Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước tại Việt Nam, cấp xã/phường là cấp chính quyền cơ sở trực tiếp tiếp xúc, gắn bó mật thiết với nhân dân và là nơi tổ chức thực thi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Trước yêu cầu đổi mới quản lý hành chính nhà nước, việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đổi mới mô hình tổ chức, hoạt động của chính quyền cấp cơ sở theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương là vấn đề cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Luật với đề tài "Pháp luật về chính quyền địa phương và thực tiễn tổ chức hoạt động tại phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện khung khổ pháp lý gắn với thực tiễn quản lý địa phương tại một phường đô thị trung tâm.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là làm sáng tỏ các quy định pháp luật và đánh giá thực trạng vận hành bộ máy chính quyền cơ sở, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền phường. Tác giả xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận và quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở cấp phường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) tại phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; qua đó chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật, đổi mới tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương cấp phường từ thực tiễn địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh về tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương cấp phường cùng thực tế vận hành của HĐND và UBND phường An Biên. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn nhiệm kỳ 2016–2021, trọng tâm là số liệu thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội năm 2021 và giai đoạn đầu nhiệm kỳ 2021–2026 tính đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (năm 2022).
Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của luật học và khoa học hành chính về chính quyền địa phương trong nhà nước đơn nhất, gắn liền với nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp hài hòa giữa lợi ích địa phương và lợi ích quốc gia, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng ở cơ sở.
Khung khổ thể chế và văn bản pháp luật làm căn cứ nghiên cứu bao gồm:
- Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và Hiến pháp năm 2013 (đặc biệt là Điều 111 về tổ chức chính quyền địa phương).
- Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019.
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND năm 2015; Luật Giám sát hoạt động của Quốc hội và HĐND năm 2015; Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi, bổ sung năm 2019); Luật Tiếp công dân; Luật Nghĩa vụ quân sự.
- Nghị quyết số 26/2008/QH12 và Nghị quyết số 85/2014/QH13 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu; Nghị định số 08/2016/NĐ-CP và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về số lượng Phó Chủ tịch UBND, quy trình, thủ tục bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên UBND; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP về lương cơ sở; Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của UBND cấp xã/phường/thị trấn; Thông tư số 04/2012/TT-BNV và Thông tư số 14/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của HĐND thành phố Hải Phòng quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp lý luận và quy phạm pháp luật: Sử dụng để hệ thống hóa khái niệm, vai trò, thẩm quyền và cơ cấu tổ chức của HĐND, UBND phường theo quy định của Hiến pháp và Luật.
- Phương pháp lịch sử – so sánh pháp lý: Rà soát tiến trình phát triển của chế định chính quyền địa phương qua 5 giai đoạn lập hiến của Việt Nam.
- Phương pháp thống kê, mô tả và thu thập tư liệu thực tiễn: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo hành chính, báo cáo tổng kết của Đảng ủy, HĐND, UBND phường An Biên.
Nguồn dữ liệu chính phục vụ khóa luận gồm hệ thống văn bản pháp luật của Trung ương, Nghị quyết của HĐND thành phố Hải Phòng, Báo cáo kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2021 của phường An Biên, Báo cáo tổng kết hoạt động của HĐND và UBND phường An Biên nhiệm kỳ 2016–2021, cùng chương trình công tác nhiệm kỳ 2021–2026.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Pháp luật về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp luật thực định về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp cơ sở, chia lược sử phát triển thành 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1945–1960 (Hiến pháp 1946): Thiết lập HĐND và Ủy ban hành chính ở cấp xã và cấp tỉnh; cấp huyện và kỳ/bộ là cấp trung gian không có HĐND; bước đầu phân biệt chính quyền nông thôn và đô thị.
- Giai đoạn 1960–1980 (Hiến pháp 1959): Chính quyền địa phương tổ chức ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) và các khu tự trị; vận hành theo nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa, chưa phân biệt nông thôn – đô thị.
- Giai đoạn 1980–1992 (Hiến pháp 1980): Duy trì 3 cấp chính quyền, bãi bỏ khu tự trị, đổi tên Ủy ban hành chính thành Ủy ban nhân dân; bộ máy rập khuôn theo chính quyền Trung ương.
- Giai đoạn 1992–2013 (Hiến pháp 1992 và Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003): Xác định rõ chức năng quyết định, giám sát của HĐND và quản lý hành chính nhà nước của UBND; quy định phân định mức độ thẩm quyền giữa các cấp.
