PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, trong lĩnh vực kinh tế, tài chính và quản trị, các nghiên cứu được thực hiện thông qua phân tích dữ liệu và mô hình ngày càng phổ biến. Kết quả các nghiên cứu bằng phương pháp định lượng này bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đầu vào như độ tin cậy của dữ liệu, tần suất lấy dữ liệu, các biến số trong mô hình, định dạng mô hình… Trong đó, lựa chọn biến số có liên quan là vấn đề quan trọng hàng đầu, đặc biệt đối với bài toán hồi quy (regression) và bài toán phân loại (classification). Lựa chọn biến (variable selection) được hiểu là lựa chọn tập con gồm các biến tốt nhất cho mô hình.
Xét mô hình thống kê như sau: ( ) với ( ) (1) Ký hiệu: ̂ ̂( ) là ước lượng của Khi đó, trung bình bình phương sai số ước lượng (mean squared error) của mô hình được phân tích thành: độ chệch (biasness), phương sai (variance) và sai số (Hastie, Tibshirani & Friedman, 2017). ( ̂) [ ( ) ̂ ( )] , ( ̂( ) ( )- , ( ) ( ̂( )- ( ) Độ chệch Phương sai Phương sai sai số Trong đó, thành phần sai số là thành phần không thể tránh khỏi trong mọi mô hình. Thành phần độ chệch và phương sai phụ thuộc vào sự phức tạp của mô hình. Khi mô hình có ít biến giải thích, ̂( ) có độ chệch lớn và phương sai nhỏ.
Ngược lại, khi mô hình nhiều biến giải thích, tính phức tạp vì thế tăng lên, ̂( ) có độ chệch nhỏ nhưng phương sai lớn. Ý tưởng lựa chọn biến nhằm tối ưu hóa sự đánh đổi giữa độ chệch và phương sai của ̂( ). Các phương pháp thường được sử dụng trong lựa chọn biến là Chọn lựa tập con tốt nhất (The best subset selection), Tiếp cận từng bước (Stepwise approach) và Lasso (Roncalli, 2020). 1 Phương pháp ước lượng Lasso (The Least Absolute Shrinkage and Selection Operator) là một trong những phương pháp chọn biến được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực học máy (Tibshirani, 1996).
Nội dung của phương pháp Lasso như sau: Tìm ước lượng ̂ ̂( ) (̂ ) sao cho: ̂ {. (̂ )/} { (2) ‖̂‖ Trong đó: ( ) là tham số của mô hình; ̂ (̂ ̂ ) là ước lượng của β. ‖̂ ‖ ∑ | | là chuẩn trong không gian metric. là tham số điều chỉnh.
Khi tham số khá bé, một số giá trị ̂ bằng 0. Lúc đó, các biến giải thích có liên quan đến ̂ được loại bỏ khỏi mô hình. Chức năng loại biến của Lasso dẫn đến một mô hình ít biến hơn, gọi là mô hình thưa (sparse model). Khi đó, mô hình này có độ chệch tăng nhưng phương sai giảm so với mô hình đầy đủ các biến.
Phương sai của mô hình ước lượng ̂( ) giảm, dẫn đến những suy diễn thống kê chính xác hơn đồng thời có thể cải thiện khả năng dự báo của mô hình (Tibshirani, 1996). Cách lựa chọn biến của Lasso tiết kiệm thời gian tính toán so với phương pháp Chọn lựa tập con tốt nhất và có thể sử dụng trong trường hợp kích thước mẫu bé hơn số biến giải thích của mô hình (Hastie & ctg, 2017). Mặt khác, với xu hướng xét lại các thủ tục kiểm định giả thuyết thống kê, các công cụ phân tích cổ điển như mô hình hồi quy tuyến tính sử dụng phương pháp ước lượng OLS (Ordinary Least Squares, OLS), mô hình hồi quy Logistic đang đứng trước những thách thức vì nếu không sử dụng p-value (hoặc các thủ tục kiểm định giả thuyết thống kê), không thể trả lời được câu hỏi thường gặp nhất 2 trong quá trình phân tích mô hình: “Những biến độc lập nào là quan trọng nhất, thể hiện sự ảnh hưởng mạnh lên biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy?” Khi đó, phương pháp Cách tiếp cận từng bước không thể được sử dụng. Phương pháp ước lượng Lasso là một lựa chọn thay thế hợp lý nhất.
Gần đây, một số nghiên cứu thuộc lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng đã áp dụng Lasso và đạt được một số kết quả đáng lưu ý (Bui & Nguyen, 2021; Nguyễn Đức Trung, Lê Hoàng Anh, Đinh Thị Phương Anh, 2021). Tuy vậy, các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức độ ứng dụng Lasso trên bài toán hồi quy. Một khung kiến thức cơ sở toán học của Lasso chưa được trình bày một cách chặt chẽ. Bên cạnh đó, phương pháp Lasso còn có thể được ứng dụng trong bài toán phân loại.
Hiện tại chưa có nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam áp dụng Lasso cho bài toán phân loại. Nghiên cứu sẽ cung cấp một khung phân tích về cơ sở toán học, phương pháp tính toán và tình huống thực nghiệm áp dụng Lasso trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng cho bài toán hồi quy và phân loại. Nghiên cứu đồng thời so sánh Lasso với phương pháp ước lượng OLS trong bài toán hồi quy; so sánh mô hình Lasso-Logistic với mô hình hồi quy Logistic trong bài toán phân loại. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện nhằm các mục đích sau: Giới thiệu một khung lý thuyết về phương pháp ước lượng Lasso.
