Chương 1: Cơ sá lý luận về truyền thông phát huy giá trß di tích lßch sử - văn hóa Chương 2: Thực tr¿ng truyền thông phát huy giá trß di tích lßch sử - văn hóa trên đßa bàn huyán Chương Mỹ, thành phá Hà Nội Chương 3: Một sá giÁi pháp nâng cao hiáu quÁ truyền thông phát huy giá trß di tích lßch sử - văn hóa trên đßa bàn huyán Chương Mỹ, thành phá Hà Nội. C¡ SÞ LÝ LUÀN VÀ TRUYÀN THÔNG PHÁT HUY GIÁ TRÞ DI TÍCH LÞCH Sþ - VN HÓA 1. C¢ sß lý luÁn vÁ truyÁn thông: 1. Khái niệm truyền thông: Nhiều ngưßi cho rằng truyền thông chỉ đơn giÁn là nói, đưa ra những nội dung khác nhau nhằm thu hút và thuyết phÿc ngưßi khác điều chỉnh tư tưáng theo mình.
Đây là một ý kiến không hề sai nhưng nó chưa mang tính cÿ thể trong bái cÁnh đßi sáng như hián nay. Tùy theo góc độ tìm hiểu và nghiên cău, ngưßi ta đã đưa ra rất nhiều đßnh nghĩa khác nhau về truyền thông. Chẳng h¿n như: - Theo Cartier và Hanoov (1950), truyền thông là quá trình dẫn dắt sự chú ý cāa ngưßi khác nhằm mÿc đích trÁ lßi sự mong mßi. Hober (1954), truyền thông là quá trình trao đổi với nhau qua tư duy hoặc ý tưáng bằng lßi.
Andelsm (1959) cho rằng: Truyền thông là một quá trình liên tÿc, qua đó chúng ta hiểu được ngưßi khác và làm cho ngưßi khác ta hiểu được chúng ta. Đó là một quá trình liên tÿc, luôn thay đổi, biến chuyển và ăng phó với tình huáng. - Berelson và Steiner (1964) l¿i có nhận đßnh: Truyền thông là sự chuyển tÁi thông tin, ý tưáng, tình cÁm, kỹ năng,. bÁn thân hành động cāa quá trình truyền tÁi được gái là truyền thông.
Như vậy có thể thấy được truyền thông là một khái niám được hiểu theo nhiều khía c¿nh và phương dián khác nhau. Có thể tổng kết l¿i: Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi đổi thông tin, tư tưáng, tình cảm., chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều ngưßi nhằm tăng cưßng hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/cộng đồng/xã hội. Vai trò cāa truyền thông: Truyền thông có săc m¿nh to lớn trong viác cung cấp thông tin đßi sáng, pháp luật, mang toàn bộ tri thăc trên thế giới cho toàn dân. Phương tián truyền thông giúp tất cÁ mái ngưßi có thể giÁi trí, hác tập cách sáng điều tát đẹp cāa các dân tộc trên thế giới.
Truyền thông có tác động lớn đến các nhóm đái tượng sau: - Thứ nhất, đối với nền chính trị. Truyền thông giúp các cơ quan nhà nước đưa thông tin đến ngưßi dân về các chính sách kinh tế, văn hóa xã hội, luật pháp đến với dân chúng, thuyết phÿc công chúng thay đổi về nhận thăc và hành xử đúng pháp luật. Truyền thông đ¿i chúng là một nhân tá cāa sự kiểm soát xã hội, được giới cầm quyền sử dÿng để hợp pháp hoá các chính sách, ổn đßnh hoá há tháng chính trß và kinh tế. - Thứ hai, đối với công chúng.
Truyền thông là nguồn cung cấp thông tin cho công chúng về các sự kián, vấn đề trong nước và quác tế, giúp há cập nhật tin tăc, kiến thăc và hiểu biết về thế giới xung quanh. Truyền thông đóng góp vào viác giáo dÿc công chúng thông qua các chương trình truyền hình, phim Ánh, bài báo,. về khoa hác, lßch sử, văn hóa, đ¿o đăc,. Góp phần nâng cao nhận thăc, hiểu biết và rèn luyán kỹ năng sáng cho công chúng.
