặc điểm của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam và các yêu cầu đặt ra đối với con người.
Về quan niệm triết học mác-xít, con người là sản phẩm tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, nhưng hình thành và phát triển thông qua lao động. Lao động cùng với ngôn ngữ là hai yếu tố kích thích biến vượn thành người, hình thành các thuộc tính xã hội và các quan hệ xã hội. Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu mà là tổng hòa các quan hệ xã hội, trong đó quan hệ sản xuất giữ vai trò quyết định. Con người vừa là sản phẩm của lịch sử, vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử thông qua hoạt động thực tiễn. Quần chúng nhân dân giữ vai trò quyết định: là lực lượng sản xuất cơ bản, là động lực của các cuộc cách mạng xã hội và là chủ thể sáng tạo ra các giá trị văn hóa tinh thần.
Luận án điểm qua một số quan niệm ngoài mác-xít về nhân tố con người:
- Chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối hóa nhân tố tinh thần, tư tưởng.
- L. Feuerbach nhấn mạnh hoạt động phê phán, lý luận mà xem nhẹ thực tiễn.
- Adam Smith xem lao động là nguồn gốc và thước đo giá trị, nhấn mạnh hoạt động sản xuất.
- F.W. Taylor tôn sùng nhân tố kỹ thuật, xem nhẹ nhân tố con người trong quản lý khoa học.
- Elton Mayo chú trọng yếu tố tâm lý, quan hệ giao tiếp và nhóm thân tình trong quản lý.
- Gary Becker đề xướng lý thuyết vốn người (Théorie du Capital humain), coi đầu tư vào con người (giáo dục, y tế, đào tạo) là trung tâm phân tích kinh tế.
- Douglas McGregor đưa ra "Lý thuyết X" (nhìn nhận con người kinh tế, dùng kích thích vật chất và kỷ luật) và "Lý thuyết Y" (nhìn nhận con người xã hội, tin vào tính độc lập, tự giác, sáng tạo).
- Hội Nhân tố con người và Lao động học (HFES - Human Factors and Ergonomics Society, thành lập 1957, đổi tên năm 1992) nghiên cứu sự hòa hợp giữa máy móc, con người và môi trường sinh thái.
Tác giả phân biệt các khái niệm liên quan: R. Janovski cho rằng nhân tố con người là hoạt động thực tiễn của con người. Tác giả định nghĩa: Nhân tố con người là tổng hợp tất cả những phẩm chất, tri thức, năng lực của con người cùng hoạt động của họ vì lợi ích của sự phát triển con người cũng như để hoàn thiện các điều kiện sống, lao động, làm việc của con người, của toàn xã hội. Khái niệm này bao gồm trí lực, thể lực, phẩm chất chính trị và đạo đức; khi xem xét như động lực phát triển kinh tế - xã hội thì được gọi là nguồn nhân lực. Khái niệm nhân tố con người không đồng nhất hoàn toàn với "con người" hay "nhân tố chủ quan" (nhân tố chủ quan nhấn mạnh các đặc trưng phẩm chất, năng lực của chủ thể huy động vào hoạt động cụ thể để cải biến điều kiện khách quan).
Về đặc điểm nhân tố con người Việt Nam, luận án trình bày các dữ liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu / Đặc điểm |
Dữ liệu thống kê được ghi nhận trong văn bản |
| Cơ cấu lao động nhóm tuổi 15 - 34 |
Chiếm 55,87% (năm 2003) và 50,04% (năm 2004) |
| Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật |
Tăng từ 12,31% (năm 1996) lên 15,53% (năm 2002) |
| Tỷ lệ lao động qua đào tạo |
Tăng từ 13% (năm 1996) lên 20% (năm 2000), trong đó 13,4% qua đào tạo nghề |
| Tốc độ tăng người có trình độ từ cao đẳng trở lên |
Tăng bình quân 17,2%/năm (giai đoạn 1996 - 2000) |
| Tốc độ tăng người có trình độ tiến sĩ trở lên |
Tăng bình quân 7%/năm (giai đoạn 1996 - 2000) |
| Quy mô nhân lực trình độ cao (tính đến 2004) |
Khoảng 1,8 triệu người có trình độ CĐ-ĐH; 16 ngàn thạc sĩ; hơn 14 ngàn TS và TSKH; 190 người CĐ-ĐH/1 vạn dân; khoảng 10 vạn trí thức Việt kiều |
| Tỷ lệ thất nghiệp thành thị |
6,01% (năm 2002) |
| Cơ cấu lao động theo ngành (năm 2000) |
Nông nghiệp: 62,56%; Công nghiệp - xây dựng: 13,15%; Dịch vụ: 24,29% |
| Dự báo dân số và lao động giai đoạn 2001 - 2010 |
Dân số 2010 đạt 88 - 89 triệu người; dân số độ tuổi lao động: 51,1 triệu (2005) và 56,8 triệu (2010); mỗi năm tăng hơn 1 triệu người bước vào tuổi lao động |
Luận án phân tích các giá trị truyền thống tốt đẹp của con người Việt Nam (yêu nước, đoàn kết, thực tế, coi trọng kinh nghiệm, hiếu học, thích ứng nhanh) cùng những mặt hạn chế (tính cục bộ, tâm lý bình quân cào bằng, đố kỵ, tác phong tùy tiện, thiếu kỷ luật lao động, lối làm ăn manh mún, tư duy lý luận và phân tích thực nghiệm còn yếu).