- Giai đoạn từ 2013 đến nay (Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 và Luật sửa đổi 2019): Xác lập cơ sở hiến định về chính quyền địa phương phù hợp với đặc điểm đô thị, nông thôn, hải đảo, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
Chương này làm rõ vị trí pháp lý của chính quyền cấp phường gồm hai phân hệ:
- HĐND cấp phường: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do cử tri phường bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Về cơ cấu, phường dưới 10.000 dân có 21 đại biểu; trên 10.000 dân cứ thêm 5.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu (tối đa không quá 30 đại biểu). Thường trực HĐND gồm Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch chuyên trách và các Ủy viên là Trưởng các Ban (Ban Pháp chế, Ban Kinh tế – Xã hội). HĐND phường họp thường lệ 2 kỳ/năm, họp chuyên đề khi cần thiết, duy trì tiếp công dân định kỳ và thực hiện quyền giám sát, chất vấn.
- UBND cấp phường: Cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND phường và UBND quận. Cơ cấu gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (phường loại I, II có không quá 02 Phó Chủ tịch; loại III có 01 Phó Chủ tịch), Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an và các công chức chuyên môn giúp việc (Tư pháp – Hộ tịch, Địa chính – Xây dựng – Đô thị – Môi trường, Tài chính – Kế toán, Văn phòng – Thống kê, Văn hóa – Xã hội, Chỉ huy trưởng Quân sự, Trưởng Công an). UBND vận hành theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo kết hợp trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch và các thành viên, họp định kỳ mỗi tháng ít nhất một lần.
Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động chính quyền địa phương ở phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Chương 2 phản ánh chi tiết hiện trạng kinh tế – xã hội và hoạt động của bộ máy chính quyền phường An Biên. Phường là đô thị loại II nằm trên dải trung tâm thành phố Hải Phòng với diện tích 30,66 ha, tiếp giáp quận Hồng Bàng, quận Ngô Quyền và các phường Cát Dài, Hồ Nam, Trại Cau (quận Lê Chân). Địa bàn tập trung nhiều cơ sở giáo dục các cấp (THPT Ngô Quyền, THCS Ngô Quyền, Tiểu học Minh Khai, Tiểu học Nguyễn Văn Tố, Mầm non Hoa Mai, Mẫu giáo Kim Đồng I, 3 trường mầm non tư thục...) và 3 cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng (Đình An Biên, Đền Nghè, Thành hội Phật giáo). Toàn phường có 16 tổ dân phố với 3.524 nhân khẩu.
Về kết quả kinh tế – ngân sách năm 2021:
- Tổng thu ngân sách: 8,372 tỷ đồng (đạt 102% kế hoạch quận giao), trong đó thu thuế đạt 8,222 tỷ đồng (102% KH), thu khác đạt 150,075 triệu đồng (100,1% KH).
- Tổng chi ngân sách: 4,519 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch giao).
- Xã hội: Không có hộ nghèo phát sinh mới theo tiêu chuẩn mới; 100% hộ cận nghèo được cấp thẻ BHYT; 16/16 tổ dân phố đạt Tổ dân phố văn hóa (100%); trên 95% hộ gia đình đạt Gia đình văn hóa.
Về thực trạng tổ chức và hoạt động của HĐND phường An Biên nhiệm kỳ 2021–2026:
- Số lượng đại biểu đầu nhiệm kỳ là 21 người.
- Cơ cấu: 8 đại biểu nữ (38,9%), 21/21 dân tộc Kinh (100%), 0 đại biểu ngoài Đảng (0%), 0 đại biểu tôn giáo. Trình độ chuyên môn: Dưới đại học 4 người (19,05%), Đại học 13 người (61,9%), Sau đại học 4 người (19,05%). Lý luận chính trị: Trung cấp 6 người (28,6%), Cao cấp 3 người (14,3%). Tỷ lệ đại biểu tái cử từ nhiệm kỳ 2016–2021 đạt 13/21 người (61,9%).
- Thường trực HĐND gồm Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (chuyên trách), Trưởng Ban Kinh tế – Xã hội và Trưởng Ban Pháp chế (kiêm nhiệm). Ban Pháp chế và Ban Kinh tế – Xã hội mỗi ban có 05 người (01 Trưởng ban, 01 Phó ban, 03 Ủy viên). HĐND phường không lập Tổ đại biểu.
- Hoạt động kỳ họp và giám sát: HĐND phường đã tổ chức 05 kỳ họp (03 kỳ họp thường lệ, 02 kỳ họp chuyên đề), ban hành 19 Nghị quyết. Tổ chức 03 cuộc tiếp xúc cử tri trước các kỳ họp với sự tham gia của 1.200 lượt cử tri, tiếp nhận 80 lượt ý kiến và đã chỉ đạo giải quyết 100%. Duy trì tiếp công dân định kỳ vào thứ Năm hàng tuần.