Truyền thông còn là cầu nái kết nái mái ngưßi với nhau, xóa bß khoÁng cách đßa lý và t¿o điều kián cho sự giao lưu, chia sẻ thông tin và bày tß ý kiến cāa mình về các vấn đề trong đßi sáng xã hội. Ngoài ra, truyền thông còn có thể khuyến khích những hành vi tát đẹp, đề cao đ¿o đăc trong xã hội và bài trừ cái xấu; góp phần xây dựng một xã hội văn minh, phát triển. - Thứ ba, đối với nền kinh tế. Truyền thông là công cÿ hiáu quÁ để các nhà lãnh đ¿o tận dÿng để phát triển doanh nghiáp đồng thßi góp phần phát triển nền kinh tế quác gia.
Truyền thông hỗ trợ cho doanh nghiáp quÁng bá thương hiáu thu hút ngưßi tiêu dùng biết và sử dÿng sÁn phẩm dßch vÿ cāa doanh nghiáp. 9 Truyền thông t¿o ra nhu cầu tiêu dùng sÁn phẩm và dßch vÿ, giúp các công ty t¿o ra công ăn viác làm cho nhiều ngưßi, giúp nền kinh tế phát triển. Đây cũng là công cÿ giúp cho ngưßi tiêu dùng có thể phÁn ánh về chất lượng sÁn phẩm và dßch vÿ cāa các nhà sÁn xuất. - Thứ tư, đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội.
à khía c¿nh văn hóa, truyền thông vừa là công cÿ gìn giữ các di sÁn văn hóa cāa dân tộc, vừa là công cÿ giúp thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa. Truyền thông cũng góp phần đưa các ho¿t động cāa văn hóa trá nên phổ biến, truyền bá tới mái đái tượng, tới mái lĩnh vực trong xã hội, đồng thßi góp phần xây dựng các chuẩn mực văn hóa, hoàn thián nhân cách văn hóa toàn cầu. à khía c¿nh xã hội, truyền thông là tiếng nói, là phương tián bÁo vá quyền lợi chính đáng cāa ngưßi dân. Truyền thông thu hút lực lượng xã hội nhằm tham gia giÁi quyết các sự kián, vấn đề xã hội liên quan đến cộng đồng.
Ngoài ra, truyền thông còn có vai trò trong viác t¿o lập môi trưßng văn hóa – xã hội, kích thích năng lực sáng t¿o giá trß mới, kết nái nguồn lực xã hội để có thể giÁi quyết các vấn đề xã hội vì cộng đồng, vì sự phát triển bền vững quác gia. Mô hình truyền thông: Mô hình truyền thông là một công cÿ giúp mô tÁ quá trình truyền tÁi thông tin từ ngưßi gửi đến ngưßi nhận. Có nhiều mô hình truyền thông khác nhau, nhưng tất cÁ đều có một sá yếu tá cơ bÁn như sau: Nguồn: Là nguồn gác cāa thông tin và khái đầu cāa quá trình truyền thông; có thể là cá nhân, tổ chăc hoặc nhóm ngưßi. Há có trách nhiám t¿o ra thông điáp và truyền tÁi thông điáp đó đến ngưßi nhận.
Thông điáp: Là nội dung hoặc ý chính mà ngưßi gửi muán truyền đ¿t tới ngưßi nhận. Thông điáp có thể được truyền tÁi bằng nhiều hình thăc khác nhau như lßi nói, chữ viết, hình Ánh, âm thanh,. 10 Kênh truyền thông: Phương tián hoặc cách thăc chuyển tÁi thông điáp từ nguồn đến ngưßi nhận, có thể là cá nhân, nhóm hoặc đa phương tián. Các kênh truyền thông phổ biến được áp dÿng gồm truyền thông trực tiếp như cuộc hội tho¿i, truyền thông sá như qua m¿ng xã hội, báo chí, truyền hình,.
Ngưßi nhận: Cá nhân hoặc nhóm đái tượng tiếp nhận thông điáp, hiáu quÁ truyền thông được đánh giá qua các thay đổi trong nhận thăc, thái độ và hành vi. PhÁn hồi: PhÁn ăng cāa ngưßi nhận đái với thông điáp. PhÁn hồi có thể được thể hián bằng lßi nói, hành động hoặc thông qua các kênh phi ngôn ngữ. PhÁn hồi giúp ngưßi gửi đánh giá hiáu quÁ quá trình truyền thông và điều chỉnh thông điáp phù hợp cho lần tiếp theo.