Các yếu tố tác động đến phát huy nhân tố con người bao gồm: tính chất và trình độ phát triển của kinh tế; tính chất và trình độ phát triển của thể chế chính trị; trình độ học vấn chung của xã hội; trình độ xã hội hóa và dân chủ hóa thông tin; trình độ giao lưu và hội nhập quốc tế; tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam có 6 đặc điểm cơ bản:
- Công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa; kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, thực hiện "đi tắt, đón đầu" ở những khâu quyết định.
- Được thực hiện trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản.
- Là sự nghiệp của toàn dân, của tất cả các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
- Gắn liền với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Khoa học và công nghệ được xác định là nền tảng và động lực.
- Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Trước yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, con người Việt Nam cần đáp ứng ba yêu cầu chủ yếu:
- Có phẩm chất chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức và lối sống lành mạnh.
- Có trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp cao, kỹ năng lao động giỏi và có tư duy biện chứng duy vật sáng tạo.
- Có thể lực tốt và khả năng thích nghi nhanh với môi trường lao động và xã hội biến đổi.
Chương 2: Thực trạng phát huy nhân tố con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra hiện nay
Chương 2 tập trung phân tích các mặt tác động của nhân tố con người trong thực tiễn đổi mới:
- Tác động tích cực: Nhân tố con người đóng vai trò trực tiếp thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất thông qua việc ứng dụng công nghệ, nâng cao năng suất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đồng thời tham gia hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua phát triển kinh tế nhiều thành phần, đa dạng hóa hình thức sở hữu và phân phối.
- Mặt hạn chế và nguyên nhân: Chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung còn thấp, cơ cấu đào tạo bất hợp lý (thừa lao động phổ thông, thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề và chuyên gia đầu ngành); chính sách tiền lương chưa thực sự trở thành động lực kích thích lao động; tệ nạn quan liêu, tham nhũng và lãng phí làm suy giảm lòng tin và cản trở việc phát huy tính tích cực xã hội của người lao động.
- Bài học kinh nghiệm và vấn đề đặt ra: Đúc kết các bài học về kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội; nhận diện các vấn đề mâu thuẫn giữa yêu cầu công nghệ hiện đại với chất lượng nguồn lao động thực tế.
Chương 3: Một số phương hướng, giải pháp để tiếp tục phát huy nhân tố con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp:
- Phương hướng cơ bản:
- Đào tạo người lao động Việt Nam phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
- Hoàn thiện và thúc đẩy sự phát triển thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng triệt để sức lao động và phát huy tiềm năng sáng tạo của con người.
- Các giải pháp chủ yếu:
- Xây dựng hệ thống chính sách đảm bảo thực hiện công bằng xã hội trong từng bước phát triển kinh tế: Phân phối theo kết quả lao động, cải cách chính sách tiền lương, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và chăm lo phúc lợi xã hội.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo: Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy; gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động; chú trọng đào tạo nghề và xây dựng đội ngũ chuyên gia công nghệ cao.
- Tăng cường hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy tính chủ động của cơ sở, địa phương, đơn vị và nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ: Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, nâng cao đạo đức công vụ và năng lực lãnh đạo.
- Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Kết hợp mục tiêu kinh tế với an toàn sinh thái, bảo đảm môi trường sống trong sạch để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:
- Về lý luận: Luận án làm rõ hơn khái niệm "nhân tố con người", các yếu tố cấu thành nhân tố con người (thể lực, trí lực, phẩm chất chính trị, đạo đức); phân định mối quan hệ giữa nhân tố con người với con người, nhân tố chủ thể, nhân tố chủ quan và vốn người; hệ thống hóa các yêu cầu và nhân tố tác động đến việc phát huy nhân tố con người trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng và những vấn đề nảy sinh trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người thời kỳ đổi mới, luận án đề xuất hệ thống phương hướng và 4 nhóm giải pháp cơ bản mang tính đồng bộ từ thể chế kinh tế, chính sách công bằng xã hội, giáo dục đào tạo, quản lý nhà nước đến bảo vệ môi trường sinh thái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu vào vai trò của nhân tố con người trong lĩnh vực kinh tế (lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất). Các khía cạnh văn hóa, tâm lý xã hội và lối sống chưa được khảo sát như một trục nội dung độc lập. Dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê dừng lại ở mốc thời gian năm 2004.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu nhân tố con người trong các lĩnh vực chính trị, văn hóa và đời sống tinh thần; đánh giá tác động của kinh tế tri thức, chuyển đổi số và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đối với sự biến đổi các phẩm chất của người lao động Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Xã hội học và Kinh tế chính trị học, trực tiếp là chuyên đề "Triết học về con người".
- Giảng viên các trường đại học, cao đẳng và trường chính trị trong việc biên soạn bài giảng về nguồn lực con người và công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Cán bộ nghiên cứu, cơ quan hoạch định chính sách lao động, việc làm, giáo dục và quản lý nhà nước trong việc xây dựng cơ chế phát huy nguồn nhân lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "nhân tố con người" được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa nhân tố con người là tổng hợp tất cả những phẩm chất, tri thức, năng lực của con người cùng hoạt động của họ vì lợi ích của sự phát triển con người cũng như để hoàn thiện các điều kiện sống, lao động, làm việc của con người và toàn xã hội; trong đó trí lực, thể lực, phẩm chất chính trị và đạo đức là các yếu tố quan trọng nhất.
2. Luận án đã điểm qua những lý thuyết ngoài mác-xít nào về con người và nhân tố con người?
Luận án điểm qua quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, quan điểm của L. Feuerbach, Adam Smith, thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor, lý thuyết quan hệ con người của Elton Mayo, lý thuyết vốn người (Théorie du Capital humain) của Gary Becker, "Lý thuyết X" và "Lý thuyết Y" của Douglas McGregor, cùng hoạt động của Hội Nhân tố con người và Lao động học (HFES).
3. Số liệu nào phản ánh thực trạng trình độ nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 1996 - 2004 trong văn bản?
Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng từ 12,31% (1996) lên 15,53% (2002); lao động qua đào tạo tăng từ 13% (1996) lên 20% (2000); đến năm 2004 cả nước có khoảng 1,8 triệu người có trình độ cao đẳng, đại học, 16 ngàn thạc sĩ và hơn 14 ngàn tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
4. Luận án xác định những đặc điểm mới nào của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?
Có 6 đặc điểm: gắn công nghiệp hóa với hiện đại hóa ("đi tắt, đón đầu"); tiến hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; là sự nghiệp của toàn dân; xây dựng kinh tế độc lập tự chủ gắn với hội nhập quốc tế; khoa học - công nghệ là nền tảng và động lực; lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho phát triển nhanh và bền vững.
5. Những nhóm giải pháp cơ bản nào được đề xuất ở Chương 3 của luận án?
Bốn nhóm giải pháp gồm: đảm bảo công bằng xã hội trong từng bước phát triển kinh tế; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; tăng cường hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy tính chủ động cơ sở và nâng cao năng lực cán bộ; bảo vệ môi trường sinh thái để nâng cao chất lượng sống cho người lao động.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thái Triển đã hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học mác-xít về con người và nhân tố con người trong mối quan hệ với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bằng việc phân tích các dữ liệu thực trạng kinh tế - xã hội giai đoạn 1996 - 2004, công trình đã chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và các yêu cầu khách quan đối với người lao động Việt Nam. Hệ thống phương hướng và giải pháp được luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học cho việc tiếp tục phát huy nhân tố con người trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.