- Thực hiện giám sát giữa hai kỳ họp: Tổng cộng 31 cuộc giám sát, trong đó Thường trực HĐND thực hiện 17 cuộc (tại UBND, Công an, Quân sự, Trạm Y tế, 8 tổ dân phố, 5 trường học); Ban Kinh tế – Xã hội thực hiện 07 cuộc (tại UBND, 3 tổ dân phố, trường MN tư thục Họa Mi); Ban Pháp chế thực hiện 07 cuộc (tại UBND, 4 tổ dân phố).
Về thực trạng tổ chức và hoạt động của UBND phường An Biên:
- Cơ cấu lãnh đạo gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 01 Ủy viên phụ trách Quân sự và 01 Ủy viên phụ trách Công an.
- Đội ngũ công chức chuyên môn gồm 09 người phân bổ ở 05 chức danh: 02 Tư pháp – Hộ tịch, 01 Kế toán – Tài chính, 03 Văn phòng – Thống kê, 01 Địa chính – Xây dựng, 02 Văn hóa – Xã hội. 100% công chức có trình độ từ Đại học trở lên, 100% là đảng viên, 7 công chức nữ, 6 người dưới 35 tuổi, 6 người có trình độ trung cấp lý luận chính trị.
- Hoạt động quản lý: Ban hành và duy trì Quy chế làm việc mẫu theo Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg, thực hiện cơ chế "một cửa", định kỳ tổ chức đối thoại giữa Chủ tịch UBND phường với nhân dân ít nhất mỗi năm một lần, hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân, thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản cán bộ hàng năm.
- Hệ thống người hoạt động không chuyên trách: Tại phường có 12 người (theo đúng định mức tại Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND); tại 16 tổ dân phố có 108 người hoạt động không chuyên trách (quy định tối đa 112 người).
Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện pháp luật về chính quyền địa phương cấp phường – từ thực tiễn phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Chương 3 chỉ ra các yếu tố tác động và những hạn chế đang tồn tại từ thực tiễn phường An Biên, bao gồm:
- Yếu tố khách quan và chủ quan: Mặt trái kinh tế thị trường, đô thị hóa làm tăng các tranh chấp dân sự, đất đai, trật tự xây dựng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh chính quyền phường còn chung chung, vừa thừa vừa thiếu; chế độ tiền lương của cán bộ cơ sở còn thấp; mô hình chính quyền phường vẫn mang tính "cánh tay nối dài", dễ dẫn đến tình trạng quá tải công việc tại cơ sở; nội hàm phân cấp, phân quyền và ủy quyền chưa được phân định rành mạch.
- Tồn tại trong tổ chức và hoạt động của HĐND phường: Đại biểu HĐND đa số kiêm nhiệm nên ít phát biểu thảo luận và chất vấn tại kỳ họp; hoạt động chất vấn còn mang tính chất góp ý; hoạt động giám sát của 02 Ban còn mang tính hình thức do thiếu cơ chế hướng dẫn và không có kinh phí hoạt động riêng; tiếp xúc cử tri còn biểu hiện hình thức; Thường trực HĐND chưa có phòng tiếp công dân riêng; HĐND không có bộ máy giúp việc độc lập mà phải dựa vào công chức Văn phòng – Thống kê của UBND (thường chỉ có 2 người và ưu tiên phục vụ UBND).
- Tồn tại trong tổ chức và hoạt động của UBND phường và tổ dân phố: UBND phường không có phòng chuyên môn độc lập mà chỉ có các chức danh công chức; thẩm quyền tuyển dụng, điều động, kỷ luật công chức thuộc thẩm quyền của UBND quận khiến Chủ tịch UBND phường gặp khó khăn trong công tác quản lý nhân sự trực tiếp; lề lối làm việc tại một số khâu còn hành chính, thụ động, trông chờ chỉ đạo từ cấp quận; toàn bộ 16/16 tổ dân phố đều có quy mô dưới 350 hộ gia đình (không đạt chuẩn theo Thông tư số 04/2012/TT-BNV và Thông tư số 14/2018/TT-BNV); quy mô hộ chênh lệch lớn giữa các tổ (Tổ 8 có 281 hộ, trong khi Tổ 10 chỉ có 91 hộ); 16/16 tổ dân phố không có Nhà văn hóa, khu sinh hoạt cộng đồng riêng; việc tìm kiếm nhân sự hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố khó khăn, phải ghép chức danh chi hội.