Nhißu: Các yếu tá gây nhißu và Ánh hưáng đến quá trình truyền thông (tiếng ồn, tin đồn, tâm lý hoặc kỹ thuật,.) dẫn đến tình tr¿ng thông điáp, thông tin truyền đi bß sai lách. Một sá mô hình truyền thông phổ biến có thể kể đến: - Mô hình truyền thông cāa Harold D. Lasswell – một nhà khoa hác chính trß và nhà lý luận truyền thông ngưßi Mỹ cho ra mắt vào năm 1948, là một mô hình truyền thông một chiều. Các nhà nghiên cău sử dÿng mô hình này để nghiên cău những khía c¿nh khác nhau cāa giao tiếp, ví dÿ như cách thăc thông tin được truyền tÁi từ ngưßi gửi đến ngưßi nhận, hiáu quÁ truyền thông, tác động cāa truyền thông đến xã hội, v.
Mô hình truyền thông cāa Lasswell bao gồm các yếu tá: S – Source (Nguồn phát, chā thể truyền thông), M – Message (Thông điáp, nội dung truyền thông), C – Chanel (Kênh truyền thông), R – Receiver (Ngưßi nhận thông điáp) và E – Effect (Hiáu quÁ truyền thông). - Mô hình Shannon cāa Claude Shannon – nhà toán hác, kĩ sư đián tử, và mật mã hác ngưßi Mỹ, <cha đẻ cāa lý thuyết thông tin= phát triển vào năm 1949 để mô tÁ quá trình truyền thông thông tin. Mô hình này đã khắc phÿc nhược 11 điểm cāa mô hình Lasswell bằng cách nhấn m¿nh vai trò cāa thông tin phÁn hồi. Chính vì vậy, mô hình cāa Claude Shannon là mô hình truyền thông hai chiều.
Bên c¿nh các yếu tá giáng với mô hình Lasswell thì mô hình này còn có thêm 2 yếu tá là: N – Noise (Nhißu, yếu tá gây ra sai sá cÁn trá thông điáp) và F – Feedback (PhÁn hồi). - Mô hình hội tÿ cāa Kinkaid – cá vấn cao cấp cāa Trung tâm nghiên cău mô hình truyền thông t¿i một trưßng đ¿i hác á Mỹ l¿i nhấn m¿nh đến tính tương tác. Mô hình này xác đßnh truyền thông là một quá trình trong đó những ngưßi tham gia truyền thông kiến t¿o và chia sẻ thông tin với nhau nhằm đ¿t được sự hiểu biết lẫn nhau. Kinkaid lựa chán A và B là những tham thể chia sẻ thông tin và cÁ hai đều dißn giÁi và dißn đ¿t ý nghĩa cāa thông điáp.
Sự thÁo luận và chia sẻ thông tin lặp đi lặp l¿i và ngày càng nhiều thông tin được bày tß và chia sẻ; nhß thế A và B có được sự hiểu biết lẫn nhau. Hián nay, truyền thông đã có thêm nhiều nghiên cău mới, nhiều mô hình truyền thông được tiếp tÿc nghiên cău. Chính vì thế, viác áp dÿng các mô hình phÁi tùy thuộc vào mÿc đích ho¿t động, điều kián cÿ thể cāa từng lĩnh vực. Phân loại truyền thông: Truyền thông được phân lo¿i dưới những căn că sau: - Thứ nhất, căn cứ vào kênh truyền tải thông điệp và phương thức tiến hành truyền thông, phân thành hai loại là trực tiếp và gián tiếp: + Truyền thông trực tiếp: Có sự tiếp xúc trực tiếp mặt đái mặt giữa những ngưßi tham gia truyền thông.
Một sá d¿ng thăc biểu dißn sân khấu với khán giÁ trực tiếp hoặc dißn thuyết trước đám đông cũng thuộc nhóm truyền thông trực tiếp. + Truyền thông gián tiếp: Những chā thể truyền thông không tiếp xúc trực tiếp với công chúng/đái tượng tiếp nhận, mà thực hián quá trình truyền thông 12 nhß sự hỗ trợ cāa ngưßi khác (mang tính trung gian) hoặc sử dÿng các phương tián truyền thông khác (dùng phương tián kỹ thuật hoặc con ngưßi) làm lực lượng trung gian truyền dẫn thông điáp.