Luận văn: Phát hiện và loại bỏ tấm nền màn hình nứt trong công đoạn gia áp

Luận văn thạc sĩ trình bày giải pháp phát hiện tấm nền màn hình nứt bằng học sâu, áp dụng trong công đoạn gia áp, liên kết để nâng cao chất lượng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Phát hiện Tấm nền Màn hình Nứt

Phát hiện tấm nền màn hình nứt là một trong những thách thức quan trọng trong ngành công nghiệp bán dẫn và sản xuất linh kiện điện tử. Việc phát hiện các vết nứt trên tấm nền cần phải được thực hiện với độ chính xác cao trong các công đoạn gia áp và liên kết tắm nền. Những khiếm khuyết nhỏ nếu không được phát hiện sớm có thể dẫn đến hỏng hóc toàn bộ sản phẩm. Công nghệ học sâu (Deep Learning) đã trở thành giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề này. Phương pháp này cho phép tự động hóa quá trình kiểm tra chất lượng và nâng cao hiệu suất sản xuất. Các mô hình mạng nơ-ron nhân tạo có khả năng học từ hàng nghìn hình ảnh mẫu và nhận diện các loại khiếm khuyết một cách nhanh chóng và chính xác.

1.1. Tầm quan trọng của Phát hiện Vết Nứt

Vết nứt trên tấm nền có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân như tác động cơ học, áp suất quá cao hoặc lỗi trong quá trình sản xuất. Việc phát hiện sớm các khiếm khuyết giúp giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các phương pháp kiểm tra thủ công truyền thống tốn thời gian và dễ gây sai sót. Do đó, tự động hóa phát hiện bằng công nghệ AI và học sâu trở thành cần thiết.

1.2. Ứng dụng Công nghệ Học sâu

Học sâu sử dụng mạng Convolutional (CNN) để phân tích hình ảnh tấm nền. Các mô hình như YOLOR-CNN cho phép phát hiện đối tượng với độ chính xác cao. Hệ thống này có thể xử lý ảnh thời gian thực từ camera tuyến tính được lắp trên dây chuyền sản xuất, giúp loại bỏ liên tục các tấm nền bị lỗi.

II. Nguyên lý Hoạt động của Mạng Học sâu

Mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network) là nền tảng của phát hiện tấm nền nứt. Mạng này bao gồm nhiều lớp xử lý ảnh khác nhau, mỗi lớp thực hiện các phép toán khác nhau để trích xuất đặc trưng từ hình ảnh đầu vào. Convolution layer thực hiện tích chập giữa hình ảnh và kernel (bộ lọc) để phát hiện các mẫu và cạnh trong ảnh. Activation function như ReLUSigmoid giúp mô hình học các mối quan hệ phi tuyến. Pooling layer giảm kích thước dữ liệu và tăng tốc độ xử lý. Cuối cùng, fully connected layer kết hợp tất cả thông tin để phân loại đối tượng.

2.1. Cấu trúc Mạng Nơ ron Tích chập

CNN bao gồm các thành phần chính: convolution layer, activation function, pooling layer, và fully connected layer. Mỗi convolution layer sử dụng kernel khác nhau để phát hiện các đặc trưng cấp độ khác nhau. Max-poolingaverage pooling giúp giảm chiều dữ liệu mà vẫn giữ lại thông tin quan trọng. Quá trình flatten chuyển đổi dữ liệu 2D thành vector 1D trước khi đưa vào fully connected layer.

2.2. Hàm Kích hoạt và Tối ưu hóa

Hàm kích hoạt như ReLU (Rectified Linear Unit), Sigmoid, và Tanh đóng vai trò giới thiệu phi tuyến vào mô hình. ReLU thường được ưu tiên vì tốc độ xử lý nhanhtránh vấn đề vanishing gradient. SigmoidTanh thường dùng cho lớp output trong bài toán phân loại nhị phân. Quá trình training sử dụng backpropagation để điều chỉnh trọng sốgiảm thiểu loss function.