Giới thiệu các tình huống thực nghiệm với bộ dữ liệu Việt Nam bằng cách áp dụng phương pháp ước lượng Lasso. Qua đó, chứng minh khả năng cải thiện dự báo của Lasso so với phương pháp ước lượng OLS trong bài toán hồi quy và so với mô hình hồi quy Logistic trong bài toán phân loại. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý thuyết và ứng dụng của phương pháp ước lượng Lasso trong bài toán hồi quy và phân loại. Phạm vi nghiên cứu: 3 Cơ sở toán học cho lời giải của phương pháp Lasso, các thuật toán tìm lời giải Lasso, tính chất của các ước lượng từ phương pháp Lasso.
Ứng dụng Lasso trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng trên bài toán hồi quy và phân loại. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các tài liệu (sách, bài báo) có liên quan đến phương pháp ước lượng Lasso để rút ra những vấn đề liên quan như: Thuật toán tìm ước lượng Lasso, cơ sở toán học của thuật toán, các tính chất của ước lượng Lasso. Đối với nội dung ứng dụng Lasso, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với các mô hình phân tích hồi quy, mô hình phân loại dữ liệu. Các ước lượng mô hình được thực hiện trên ngôn ngữ lập trình R.
Những đóng góp mới của đề tài Phổ biến một phương pháp chọn biến của mô hình hồi quy và phân loại trong phân tích kinh tế, tài chính, ngân hàng. Phương pháp này vừa có khả năng xây dựng một mô hình đơn giản, ít biến giải thích, đồng thời có thể cải thiện khả năng dự báo so với các phương pháp truyền thống. Thông qua ví dụ ứng dụng Lasso cho bài toán phân loại, nghiên cứu đề xuất một mô hình đánh giá tín dụng có hiệu quả cao hơn các phương pháp phân loại phổ biến. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƢƠNG PHÁP LASSO 1.
Các kiến thức liên quan 1. Hàm lồi và các tính chất Tập lồi. Một tập được gọi là tập lồi nếu với mọi và với mọi số thực , - ( ). Hàm số được gọi là hàm lồi nếu tập xác định của là tập lồi và với mọi thuộc miền xác định của , với mọi số thực ( ), ( ( ) ) ( ) ( ) ( ) Nếu với mọi bất đẳng thức trong định nghĩa trên là dấu bất đẳng thức chặt (<) thì hàm số được gọi là lồi chặt.
Đồ thị hàm lồi (a) và không lồi (b) Nguồn: Hastie & ctg (2017) Hình 1 minh họa đồ thị hàm lồi (a) và không lồi (b). Theo định nghĩa hàm lồi, mọi đoạn thẳng nối hai điểm ( ( )) ( ( )) luôn nằm trên hoặc trùng với phần đồ thị hàm số trên khoảng ( ) Hơn nữa, nếu đường thẳng nối ( ( )) ( ( )) luôn nằm trên thì hàm số là lồi chặt. Đồ thị (a) là đồ thị của một hàm lồi chặt. Ví dụ 1: Trên , các hàm ( ) ( ) | | là hàm lồi.
Trong đó, ( ) là hàm lồi chặt; ( ) | | là hàm lồi nhưng không chặt. 5 Ví dụ 2: Trên , các chuẩn là những hàm lồi, trong đó chuẩn Euclide là hàm lồi chặt, chuẩn là hàm lồi không chặt. Điều kiện cần và đủ để hàm lồi đạt cực tiểu. Các kiến thức về tối ưu lồi sau đây bỏ qua phần chứng minh, mọi chi tiết có thể được tham khảo qua các tài liệu về tối ưu lồi.
Nhắc lại một số khái niệm và tính chất: * Gradient (bậc nhất) của hàm số thực biến tại kí hiệu là ( ), được định nghĩa như sau: ( ) ( ( ) ( )) với ( ) là đạo hàm riêng của theo biến tại * Subgradient của hàm số thực biến tại là vectơ thoả: ( ) ( ) 〈 〉 Với 〈 〉 là ký hiệu tích vô hướng của Tập tất cả các subgradient của tại là một tập lồi trên , ký hiệu là ( ) Khi hàm số khả vi tại thì ( ) * ( )+ Ví dụ: Xét hàm số ( ) | |, khi đó: * + nếu ( ) {* + nếu , - nếu Ta thường dùng kí hiệu ( ) để chỉ ( ) của hàm giá trị tuyệt đối của * Tính chất cực tiểu của hàm lồi. Giả sử là một hàm lồi, nếu đạt cực tiểu địa phương tại thì là điểm cực tiểu toàn cục của Nếu là hàm lồi chặt và có cực tiểu thì điểm cực tiểu là toàn cục và duy nhất. 6 * Điều kiện cần và đủ của cực tiểu toàn cục. Xét hàm lồi và tập ràng buộc đối với biến số là tập lồi.
Xét bài toán tối ưu: ( ) sao cho i) Giả sử khả vi tại. Điều kiện cần và đủ để là điểm cực tiểu toàn cục của trên là 〈 ( ) 〉 Trường hợp , bài toán trở thành tối ưu không có điều kiện ràng buộc. Khi đó, điều kiện cần và đủ để là điểm cực tiểu toàn cục của là ( ). ii) Xét và không khả vi tại , điều kiện cần và đủ để là điểm cực tiểu toàn cục của là ( ) 1.
Phƣơng pháp Lasso cho mô hình hồi quy tuyến tính 1.1 Bài toán tổng quát Xét mô hình hồi quy tổng thể có dạng: (3) Trong đó là biến được giải thích (biến phụ thuộc), ( ) là các biến giải thích (biến độc lập), là sai số ngẫu nhiên với kỳ vọng bằng 0. Một số ký hiệu sử dụng ngôn ngữ vector – ma trận được sử dụng trong bài viết như sau.