ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ---------------------------------- NGUYỄN NGỌC PHIÊN PHÁT HIỆN MOTIF TRÊN DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN DỰA VÀO GIẢI THUẬT SEQUITUR CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH MÃ SỐ: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ---------------------------------- NGUYỄN NGỌC PHIÊN PHÁT HIỆN MOTIF TRÊN DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN DỰA VÀO GIẢI THUẬT SEQUITUR CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH MÃ SỐ: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. DƢƠNG TUẤN ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2017 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.
Dƣơng Tuấn Anh Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Phạm Văn Chung Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Lê Văn Quốc Anh Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại: Trƣờng đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM, ngày 18 tháng 07 năm 2017. Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ gồm: 1.
Quản Thành Thơ – Chủ tịch. Nguyễn An Khƣơng – Thƣ ký. Phạm Văn Chung – Phản biện 1. Lê Văn Quốc Anh – Phản biện 2.
Trần Tuấn Anh – Ủy viên. Xác nhận của chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và Trƣởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sữa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA……………… ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN NGỌC PHIÊN. Ngày, tháng, năm sinh: 16/11/1992.
Nơi sinh:Quảng Ngãi Chuyên ngành: Khoa học máy tính. TÊN ĐỀ TÀI: Phát hiện motif trên dữ liệu chuỗi thời gian dựa vào giải thuật Sequitur. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 16/01/2017.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 18/06/2017. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN : PGS. DƢƠNG TUẤN ANH. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TRƢỞNG KHOA………………… (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) PGS.
Dƣơng Tuấn Anh LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. Dƣơng Tuấn Anh, ngƣời Thầy đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn quý thầy cô ở trƣờng Đại học Bách Khoa đã truyền đạt các kiến thức cần thiết trong quá trình học tập tại trƣờng. Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể tiếp tục theo đuổi việc học tập và nghiên cứu.
i TÓM TẮT LUẬN VĂN Việc khai phá dữ liệu chuỗi thời gian đã và đang thu hút rất nhiều sự nghiên cứu trên thế giới. Trong đó việc nghiên cứu phát hiện motif rất hữu ích cho các công việc khai phá dữ liệu chuỗi thời gian. Một trong những giải thuật phát hiện motif đƣợc dùng phổ biến là chiếu ngẫu nhiên (Random Projection). Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện đơn giản, dễ tiếp cận.
Tuy nhiên phƣơng pháp này có nhƣợc điểm chạy rất lâu với dữ liệu chuỗi thời gian có kích thƣớc lớn. Ngoài ra, hầu hết các giải thuật phát hiện motif đòi hỏi phải cung cấp tham số chiều dài motif cho trƣớc, đây chính là một trong những trở ngại lớn khi sử dụng các giải thuật phát hiện motif. Luận văn này sẽ dựa vào một tiếp cận mới để phát hiện motif mà không cần xác định trƣớc tham số chiều dài của motif. Cách tiếp cận này dựa vào giải thuật Sequitur.
Luận văn cũng đề xuất sử dụng các độ dài motif tìm đƣợc từ cách tiếp cận này để làm tham số chiều dài cho các giải thuật phát hiện motif khác, đồng thời áp dụng các motif tìm đƣợc để phát hiện tính chu kì trên dữ liệu chuỗi thời gian. ii ABSTRACT Time series data mining has been attracted a huge range of reseach in the world, in which the invention and discovery of motifs are very useful for time series data mining. Random Projection is one of the most common methods that are used in the motif detection algorithms. This method is simple and accessible.
However, this kind of work has some weaknesses such as processing time, and large size data cosumming. Moreover, most of the algorithms require a given length parameter motif. That is one of the major obstacles of motif detection algorithms. This thesis applies a new approach which is based on the Sequitur algorithm to detect motif without identifying pre-length parameter of the motif.
Besides, the use of motif length delivered from this approach for other motif detection algorithms is suggested, and detects the period on time series data. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng, ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trình khác nhƣ đã ghi rõ trong luận văn, các công việc trình bày trong luận văn là do chính tôi thực hiện và chƣa có phần nội dung nào của luận văn này đƣợc nộp để lấy một bằng cấp ở trƣờng này hoặc trƣờng khác. Ngày 07 tháng 06 năm 2017 Nguyễn Ngọc Phiên iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iii LỜI CAM ĐOAN.
iv CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Dữ liệu chuỗi thời gian. Khai phá thông tin trên dữ liệu chuỗi thời gian. Phát hiện motif trên chuỗi dữ liệu thời gian.
Mục tiêu và giới hạn của đề tài. Những kết quả đạt đƣợc. Cấu trúc của luận văn.6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Một số khái niệm cơ bản.
Chuỗi thời gian (Time series). Cửa sổ trƣợt (Slide window). Trùng khớp không tầm thƣờng (Non-Self Match). Các công trình về độ đo tƣơng tự.
Độ đo xoắn thời gian động (Dynamic Time Warping- DTW). Các công trình về biểu diễn chuỗi thời gian. Phƣơng pháp xấp xỉ gộp từng đoạn (PAA). Phƣơng pháp xấp xỉ gộp từng đoạn mở rộng EPAA (Extended PAA).
Phép xấp xỉ gộp ký hiệu hóa SAX. Phƣơng pháp xấp xỉ gộp ký hiệu hoá mở rộng ESAX (Extended SAX) .24 CHƢƠNG 3: TỔNG THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN. Phát hiện 1-Motif dựa vào giải thuật Brute Force. Phát hiện Motif dựa vào giải thuật Random Projecttion.
