Chương 1: Những vân dé lý luận về hợp đông nhượng quyền thương mại và pháp luật vê hợp đồng nhượng quyên thương mai. Chương 2: Pháp luật về hợp đồng nhượng quyền thương mại của một sô quéc gia trên thê giới và bai học kinh nghiệm cho Việt Nam. Chương 3: Thực trạng pháp luật và một sô kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp dong nhượng quyền thương mại tại Việt Nam. CHƯƠNG1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE HỢP BONG NHƯỢNG QUYEN THUONG MAI VA PHAP LUAT VE HOP DONG NHUONG QUYEN THUONG MAI 11.
Khái quát về hop đồng nhượng quyền thương mai 1. Khái niệm, đặc điêm của hợp đông nhượng quyên tÌuương mai 11L1 Khái niềm hợp đồng nhượng quyền thương mai Hop dong NQTM về cơ bản mang đặc trưng lả một loại hợp đồng ghi nhận sự thöa thuận của các chủ thé tham gia. V ê van dé nảy, các quóc gia trên thé giới hiện nay cũng có những quan điểm khác nhau. Một số quốc gia như Pháp hay Đức không đưa ra định nghĩa về hợp đông NQTM trong hệ thông pháp luật thương mai của mình Đối với Đức, mặc dù Hiệp hôi nhượng quyền của quốc gia nảy đã xây dựng mét khái niệm về hợp đông NQTM nhưng trong pháp luật Đức lại chỉ nhìn nhận hợp đồng nhượng quyền như 1a một loại hợp đông hợp tác phân phôi sản phẩm ma không phải là một loại hợp đồng với những đặc thù nhật định cần có cơ chê điều chỉnh riêng Hiệp ước Cộng đông chung châu Âu đưa ra khái niệm về hợp đồng NQTM, theo đó: “Hop đồng nhương quyền thương mại là một thôa thuận trong a6, một bên là bên nhượng quyền cấp phép cho một bên khác là bên nhận quyền kha năng duoc khai thác một “quyền thương mai” nhằm muc đïch xúc tiễn thương mại đối với một loại san phẩm hoặc dich vụ đặc thù đề đôi lại một cách trực tiép hay gián tiếp một khoản tiền nhất định Hop đồng này phải quy định những nghia vụ tối thiểu của các bên.
liên quan đên - Điệc sử đụng tên thông thường hoặc đẫm hiệu của cửa hàng hoặc mét cách thức chung, - Việc trao đỗi công nghệ giita bền nhượng quyền và bên nhận quyền, - Việc tiếp tuc thực hiện của bên nhương quyền đối với bên nhân quyền trong việc tro giúp, hỗ trợ thương mại cing nhu if thuật trong suốt thời gian hợp đồng nhượng quyền thương mại còn hiệu lực “2 Kế từ khi xuất hiện và trở thành phương thức kinh doanh phổ biển, NQTM đã được ghi nhận tại Luật Thương mai năm 2005 và việc théa thuận bằng hợp đông NQTM. Tuy nhiên, khái niệm hợp đồng NQTM hiện nay chưa được luật hơá trong hệ thông pháp luật Việt Nam. Trong khi đó, về bản chất hợp đồng NQTM cũng là một loại hợp đông vì vậy có thể nghiên cứu về khái niệm hợp đồng NQTM dưới góc độ định nghĩa về hop đông. Điêu 385 Bộ luật Dân sự quy định: “Hop đông ia sự thöa thuận giữa các bên về việc xác lap, thay đổi hoặc chấm đứt quyền, nghia vụ dan sự”.
Vay là hợp đồng NQTM cũng được xác định trước hết là sự thỏa thuận giữa các chủ thé nhằm thiết lập một quan hệ pháp ly. Nôi dung của quan hệ pháp ly nay sé phụ thuộc vào nội dung của hoạt đông NQTM. Theo quy định của Luật Thương mại 2005, hoạt động NQTM được định nghia là: “Nương quyền thương mai là hoạt đồng thương mại, theo a bên nhương quyền cho phép và yêu cầu bên nhân quyền tự mình tiễn hành việc mua bắn hàng hod, cưng ứng dich vụ theo các điều kiện san đây: (1) Vide mua bản hàng hod cưng ứng dich vụ được tiễn hành theo cách thức tô chức kinh doanh do bên nhương quyền quy ainh và được gan với nhẫn hiệu hàng hod, tên thương mại, bi quyết hinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biéu tương Rinh doanh, quảng cáo của bên nhương quy ; 2) Bên nhượng quyền có quyền kiêm soát và tro giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công viée kinh doanh” 3 Từ đình nghĩa về hợp đồng kết hợp với định nghĩa về hoạt động NQTM, dưới góc đô pháp lý hợp đông NQTM được hiểu là “Sie thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đôi hoặc chấm đứt quyền và nghia vụ của bên nhương quyền và bên nhận quyền trong quan hệ nhượng quyền thương mại. Theo đỏ, bên nhận quyền đưới sự cho phép và tro giúp của bên nhượng quyền, tự mình tiễn hành hoạt động mua bản hàng hod cung ứng dich vu theo cách thức tổ chức Kinh doanh mà bên nhương *Robarto Baldi, Dismibutorship, Franchising Agency - Caunuadiy and national Leas and Practice in the Sức ` Điều 284 Luật Thuương mainim 2005.