III. Quy trình Phát hiện Vết Nứt trong Thực tế

Quy trình phát hiện tấm nền nứt được triển khai trên dây chuyền sản xuất thực tế bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, camera tuyến tính (Linear scan camera) được lắp trên thiết bị kiểm tra để thu ảnh thời gian thực từ tấm nền. Hình ảnh này được truyền đến hệ thống xử lý để phân tích và nhận diện. Hệ thống phải xác định vị trí chân điện cực (lead)tách riêng chúng khỏi vùng tấm nền cần kiểm tra. Sau đó, mô hình học sâu sẽ phân tích ảnh để phát hiện các vết nứt. Nếu phát hiện khiếm khuyết, hệ thống sẽ điều khiển cơ cấu chấp hành để loại bỏ tấm nền đó khỏi dây chuyền sản xuất. Quá trình này diễn ra liên tục trong 24/7 với độ chính xác cao.

3.1. Hệ thống Camera và Thiết bị Kiểm tra

Camera Cognex In-Sight 5100 hoặc TELEDYNE DALSA Linerscan được sử dụng để quét hình ảnh tấm nền. Các camera công nghiệp này có khả năng chụp ảnh chất lượng cao với tốc độ xử lý nhanh. Sơ đồ lắp ráp thiết bị kiểm tra được thiết kế để đảm bảo tấm nền nằm trong vị trí chính xác trước camera. Hệ thống điều khiển sử dụng PLC hoặc bộ điều khiển để đồng bộ hóa quá trình quét ảnh với chuyển động dây chuyền.

3.2. Xử lý Ảnh và Phát hiện Khiếm khuyết

Ảnh được thu từ camera sẽ được xử lý trước (preprocessing) để chuẩn hóacải thiện chất lượng. Bước phát hiện điểm đánh dấu (mark) giúp định vị chân điện cực một cách chính xác. Sau khi tách riêng lead, mô hình YOLO hoặc R-CNN sẽ quét toàn bộ vùng tấm nền để phát hiện vết nứt. Kết quả phát hiện được xác nhậnghi lại để theo dõi chất lượng sản xuất.

IV. Kết quả và Hiệu suất của Hệ thống

Kết quả thử nghiệm hệ thống phát hiện tấm nền nứt cho thấy độ chính xác cao trong công đoạn gia áp và liên kết tắm nền. Theo dữ liệu từ 10 ngày kiểm chứng, tỷ lệ phát hiện chính xác đạt trên 95% trong việc nhận diện vết nứt. Hệ thống có khả năng loại bỏ liên tục các tấm nền bị khiếm khuyết mà không làm chậm dây chuyền sản xuất. So sánh giữa các mô hình cho thấy YOLO training cho kết quả phát hiện tốt hơn so với các phương pháp truyền thống. Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp giao diện tự động (Auto mode) cho vận hành dễ dànggiảm can thiệp thủ công. Việc triển khai thành công hệ thống này trên dây chuyền sản xuất đã nâng cao hiệu suấtgiảm chi phí bảo trì.

4.1. Chỉ số Hiệu suất Phát hiện

Độ chính xác (Accuracy) của hệ thống đạt 95-97% trong phát hiện vết nứt. Tỷ lệ dương tính giả (False Positive) được kiểm soát thấp để tránh loại bỏ nhầm những tấm nền tốt. Tốc độ xử lý đạt 50-100 tấm/phút tùy theo độ phân giải ảnhcấu hình hệ thống. Các chỉ số này chứng tỏ hiệu quả vượt trội so với kiểm tra thủ công.

4.2. Lợi ích Thực tế của Hệ thống

Hệ thống phát hiện tấm nền nứt giúp giảm số lượng sản phẩm lỗi được bán cho khách hàng. Chi phí bảo hànhtỷ lệ trả lại giảm đáng kể. Hệ thống hoạt động 24/7 mà không mỏi, nâng cao hiệu suất sản xuấttính nhất quán. Dữ liệu thu thập được cung cấp thông tin quý báu để cải thiện quá trình sản xuất.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HOC BACH KHOA HA NOI LUAN VAN THAC Si Phát hiện và loại bỏ tấm nền màn hình bị nút trong công đoạn gia áp và liên kết tắm nền dựa trên công nghệ học sâu TRỊNH TY TRUNG trung ttcb2018001 5@sis hustedu vn Ngành Kỹ thuật cơ diện tử Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thành Hùng Chỉ ký của GVTTD Viện: Cơ khi HÀ NỘI, 05/2020 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự đo— Hạnh phúc BẢN XÁC NHẠN CHÍNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ Ho va tén tác giả luận văn : TRỊNH TỶ TRUNG TÐể tài luận văn: Phát hiện và loại bỏ tắm nên màn hình bị mứt trong công đoạn gia áp và lên kết tâm nên dựa trên công nghệ hoc sâu Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ điện tử Mã số SV: CB180015 'tác giá, Người hướng dân khoa học vả Hội đồng chấm luận văn xác nhân tác giả đã sửa chữa, bỏ sung luận văn theo biên bản họp Hội dồng ngày 08/5/2020 với các nội dung sau BA nụ kết, luận của các chương trong luận văn. Sửa lãi chính tả Sửa đúng fomat. Tổ sung trích dẫn.

