CHƯƠNG 1. KHÁI QUAT PHÁP LUAT VỀ LAO BONG NỮ VÀ QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỌNG NY 11 Khái quátpháp hật về lee động nữ 1.1 Khải uiệm lao động nit và pháp Mật lao động wit * Khái uiệnu lao động wit Lao động nit (LDN) là người leo đông thuộc giới tính nữ và khi them gã quen hệ lao động thi vấn có diy đã các quyền và nghĩa vụ của người lao đồng, đẳng thời được pháp luật lao động dành cho những quy định áp dung tông Nha nước bảo dim quyền lim việc của lao động nỡ bình ding vé mot mất ới lao đông nan, cỏ chính sich khmyễn khích người sử dạng lao đồng tao điều kiện để ao đồng nữ có việc làm thường xuyên, áp dung tông rãi chế đổ làm việc theo thời gien bu linh host, âm việc không tron ngày, trơn tuẫn, giao việc lâm tai nhà Lao động nữ chiếm phin nữa nguén nhân lực lao động cia cả nước. Là lục lương lao động quan trong cho sơ phát tiễn kinh tổ - xã hội cde đất nước trong giai đoạn hiện nay! Do những dic tinh riêng như tâm sinh lj, chức năng ma chi ở người phụ nit mới có đã tạo ra my khác it giữa LDN và người lao đông là nam giới. Php luật quốc tỉ nổi chung và pháp luật lao động Việt Nam nói iêng để có những quy dinh ring để bảo vệ lao động nữ; Trong các văn bin pháp luật cia mage ta từ trước đến nay hay hiện tạ la Bộ luật Lao động 2019 chưa có một khá niệm chính thức cho lao động nữ: Tuy nhiên từ sơ khác bit về gới và tổng quan trong quan hệ lao đồng thi có thể hiu “lao động nữ” là người lao động ma xét về mét giới tính được xác ink là nỡgiới.
C6 thể xem xét khát iệm LDN từnhững góc độ như VỀ mit sinh học, lao động nữ là người lao động (NLĐ) có "giới tính nữ. Giới tính theo quy định tạ khoản2 Điều 5 Luật Bình đẳng gói năm 2006 thi gói ‘cic quyền li cơ bin của ho động nữ rụng dowh agp cin được bo vé 0nøj gym), ty cân agiy 1082023 tinh “chỉ các đặc điển sinh học của nam, nữ”. Đó là sự khác it giữa nam và nữ, no a bằm sinh Qrử nhồng trường hợp có sự can thiệp của y học nữnr"chuyễn giới, chỉ có người phụ nỡ mới có khả năng meng thai, sinh cơn, cho con bố Nam giói không thể they thé cho nữ giới làn những viée nêu tiên Qua đó thấy được từn quen trong cite người phụ nữ khí ho vừa them gia vào quan hệ leo đồng vita là "ngời thực hiện thiên chức lim me, lăn vợ. Do câu tạo về sinh học người lao đồng nữ thường thấp bó, cỏ thể lọc yêu hơn lao động nem nền ngim hiểu họ thích hop với công việc nhẹ nhàng hon, Ho rất of phã chiu những tác đồng ci mỗi trường nhiêu hơn so với nam giới và di bị ảnh hưởng về cảm xúc hơn V ới đặc thù về chức năng snh sản, phụ nữ phải trai qua các giai đoạn sinh lý đặc biết như thời kỹ kinh, nguyệt, thai nghén, cho con bú ảnh hưởng lớn đến sức khöe của phụ nữ: Vé pháp lợ, LDN 1a cá nhân có mong muốn và trục tp tham gia xác lập, thục hiện quan hệ pháp tuật giữa người lao đông (NLD) và người sử dụng lao đồng (NSDLD).
Khi them gia vào quan hệ lao động thi họ công dip ứng diy đỏ năng lục php luật lao đồng và năng lực hành vũ leo động Trong luật ao động tui lao đồng do pháp luật quy định (năng lục pháp luậ) và đồ tuổi có khã năng thục tiễn (năng lực bảnh v đều có cùng xuất phát diém (15 tud) la mốt trong những đặc thi côn năng hực cá nhân. Nine viy, LDN được hiễu la NLD cỏ giới tinh nữ, từ đã 15 tuổi trở lên, có khả năng lao dng và có giao kết hop đẳng lao động †ĐLP). Trong một số rường "hợp, họ có thé là người có năng lục pháp luật lao động vã năng lực hành v lao đồng hạn chế. Ngoài ra lao đồng nữ còn có thé là người phụ nổ nước ngoài, có đồ các diéu kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam như trong một sổ trường hợp đặc biết, người lao động vấn có thé là người đưới 15 tuổi, có khả năng lao động công có thể dave them gia các quan hệ lao động trong những ngành nghé nine múa, hat, sân khẩu điện nh, thủ công mỹ ngh.