10 quyền quy định thông qua việc nhận chuyên giao nhãn hiệu hàng hoá tên thương mai, bi quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền”. Đặc điễm của hợp đồng nhương quyền thương mại Tint nhất, về tính chất của hợp đông: Hợp đồng NQTM mang tinh chất là một tâp hợp các hợp đồng không thể tách rời, thể hiên các đặc điểm của hợp đông li-xăng, hợp đông chuyển giao công nghệ va hợp đông đại lý Hợp đông NQTM chứa đựng những đặc điểm của hợp đồng li-xăng do la đổi tương được chuyển giao quyên sử dung là các yêu tô thuộc quyén sở hữu trí tuệ, chủ thể chuyển giao la bên có quyên sở hữu hoặc có quyên chuyển giao hop pháp đôi tượng được chuyển giao. Bên cạnh đó, hop đông NQTM còn có điểm tương đồng với hợp đông chuyển giao công nghệ đó la chuyển giao quyền sử dụng công nghệ tir bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận chuyển giao. Không những thế, hợp đông NQTM còn có một sô đặc điểm của hợp dong dai lý đó 1a các bên trong quản hệ hợp đồng déu 1a các chủ thể độc lâp với nhau, déu là phương thức phân phôi hang hóa hoặc dich vụ.
Đây là một trong những đặc điểm nổi bat của hợp đông NQTM so với các loại hợp đông thương mại khác. Thứ hai, về chủ thé của hop đồng: Hợp đồng NQTM là hợp đồng được thiết lap giữa các thương nhân, gồm có bên nhượng quyên - la thương nhân cấp quyên thương mai và bên nhận quyên la thương nhân được nhận quyên thương mại. Thứ ba, về đối tượng của hop đồng: Quyên thương mại - quyên được tiến hành công việc kinh doanh cung cap hàng hóa hoặc dich vụ theo một hệ thống do bên nhương quyên quy định và được gan với nhãn hiéu hang hoa, tên thương mại, khẩu hiệu lĩnh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyên. Quyên thương mại có thé chỉ là quyên đối với tên thương mại, nhãn hiệu hang hoá, bí quyết kinh doanh hoặc 1a mét "gói quyển" bao gồm các quyên đôi với nhãn hiệu hảng hóa, tên thương mại, bí il quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các đối tương thuộc quyền sở hữu trí tué khác.
Bên cạnh đó, quyên thương mại còn bao gồm quyên cấp lại quyên thương mại cho chủ thé khác Thứ he về hình tinte của hop đông: Được thé hiện bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương ương Với tính chất phức tạp của quan hệ NQTM, hình thức của hợp đông phải được lập thành văn ban Đây sẽ là cơ sở dé các bên xem xét việc thực hiện hợp đông va cũng là cơ sở dé cơ quan có thấm quyên giải quyết tranh chap phát sinh trong quá trình các bên thực hiện hợp đông. Thứ năm về nội dung của hợp đồng: Bao gồm các điêu khoản quy định về quyền vả nghĩa vụ của các bên trong quan hệ NQTM. Pháp luật Việt Nam hiện hành có quy đính về các nội dung chủ yếu của hop đồng NQTM, cu thé 1a © Nội dung của quyền thương mai; © Quyên, nghĩa vụ của bên nhượng quyên, © Quyền, nghĩa vụ của bên nhận quyền, © Giá cả, phí nhuong quyên định ky và phương thức thanh toán; ©_ Thời hạn hiệu lực của hợp đông, ¢ Gia hạn, châm đứt hợp đồng vả giải quyết tranh chap. Ngoài các điều khoản trên, các bên có quyên thỏa thuận thêm các điêu khoản khác sao cho phủ hợp với quan hệ NQTM được thiết lập giữa các bên 1.
Phân loại hop đồng nhượng quyên tÌuơng mai Hiện nay, có nhiều loại hợp đồng NQTM, theo đó dựa vao thỏa thuận và điều kiện thực tế của mỗi bên mà sẽ lựa chọn giao kết hợp đồng NQTM tương ứng Căn cứ vào mỗi tiêu chi khác nhau thi sé có cách phân loại hợp đồng NQTM khác nhau. © Căn cứ vào quy mô và tính chat phân quyền thi hợp đông NOTM gồm Hop đồng NOTM chung. Là hợp đông NQTM, theo do bên nhượng quyển trao cho bên nhượng quyên thứ câp được phép cập lại quyên thương mại cho các bên nhận quyên thứ cấp. Trong đó, bên nhượng quyên là chủ sở hữu quyên thương mại và bên nhương quyên thứ cấp dong thời la bên nhận quyền sơ cấp Hợp đồng NOTM tint cấp: Là hợp đông NQTM ký giữa bên nhượng quyển thứ cap va bên nhận quyên thứ cap theo quyên thương mại chung‘ Bên nhượng quyên thứ cấp không phải chủ sở hữu của quyên thương mại và bên nhận quyền thứ cap không được phép cap lại quyên thương mại chung Hop đồng phát triển quyền thương mại: La hợp đồng NQTM theo đó bên nhượng quyên cấp cho bên nhận quyền quyền được phép thành lập nhiều hơn mét cơ sở của minh dé kinh doanh theo phương thức NQTM trong phạm vi một khu vực dia lý nhật địnhŠ © Căn cử vào tính chất phân phối hàng hỏa.
dich vụ thì hợp đằng NOTM bao gôm: Hop đồng NOTM kèm phân phối: Là hợp đồng NQTM buộc bên nhận quyên phải kinh doanh hang hóa, dịch vụ do chính bên nhượng quyên cung cấp, Hop đồng NOTM không kèm phân phối: Là hợp đồng NQTM ma bên nhận quyên sẽ tự tổ chức sản xuât hang hóa, cung ứng dịch vụ theo bí quyết, công nghệ do bên nhượng quyên chuyển giao. Hoặc bên nhận quyển phải kinh doanh hang hóa, dịch vu được cung cấp bởi bên thứ ba do bên nhượng quyển chỉ định thông qua hợp đông nhượng quyên. Khái quát pháp luật về hợp đồng nhượng quyền thương mại 1. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về hợp đồng nhượng quyền flurØng mai 12.