Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ luật học phân tích Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt namluận án tiến sĩ luật, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Đại học Quốc gia TP.HCM

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

2022

189
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. LỜI CAM ĐOAN

1.2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1.3. Tính cấp thiết của đề tài

1.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

1.4.1. Mục đích nghiên cứu

1.4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.8. Bố cục luận án

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN CỦA LUẬN ÁN

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

2.3. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2.4. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.5. Cơ sở lý thuyết của luận án

2.5.1. Lý thuyết giá trị các bên liên quan (Stakeholder Value Theory)

2.5.2. Lý thuyết nguồn gốc xã hội dân sự (Social Origins Theory)

2.5.3. Lý thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Theory)

2.5.4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TIÊU CHÍ CỦA DOANH NGHIỆP XÃ HỘI

3.1. Định nghĩa và các tiêu chí của doanh nghiệp xã hội trên thế giới

3.2. Định nghĩa hoạt động và các tiêu chí của DNXH

3.3. Định nghĩa pháp lý và các tiêu chí của DNXH

3.4. Cách tiếp cận không có định nghĩa về DNXH

3.5. Nhận xét về các cách tiếp cận của thế giới khi định nghĩa về DNXH

3.6. Định nghĩa và các tiêu chí của DNXH ở Việt Nam

3.7. Định nghĩa và các tiêu chí của DNXH ở Việt Nam trước khi có Luật Doanh nghiệp 2014

3.8. Đánh giá định nghĩa và các tiêu chí của DNXH ở Việt Nam và kiến nghị

4. HÌNH THỨC PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP XÃ HỘI

4.1. Khái quát về hình thức pháp lý của DNXH

4.2. Khái niệm hình thức pháp lý

4.3. Khái niệm hình thức pháp lý của DNXH

4.4. Vai trò của hình thức pháp lý đối với DNXH

4.5. Các loại hình thức pháp lý của DNXH

4.6. Doanh nghiệp xã hội dưới hình thức pháp lý cụ thể

4.7. Doanh nghiệp xã hội dưới hình thức pháp lý “mở” (trường hợp Luật DNXH Ý)

4.8. Đánh giá hình thức pháp lý của DNXH Việt Nam và kiến nghị

4.9. Đánh giá hình thức pháp lý của DNXH Việt Nam

4.10. Kiến nghị hoàn thiện hình thức pháp lý của DNXH ở Việt Nam

5. PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ VÀ GIÁM SÁT DOANH NGHIỆP XÃ HỘI

5.1. Pháp luật về hỗ trợ DNXH

5.2. Những rào cản đối với sự phát triển của DNXH

5.3. Pháp luật về hỗ trợ cho DNXH (trường hợp Ý, Anh, Mỹ)

5.4. Liên hệ với pháp luật về hỗ trợ DNXH ở Việt Nam và kiến nghị

5.5. Pháp luật về giám sát DNXH

5.6. Giám sát khía cạnh kinh doanh của DNXH

5.7. Giám sát khía cạnh xã hội của DNXH

5.8. Giám sát khía cạnh quản trị của DNXH

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu "Pháp Luật Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam: Nghiên Cứu và Đề Xuất" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khung pháp lý liên quan đến doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển mô hình này trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Tài liệu không chỉ phân tích các quy định hiện hành mà còn đưa ra những đề xuất cải cách nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp xã hội, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm và cải thiện đời sống cho cộng đồng.