Phát hiện Motif dựa vào giải thuật Sequitur .1 Giải thuật Sequitur .2 Phát hiện motif dựa vào giải thuật Sequitur .31 CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ .2 Hƣớng giải quyết. Thu giảm số theo phép biến đổi EPAA. Rời rạc hoá dữ liệu theo phép biến đổi ESAX. Xây dựng phƣơng pháp đề xuất dựa vào giải thuật Sequitur.
Ƣớc lƣợng chiều dài 1-motif. Phát hiện tính chu kì dựa vào motif .36 CHƢƠNG 5: THỰC NGHIỆM. Thực nghiệm 1: so sánh kết quả motif của giải thuật Sequitur trên phép biến đổi SAX và ESAX. Tập dữ liệu ECG 3500 điểm.
Tập dữ liệu ECG 14000 điểm. Tập dữ liệu RIVER 7500 điểm. Tập dữ liệu WINGDING 2500 điểm. Dữ liệu ERP 10120 điểm.
Thực nghiệm 2: ƣớc lƣợng độ dài 1-motif và phát hiện 1-motif. Ƣớc lƣợng độ dài 1-motif và phát hiện 1-motif. Chất lƣợng motif. Thời gian thực thi.
Thực nghiệm 3: Ứng dụng phát hiện chu kì dựa vào motif. Dữ liệu điện tâm đồ ECG 14000 điểm. Dữ liệu điện tâm đồ ECG 7000 điểm. Dữ liệu dòng chảy RIVER 7500 điểm.
Dữ liệu công nghiệp WINDING 5990 điểm .62 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN. Những đóng góp của đề tài. Hƣớng phát triển .64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 PHỤ LỤC: BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH-VIỆT .A LÝ LỊCH TRÍCH NGANG.
C vii DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH ẢNH Hình 1. Dữ liệu điện tâm đồ. Cách tiếp cận chung cho các nhiệm vụ khai phá dữ liệu. Một minh hoạ chuỗi con motif.
Một minh hoạ chuỗi con bất thƣờng. Một minh hoạ về chuỗi con. Chuỗi C và M khớp với nhau. Khoảng cách hai motif < 2R (A); Khoảng cách hai motif > 2R (B) ([8]).
Minh hoạ sự khác nhau giữa hai độ đo Euclid và DTW. Một ví dụ đƣờng xoắn [5]. Phƣơng pháp biểu diễn PAA với n = 128, w=8 ([7]). Vài điểm quan trọng bị mất khi chỉ biểu diễn bằng PAA [1].
Minh hoạ các vị trí Pmin, Pmax, Pmid [1]. Phƣơng pháp chuẩn hóa trung bình zero [12]. Bảng thống kê dùng để tra những điểm ngắt theo phân bố Gauss với số vùng phân bố từ 3 đến 10. Minh họa về rời rạc hóa dữ liệu ([7]).
Minh họa 3 dạng biểu diễn chuỗi thời gian và các hàm tính khoảng cách tƣơng ứng. A) Chuỗi thời gian ban đầu và hàm tính khoảng cách Euclid. B) Dạng biểu diễn PAA của chuỗi thời gian và hàm tính khoảng cách DR. C) Dạng biểu diễn SAX và hàm tính khoảng cách MINDIST ([7]).
Dữ liệu tài chính đƣợc biểu diễn bằng ESAX ([1]). Trung bình kết quả tìm kiếm trên tập dữ liệu 5000, với kích thƣớc tập ký tự alphabetsize = 6, số chiều thu giảm của SAX là 16 và số chiều thu giảm của ESAX là 48 [1]. Minh hoạ tìm kiếm bằng phép biến đổi SAX và ESAX, (a) chuỗi cần tìm kiếm, (b) (c) các kết quả đƣợc tìm thấy bởi ESAX, (d) (e) (f) (i) (j) các kết quả đƣợc tìm thấy bởi SAX [1]. Giải thuật Brute Force phát hiện 1- Motif [8].
Bảng chứa tất cả các chuỗi con từ cửa sổ trƣợt. Minh họa việc chiếu ngẫu nhiên lên cột 1 và 2, cập nhật vào 28 Hình 3. Minh họa việc chiếu ngẫu nhiên lên cột 2 và 4, cập nhật vào 28 Bảng 3. Ví dụ về giải thuật Sequitur.
Giải thuật Sequitur [8]. Ví dụ về giải thuật Sequitur. Giải thuật phát hiện chu kì [15]. Giải thuật tính chu kì dựa vào motif [15].
Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_SAX trên dữ liệu ECG. Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_ESAX trên dữ liệu ECG. Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_SAX trên dữ liệu ECG. Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_ESAX trên dữ liệu ECG.
Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_SAX trên dữ liệu RIVER. Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_ESAX trên dữ liệu RIVER. Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_SAX trên dữ liệu WINDING. Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_ESAX trên dữ liệu WINDING.
Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_SAX trên dữ liệu ERP. Biểu diễn motif của giải thuật Sequitur_ESAX trên dữ liệu ERP. So sánh kết quả số lƣợng motif tìm thấy bởi Sequitur_SAX và Sequitur_ESAX. Kết quả mọi motif tìm thấy của giải thuật Sequitur_ESAX của dữ liệu ECG.
Ví dụ một phần luật văn phạm thu đƣợc của dữ liệu ECG 3500 điểm. Kết quả 1-motif tìm thấy của giải thuật RP_SAX của dữ liệu ECG46 Hình 5. Kết quả mọi motif tìm thấy của giải thuật Sequitur_ESAX của dữ liệu ECG .