Trên cơ sở đó, tác giả nêu định hướng và nhóm giải pháp: hoàn thiện quy định pháp luật về phân định thẩm quyền cho cấp phường, củng cố mô hình tổ chức của HĐND – UBND, nâng cao chế độ đãi ngộ cho cán bộ, tăng quyền hạn cho Chủ tịch UBND phường trong việc quản lý, sử dụng công chức và sắp xếp, sáp nhập lại các tổ dân phố theo đúng tiêu chuẩn diện tích, dân số.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, nhân sự và kết quả hoạt động quản lý nhà nước tại địa bàn phường An Biên. Các số liệu cơ bản được tổng hợp trong bảng sau:
| Tiêu chí |
Dữ liệu ghi nhận tại phường An Biên |
| Phân loại đơn vị hành chính |
Đơn vị hành chính cấp xã loại II (Diện tích: 30,66 ha; Nhân khẩu: 3.524 người; 16 Tổ dân phố) |
| Thu ngân sách nhà nước (2021) |
8,372 tỷ đồng (102% KH quận giao; Thu thuế: 8,222 tỷ đồng) |
| Chi ngân sách địa phương (2021) |
4,519 tỷ đồng (100% dự toán giao) |
| Số lượng đại biểu HĐND phường |
21 đại biểu (Nữ: 38,9%; Đảng viên: 100%; Trình độ ĐH & Sau ĐH: 80,95%; Tái cử: 61,9%) |
| Kết quả kỳ họp HĐND (đầu NK 2021–2026) |
05 kỳ họp (03 thường lệ, 02 chuyên đề); ban hành 19 Nghị quyết |
| Hoạt động tiếp xúc cử tri & Tiếp dân |
03 cuộc TXCT với 1.200 lượt cử tri; giải quyết 80/80 ý kiến (100%); Tiếp dân định kỳ thứ Năm hàng tuần |
| Hoạt động giám sát của HĐND |
31 cuộc (Thường trực: 17 cuộc; Ban Pháp chế: 07 cuộc; Ban Kinh tế – Xã hội: 07 cuộc) |
| Cơ cấu UBND phường |
05 Ủy viên (Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 01 UV Quân sự, 01 UV Công an) |
| Công chức chuyên môn UBND |
09 công chức thuộc 05 chức danh (100% trình độ Đại học trở lên, 100% đảng viên, 07 nữ) |
| Cán bộ không chuyên trách |
12 người tại phường (theo NQ 25/2014) và 108 người tại 16 tổ dân phố |
| Hiện trạng tổ dân phố |
16/16 tổ dưới chuẩn 350 hộ; 16/16 tổ không có Nhà văn hóa cộng đồng riêng |
Các đề xuất chính của tác giả tập trung vào:
- Hoàn thiện hành lang pháp lý phân cấp, phân quyền và ủy quyền cụ thể cho chính quyền cấp phường, khắc phục sự cào bằng giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn.
- Nâng cao vai trò, tính chuyên trách và bố trí kinh phí hoạt động riêng cho các Ban của HĐND phường; thiết lập cơ chế hỗ trợ văn phòng giúp việc rõ ràng cho HĐND.
- Giao thêm quyền chủ động cho Chủ tịch UBND phường trong việc quản lý, nhận xét, đánh giá và xử lý kỷ luật đối với công chức chuyên môn trực thuộc.
- Rà soát, sắp xếp, sáp nhập lại 16 tổ dân phố trên địa bàn nhằm đáp ứng chuẩn quy mô số hộ gia đình theo Thông tư 04/2012/TT-BNV và Thông tư 14/2018/TT-BNV, đồng thời đầu tư thiết chế nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu thực tế về cơ cấu nhân sự, tỷ lệ kiêm nhiệm và thực trạng vận hành bộ máy chính quyền cơ sở tại một phường nội thành thuộc đô thị loại I (Hải Phòng), làm rõ khoảng cách giữa quy định pháp luật với thực tế áp dụng tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu khai thác số liệu thực tế tại địa bàn phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng trong phạm vi giai đoạn nhiệm kỳ 2016–2021 và bước đầu nhiệm kỳ 2021–2026 (số liệu cập nhật đến năm 2022). Khóa luận chưa thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng mở rộng đối với toàn thể người dân trên địa bàn mà chủ yếu tổng hợp thông qua các báo cáo hành chính và ý kiến tiếp xúc cử tri.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng so sánh mô hình tổ chức chính quyền địa phương cấp phường giữa các đô thị trực thuộc Trung ương; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình chính quyền đô thị không tổ chức HĐND cấp phường gắn với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý hành chính nhà nước ở cơ sở.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Luật, Quản lý nhà nước, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước khi nghiên cứu về tổ chức bộ máy nhà nước cấp cơ sở, chuyên đề chính quyền địa phương và luật hành chính.