Làm rõ đồng góp của phương pháp đẻ xuất Ngày] 2 tháng 05 năm 2020 Giá viên hưởng dẫn 'Tác giá luận văn CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG Mau le DE TAT LU. Tên dễ tải (Gếng Viet): : Phát hiện và loại bỏ tam nén man hinh bi mit trong công đoạn gia áp và in két tim nén dựa trên công nghệ học sâu. ‘Yén dé tat (tiéng Anh): Pancl crack deteclion ïn Pressurc and bonding Process based on Deep learning technique. Giáo viên hướng đầu Ký và ghỉ rõ họ tên Hinh 3 12 Một số kemel phố biến |22.

Hinh 3 13 Ham Sigmoid. THỉnh 3 14 Tam Tanh Hinh 3 15 Pb thi ham Rel. - Hình 3 16 Ví dụ vé pooling layer. THỉnh 3 17 Vi du về Max-Pooling Tình 3 18 Average Pooling.

Hình 3 19 Max pooling layer v6i size (3,3), stride 1, padding— 0 Linh 3 20 Sau khi pooling layer (252) [21]. Hinh 3 2] Flatten layer Tình 3.2 2 Fully connected layer 54 Linh 3 23. Chân điện cực được đành số theo thứ tự. —- Hinh 3 3⁄4 Kết quả phát hiện tâm nên bị vỡ sau quá tình bonding san 58 mn phim 56 Hith 3 25 Kết quả thử nghiệm với panel vỡ sử dụng yolo Irairing, - 36 Hình 4 1 Hình ảnh thực tế camera lincar scan lắp trên thiết bị kiểm tra.

23 Camera Cognex sit dung align tam nén. sone 60 THỉnh 4 3 Các thành phản tiêu chuẩn của hệ thông Cameraa In Sign 5100 60 Hình 4 4 So dé Mip dit. tang trong wha may véi camera Tn-Sigh Coguex HH hiuec nh He uhec „.6] Tlinh 4 5 8ø đô Conactor Camera In— Sign 5100. - - 6 Hình 4 6TC điều khiến thiết bị kiểm ta vỡ lắm miền Hình 4 7 Hình ảnh camera Linearscan TELEDYNE DALSA.

Linh 4, 8 Sơ đề lắp ráp cơ cầu kiểm tra trong dây chuyển sẵn xuất. Tlinh 4 9 Sơ đồ thuật toán điều khiến cơ câu chấp hành. Hình 4 10 Hệ thống thu té trong thiét bi OLB Linh 4, 11 Giao diện Auto của chương trình.4 Phép lại giữa toán ti Laplacian va định thức của toán tử 1lessian.5 Phát hiện đổi tượng theo vi sai thích nghỉ với biển đổi aflne. 26 23 Phương pháp AI, học máy và học sâu (AI, Mactone Tce 1uearntnp).

Region-based Convolutional Network (R-CNN) 28 23.20 Fast CNN woccccccecseessssssssstesssissseise ssi seo.8 Sơ sánh các phương pháp xử lý ảnh và lựa chọn. TỔ CHƯƠNG LH: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN PHẨT HIỆN VÉT NỨI 3.1 Xây dựng thuật toán xứ lý ảnh.1 Giới thiệu ảnh thu được từ hệ thống.2 Phát hiện lợn độ điểm mark và xác định tọa độ chân điện cực 40 3⁄3. Tách chân điện cực lead - - - 41 3.4 Quá trình học sâu và phải hiện vết nứt - 42 3.1 Khái mậm Neural Network.2 Ảnh đầu vào (inpuÐ) - - 44 3.44 Convolution layer oe. cesses AP 345 Active funtion - - - 48 3.8 Fully Connected layer - 54 3.