đồng this phấ thôn mãn đều kiện nhất định vé độ tuổi, sức khỏe và thời gian làm việc. * Khái miệm pháp luật về lao động nữ Phip uật vé ao động nữ là những quy định danh ring cho lao động nữ tại Bồ luật Lao động Nghĩ đính, Thông tr hướng din thi hành và các vin bản pháp luật khác có liên quan Những quy đính riing cho lao động đặc thù l lao động nit với nhiễu đặc điễm riêng về vật chất, tinh thân và âm sinh ý để phủ hợp với họ và tạo điều kiện cho lao động nữ trong quan hệ leo đồng Bộ luật Lao đồng năm 2019 đã dành cả chương3X đã quy đính dành ông cho lao đông nữ và bio dim bình ding aa 1.2 Đặc điẫu cña lao động wit Là mốt rong nhõng nhóm người lao đông đặc thi, người leo động nữ ngoài những die điểm chung cia người ao động thi ho còn mang những đặc diém rất khác bit Lao đồng nỗ-rước hết cing có những đặc diém của NLD nei chung rong quen hệ lao động NLD luôn ở vị trí thé yêu, yêu hơn so với NSDLD. Hơn nữa là "người bị quản lý nên NLD luôn rơi vào thể bất lợi rong qué tỉnh đời quyền và lợi {ch cho minh, khiến nhiều khi họ buộc phã chấp nhận nhing cam kết mà chính họ cũng thấy không phù hợp. Bén cạnh đó, LDN còn được goi la eo động đặc tủ bởi lục lượng leo đồng, này có những đặc diém riêng xuất phát từ ning yêu tổ tâm sinh lý tự nhiễn và ảnh.
hưởng của từ tướngxã hội 46 lẽ Thứ nhất do cầu tạo về bình dáng cơ thé, tâm sinh lý ma chỉ người phụ nữ mới có khả năng sinh đã, Sự khác biệt cơ bin giữa lao động nam và lao động nit chính là việc người phụ nữ sẽ ti qua các thời kỷ mang tính ty nhiên như mang thủ, sinh để, nuối con, kinh nguyệt hing tháng. Trong những thời kỳ này sóc khốc của lao động nữ sẽ giim sút dễ đuối nic, tâm lý cing phân nào bị ảnh hưởng, ho cũng cần có thời gian để vệ sinh cá nhân Vi thổ, bản thin ngời lao động nữ cần, ghấi od một chế dé làm viée, nghĩ ngơi sinh hoạt rong thời kỹ kinh nguyệt rong quá tình mang tha, hoặc thời gian châm sốc con nhô sáo về quyền lợi chinh đáng cho bin thin người lao động nữ và thé hệ mei sau của dit nước. Vay nên, 10 thông thường LDN có ac Khe yêu hơn eo động nam cũng là điệu đố hiểu LDN là NLD có đặc sinh học nữ, câu tao thé chất yêu hơn so với lao đông nam vỀ cơ bắp, nic bin,. Vì vậy với nhõng công việc đội hồi súc lao động với cường đổ cao, sme đô năng shoe, môi trường độc hei, nguy hiển, LDN thường khó đáp ting được yêu cầu lao đông hon so với lao đồng nem.
Đây là mớ trong những lý do mã trên thục ti, đối tượng LĐN it khi lụa chon những công việc có tinh năng nhọc, độc hai và cũng chính là lý do ma hấp luật quốc tế công như các quốc gia có những quy đánh về chế độ làm việc đối với LDN và các quy đính v việc làm năng nhọc, cổ tinh chất độc ha Thứ:hai LĐN phải dim nhiệm thiên chúc lim mẹ và làm vợ LDN vừa than, ie quan hệ lao động má còn phải dim nhiệm thiên chức làm mẹ thiêng léng với những ngiấa vụ gánh vác, chim lo, chăm sóc gia đính và con cái. Ho cần có đỗ một khoảng thời gian nhất inh cho việc sinh đã và nuối dạy con, cần dim bảo giải quyết các nh câu tơ nhiên về giới tính Hoặc như những công việc phối tiếp xúc với môi trưởng hóa chất độc hại v số nh hung trực tiếp đến chức năng sinh sẵn cia ho. Do những đặc diém bự nhiên vé sức khốc như vây: nên nữ git họ bị hạn chế nhiều hơn nam gới trong phạm vi lựa chon nghề nghiép của mình Vì vậy họ thường phãi chiu áp ire hơn nam giới rong cơ hồi tuyén dụng cũng nhờ phút tiễn 'và nâng cao chuyên muôn, nghiệp vụ. Thứ bai LỒN chiu ảnh huỗng vé sự bit bình ding về giới trong lao đồng Người phụ ni phãt đối mất với ny han chế về điều kiện học tập, phát tiễn bản thân và the gia các quan hệ xã hội Khi lớn lên thi trình đổ giáo duc ở nữ giới thường không cao do phải "nhường nhin" cơ hội hoc tập ca mình cho nam giới trong gia inh, Theo quan niềm phụ nữ là gin liền với vi tro cia người me, người vợ, người nội trợ còn nem giới trở thành trụ cốt về kinh t, là tâm gương dao đức, là dựa về tính thin, gây ra nợ bất bình ding về giới Từ đó nó làm ảnh hưỗng tới cơ hội trau dải kiến thúc công nh cơ hội việc lam, múc lương cho lao đồng nữ; Những trên thục tổ tr đuyc hình độ chuyên môn cia lao đồng nữ ls ngang bằng với lao đồng nen và trong một số ngành nghề có thể hon.
" Ngoài ra việc bit bình đẳng vé giới còn thể hiện qua té nạn xã hội mà nan. hân chủ yêu là phụ nữ ngày cảng phát tiển, xã hồi ngày cảng văn minh, quan niện trong nam hinh nữ dần được xóa b8, nhưng người phu nữ vấn chưa được giải phóng hoàn toàn. Người phụ nỡ thường được gắn liên với cụm từ "cổng - dung ngô - hanh” như mốt tiêu chỉ để đính giá Phụ nữ nói chung va LDN nói riêng vẫn chưa thực sơ được bình. đẳng khí them gla quan hệ xã hội, đặc biệt là quan hệ lao động Thực ti vẫn tén tỉ sxphân bit đối xử kha toyễn đụng trong ký kết hợp đồng tr công và cơ hội nâng cao tỉnh dé lao dng.