- Cán bộ, công chức đang công tác tại HĐND và UBND cấp xã/phường có nhu cầu tham khảo số liệu thực tế, mẫu biểu cơ cấu đại biểu, quy trình tổ chức kỳ họp, phương thức giám sát và công tác phối hợp giữa các thiết chế chính trị – hành chính ở cơ sở.
- Đáng tham khảo nhất là phần thống kê thực trạng nhân sự (đại biểu HĐND, công chức chuyên môn, người hoạt động không chuyên trách) và các bất cập phát sinh trong phân cấp quản lý công chức cùng quy mô tổ dân phố ở Chương 2 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đại biểu HĐND phường An Biên nhiệm kỳ 2021–2026 có những đặc điểm cụ thể nào về trình độ và tỷ lệ đảng viên?
Đầu nhiệm kỳ 2021–2026, HĐND phường An Biên có 21 đại biểu. Trong đó, 100% đại biểu là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam (0 đại biểu ngoài Đảng), 8/21 đại biểu là nữ (38,9%), 100% là dân tộc Kinh. Về trình độ chuyên môn: 61,9% có trình độ đại học (13 người), 19,05% sau đại học (4 người) và 19,05% dưới đại học (4 người). Về lý luận chính trị: 28,6% có trình độ trung cấp (6 người) và 14,3% có trình độ cao cấp (3 người). Tỷ lệ đại biểu tái cử đạt 61,9% (13 người).
2. Kết quả thu chi ngân sách năm 2021 của phường An Biên đạt mức bao nhiêu?
Năm 2021, tổng thu ngân sách phường đạt 8,372 tỷ đồng (bằng 102% kế hoạch quận giao), trong đó thu thuế đạt 8,222 tỷ đồng (102% KH), thu khác đạt 150,075 triệu đồng (100,1% KH). Tổng chi ngân sách địa phương đạt 4,519 tỷ đồng (bằng 100% kế hoạch giao).
3. Đội ngũ công chức chuyên môn thuộc UBND phường An Biên có bao nhiêu người và được phân bổ theo các chức danh nào?
UBND phường có 09 công chức chuyên môn thuộc 05 chức danh gồm: 02 công chức Tư pháp – Hộ tịch, 01 công chức Kế toán – Tài chính, 03 công chức Văn phòng – Thống kê, 01 công chức Địa chính – Xây dựng, 02 công chức Văn hóa – Xã hội. Toàn bộ 100% công chức đều có trình độ từ đại học trở lên và là đảng viên.
4. HĐND phường An Biên đã triển khai bao nhiêu cuộc giám sát giữa hai kỳ họp và đối tượng giám sát gồm những đơn vị nào?
HĐND phường đã triển khai tổng cộng 31 cuộc giám sát, bao gồm: Thường trực HĐND thực hiện 17 cuộc (tại UBND phường, BCH Công an, BCH Quân sự, Trạm Y tế, 8 tổ dân phố và 5 trường học); Ban Kinh tế – Xã hội thực hiện 07 cuộc (tại UBND phường, 3 tổ dân phố và trường Mầm non tư thục Họa Mi); Ban Pháp chế thực hiện 07 cuộc (tại UBND phường và 4 tổ dân phố).
5. Điểm bất cập lớn nhất về quy mô và thiết chế văn hóa của 16 tổ dân phố trên địa bàn phường An Biên là gì?
Toàn bộ 16/16 tổ dân phố đều có quy mô dưới 350 hộ gia đình, chưa đáp ứng chuẩn theo quy định của Thông tư 04/2012/TT-BNV và Thông tư 14/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ; quy mô giữa các tổ có sự chênh lệch lớn (Tổ dân phố số 8 có 281 hộ trong khi Tổ dân phố số 10 chỉ có 91 hộ). Đồng thời, 16/16 tổ dân phố đều không có Nhà văn hóa, khu sinh hoạt cộng đồng riêng để phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Tuyết Mây đã làm rõ cơ sở lý luận, tiến trình phát triển pháp luật và khung quy phạm hiện hành điều chỉnh tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương cấp phường. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động của HĐND và UBND phường An Biên (quận Lê Chân, Hải Phòng), nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về thành tựu quản lý kinh tế – xã hội, cơ cấu nhân sự cũng như những vướng mắc về thẩm quyền quản lý công chức, năng lực giám sát và quy mô tổ dân phố. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ bất cập tại cơ sở, mang lại giá trị thực tiễn cho việc hoàn thiện thể chế quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền đô thị.