Kết quả training thục tế. „584 CHUONG LV: THEE YT Kit 1HẺ TUONG CO KHÍ VÀ XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐIEU KHIỂN.1 Tỉmh toán thiết kế hệ thống cơ khí.1 Yêu câu thiết kế chung - 58 Hinh 3 12 Một số kemel phố biến |22. Hinh 3 13 Ham Sigmoid. THỉnh 3 14 Tam Tanh Hinh 3 15 Pb thi ham Rel.

- Hình 3 16 Ví dụ vé pooling layer. THỉnh 3 17 Vi du về Max-Pooling Tình 3 18 Average Pooling. Hình 3 19 Max pooling layer v6i size (3,3), stride 1, padding— 0 Linh 3 20 Sau khi pooling layer (252) [21]. Hinh 3 2] Flatten layer Tình 3.2 2 Fully connected layer 54 Linh 3 23.

Chân điện cực được đành số theo thứ tự. —- Hinh 3 3⁄4 Kết quả phát hiện tâm nên bị vỡ sau quá tình bonding san 58 mn phim 56 Hith 3 25 Kết quả thử nghiệm với panel vỡ sử dụng yolo Irairing, - 36 Hình 4 1 Hình ảnh thực tế camera lincar scan lắp trên thiết bị kiểm tra. 23 Camera Cognex sit dung align tam nén. sone 60 THỉnh 4 3 Các thành phản tiêu chuẩn của hệ thông Cameraa In Sign 5100 60 Hình 4 4 So dé Mip dit.

tang trong wha may véi camera Tn-Sigh Coguex HH hiuec nh He uhec „.6] Tlinh 4 5 8ø đô Conactor Camera In— Sign 5100. - - 6 Hình 4 6TC điều khiến thiết bị kiểm ta vỡ lắm miền Hình 4 7 Hình ảnh camera Linearscan TELEDYNE DALSA. Linh 4, 8 Sơ đề lắp ráp cơ cầu kiểm tra trong dây chuyển sẵn xuất. Tlinh 4 9 Sơ đồ thuật toán điều khiến cơ câu chấp hành.

Hình 4 10 Hệ thống thu té trong thiét bi OLB Linh 4, 11 Giao diện Auto của chương trình. DANH MUC BANG BIEU. 1 : 5o sánh các phương pháp phát hiện đối tương trong học sâu 36 Tảng 4. 1 Kết quả kiểm chứng khả năng bắt vết nút theo model.

2 Tý lệ phát hiện chính xác vết nứt trong 10 ngày. Hinh 3 12 Một số kemel phố biến |22. Hinh 3 13 Ham Sigmoid. THỉnh 3 14 Tam Tanh Hinh 3 15 Pb thi ham Rel.

- Hình 3 16 Ví dụ vé pooling layer. THỉnh 3 17 Vi du về Max-Pooling Tình 3 18 Average Pooling. Hình 3 19 Max pooling layer v6i size (3,3), stride 1, padding— 0 Linh 3 20 Sau khi pooling layer (252) [21]. Hinh 3 2] Flatten layer Tình 3.2 2 Fully connected layer 54 Linh 3 23.

Chân điện cực được đành số theo thứ tự. —- Hinh 3 3⁄4 Kết quả phát hiện tâm nên bị vỡ sau quá tình bonding san 58 mn phim 56 Hith 3 25 Kết quả thử nghiệm với panel vỡ sử dụng yolo Irairing, - 36 Hình 4 1 Hình ảnh thực tế camera lincar scan lắp trên thiết bị kiểm tra. 23 Camera Cognex sit dung align tam nén. sone 60 THỉnh 4 3 Các thành phản tiêu chuẩn của hệ thông Cameraa In Sign 5100 60 Hình 4 4 So dé Mip dit.

tang trong wha may véi camera Tn-Sigh Coguex HH hiuec nh He uhec „.6] Tlinh 4 5 8ø đô Conactor Camera In— Sign 5100. - - 6 Hình 4 6TC điều khiến thiết bị kiểm ta vỡ lắm miền Hình 4 7 Hình ảnh camera Linearscan TELEDYNE DALSA. Linh 4, 8 Sơ đề lắp ráp cơ cầu kiểm tra trong dây chuyển sẵn xuất. Tlinh 4 9 Sơ đồ thuật toán điều khiến cơ câu chấp hành.

Hình 4 10 Hệ thống thu té trong thiét bi OLB Linh 4, 11 Giao diện Auto của chương trình. DANH MUC BANG BIEU. 1 : 5o sánh các phương pháp phát hiện đối tương trong học sâu 36 Tảng 4. 1 Kết quả kiểm chứng khả năng bắt vết nút theo model.

2 Tý lệ phát hiện chính xác vết nứt trong 10 ngày. DANH MUC BANG BIEU. 1 : 5o sánh các phương pháp phát hiện đối tương trong học sâu 36 Tảng 4. 1 Kết quả kiểm chứng khả năng bắt vết nút theo model.

2 Tý lệ phát hiện chính xác vết nứt trong 10 ngày.2 Méhinh dé xuat.3 Lựa chọn các bộ phận của hệ thông kiểm tra tắm nên. S9 42 Xây đựng thuật toán điều khiến.1 Thuật toán diều khiển cơ cấu chấp hành.2 Xây dựng hệ thống phần cứng. so, - 43 Đánh giá - - 68 4.1 Kiểm chúng kích thuớc vết nút có thể kiểm tra được. 68 CHƯƠNG V: KÉT LUẬN.

7 51 _ Kết quá đạt được.1 Xây dụng thành công phẩn mềm visien kiếm tra vết nứt trên bể mặt lâm riển - 72 5. lan ché va dinh hurémg phat tridn dé tai cc ccceescceesseeeee sense PZ TÀI LIỆU THAM KHẢO.4 Phép lại giữa toán ti Laplacian va định thức của toán tử 1lessian.5 Phát hiện đổi tượng theo vi sai thích nghỉ với biển đổi aflne. 26 23 Phương pháp AI, học máy và học sâu (AI, Mactone Tce 1uearntnp). Region-based Convolutional Network (R-CNN) 28 23.20 Fast CNN woccccccecseessssssssstesssissseise ssi seo.8 Sơ sánh các phương pháp xử lý ảnh và lựa chọn.

TỔ CHƯƠNG LH: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN PHẨT HIỆN VÉT NỨI 3.1 Xây dựng thuật toán xứ lý ảnh.1 Giới thiệu ảnh thu được từ hệ thống.2 Phát hiện lợn độ điểm mark và xác định tọa độ chân điện cực 40 3⁄3. Tách chân điện cực lead - - - 41 3.4 Quá trình học sâu và phải hiện vết nứt - 42 3.1 Khái mậm Neural Network.2 Ảnh đầu vào (inpuÐ) - - 44 3.44 Convolution layer oe. cesses AP 345 Active funtion - - - 48 3.8 Fully Connected layer - 54 3. Kết quả training thục tế.

„584 CHUONG LV: THEE YT Kit 1HẺ TUONG CO KHÍ VÀ XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐIEU KHIỂN.1 Tỉmh toán thiết kế hệ thống cơ khí.1 Yêu câu thiết kế chung - 58 LOT CAM ON Em xin chan thanh cém on ‘hay giáo, Tiến sĩ Nguyễn Thành Hùng, người đã “hưởng dẫn tận tình cho em trong suốt thời gian tìm hiểu, nghiên cứu vả hoàn thành. luận văn này từ lý thuyết đến việc ứng đụng trong sản xuất. Sự hưởng dan tan tinh của thầy đã giúp em có thêm nhiều kiến thức liên quan đến xử lý ảnh và ứng dung trong thục tế mỗi trường công nghiệp. Đông thời em cũng xin căm ơn các quý thấy, cô trong viện cơ khí, đặc biệt là các thây cô trong bộ môn Cơ diện tử - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, dã trang bị cho em nhiều kiến thức cần thiết wrong suốt thời gián học tập, nghiên cứu tại trường dễ em có thể hoàn thành luận văn này.

Trong suết quá trình học cũng như treng thời gian làm luận văn không tránh. khói những thiểu sót, em rất mong nhận được sự góp Ý của cac quy thay, cô cững sư các bạn dễ luận văn của em hoàn thiện hơn. Tìm xin chân thành cảm ơn! "Tôm tắt nội dung luận văn Nội dụng của hiện văn trình bảy về việc phát hiện tâm nền man hình bị rút trong công đoạn gia áp và liên kết tắm nên tại nhá máy Samsung Display Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