Để mở rộng hiểu biết về các khía cạnh pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ luật học pháp luật về quyền gia nhập thị trường lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quyền gia nhập thị trường, hay Pháp luật cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh cũng mang đến những góc nhìn thú vị về chính sách ưu đãi trong bối cảnh phát triển xã hội.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp và xã hội tại Việt Nam.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT TÔ THỊ ĐÔNG HÀ PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT Tp. Hồ Chí Minh năm 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT TÔ THỊ ĐÔNG HÀ PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số chuyên ngành: 62 38 01 07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Bùi Xuân Hải 2. TS Nguyễn Thị Hồng Nhung Tp. Hồ Chí Minh năm 2022 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình do tôi nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Bùi Xuân Hải và PGS. TS Nguyễn Thị Hồng Nhung. Kết quả nghiên cứu được công bố trong luận án là trung thực. Các tài liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2022 Tác giả luận án NCS Tô Thị Đông Hà 2 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin kính gửi lời cảm ơn PGS.TS Bùi Xuân Hải và PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung đã tận tình hướng dẫn khoa học, cho tôi nhiều kiến thức, kỹ năng vô cùng quý báu trong suốt thời gian làm luận án này. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn trân trọng đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Luật, các thầy cô lãnh đạo Khoa Luật Kinh tế, Khoa Luật, Phòng Sau đại học, Phòng Quản lý khoa học, Thư viện và các cán bộ, chuyên viên, giảng viên của nhà trường đã tạo môi trường học tập và nghiên cứu khoa học nghiêm túc, thuận lợi cho chúng tôi trong khóa học. Xin cám ơn lãnh đạo Trường Đại học Tài chính - Marketing đã tạo những điều kiện để tôi tham gia chương trình nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Kinh tế- Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Cảm ơn gia đình và bè bạn thân yêu đã trở thành điểm tựa vững chắc để tôi hoàn thành luận án này. 3 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . Tính cấp thiết của đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu . Bố cục luận án . 16 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN CỦA LUẬN ÁN . Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài . Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài . Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước . Cơ sở lý thuyết của luận án . Lý thuyết giá trị các bên liên quan (Stakeholder Value Theory) . Lý thuyết nguồn gốc xã hội dân sự (Social Origins Theory) . Lý thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Theory) . Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 50 ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TIÊU CHÍ CỦA DOANH NGHIỆP XÃ HỘI . Định nghĩa và các tiêu chí của doanh nghiệp xã hội trên thế giới . Định nghĩa hoạt động và các tiêu chí của DNXH . Định nghĩa pháp lý và các tiêu chí của DNXH . Cách tiếp cận không có định nghĩa về DNXH . Nhận xét về các cách tiếp cận của thế giới khi định nghĩa về DNXH . Định nghĩa và các tiêu chí của DNXH ở Việt Nam . Định nghĩa và các tiêu chí của DNXH ở Việt Nam trước khi có Luật Doanh nghiệp 2014 . Đánh giá định nghĩa và các tiêu chí của DNXH ở Việt Nam và kiến nghị . 90 HÌNH THỨC PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP XÃ HỘI . Khái quát về hình thức pháp lý của DNXH . Khái niệm hình thức pháp lý . Khái niệm hình thức pháp lý của DNXH . Vai trò của hình thức pháp lý đối với DNXH . Các loại hình thức pháp lý của DNXH . Doanh nghiệp xã hội dưới hình thức pháp lý cụ thể . Doanh nghiệp xã hội dưới hình thức pháp lý “mở” (trường hợp Luật DNXH Ý) . Đánh giá hình thức pháp lý của DNXH Việt Nam và kiến nghị . Đánh giá hình thức pháp lý của DNXH Việt Nam . Kiến nghị hoàn thiện hình thức pháp lý của DNXH ở Việt Nam . 120 PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ VÀ GIÁM SÁT DOANH NGHIỆP XÃ HỘI . Pháp luật về hỗ trợ DNXH . Những rào cản đối với sự phát triển của DNXH . Pháp luật về hỗ trợ cho DNXH (trường hợp Ý, Anh, Mỹ) . Liên hệ với pháp luật về hỗ trợ DNXH ở Việt Nam và kiến nghị . Pháp luật về giám sát DNXH . Giám sát khía cạnh kinh doanh của DNXH . Giám sát khía cạnh xã hội của DNXH . Giám sát khía cạnh quản trị của DNXH. 166 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . 169 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 182 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh BC Benefit Corporation BLLC Benefit Limited Liability Company CIC Community Interest Company FPC Flexity Purpose Corporation HTXXH Social Co-operative KDXH Social Entrepreneurship KTXH Social Economy L3C Low-Profit Limited Liability Company SPC Social Purpose Corporation Từ viết tắt Tiếng Việt CIEM Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (Central Institute for Economic Management) CISP Trung tâm hỗ trợ sáng kiến phục vụ cộng đồng (Centre for Social Initiatives Promotion) CTCP Công ty cổ phần DNXH Doanh nghiệp xã hội DNhXH Doanh nhân xã hội HTX Hợp tác xã LDN Luật Doanh nghiệp SIB Khu vực doanh nghiệp tạo tác động xã hội (Social Impact Business Sector) SPARK Trung tâm phát triển DNXH Tia Sáng (Center for Social Entrepreneurship Development) TNHH Trách nhiệm hữu hạn XHDS Xã hội dân sự 7 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp xã hội (DNXH) không phải vấn đề mới nhưng là một trào lưu phát triển mạnh mẽ trong gần một thập kỷ qua ở hầu hết các châu lục. Về cơ bản, DNXH là doanh nghiệp sáng tạo nhằm giúp đỡ những người dân có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội thông qua giải pháp thị trường. Sự ra đời của DNXH thách thức khái niệm truyền thống của một doanh nghiệp, vì nó đặt lợi ích xã hội vào trung tâm của hoạt động kinh doanh. Trong khi doanh nghiệp truyền thống đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, có đủ lợi nhuận rồi mới thực hiện sứ mệnh xã hội hoặc thực hiện trách nhiệm xã hội như là một chiến lược phục vụ cho kinh doanh thì đối với DNXH, kết quả tài chính là phương tiện để đạt được sứ mệnh xã hội, chứ không phải là mục tiêu chính. DNXH cũng làm dấy lên cuộc tranh luận về khái niệm truyền thống của một tổ chức phi lợi nhuận, vì nó nhấn mạnh cách tiếp cận thị trường trong hoạt động của tổ chức này. Trong khi các tổ chức xã hội thực hiện mục tiêu xã hội chủ yếu từ nguồn tài trợ, viện trợ, quyên góp… thì DNXH sử dụng chiến lược kinh doanh để giải quyết các vấn đề xã hội cụ thể, từ sáng kiến xã hội của các doanh nhân. Đóng góp của DNXH cho xã hội là rất đa dạng, và thường tập trung vào ba lĩnh vực: i) cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mang tính sáng tạo phù hợp với nhu cầu của cộng đồng có hoàn cảnh đặc biệt (người khuyết tật, người có HIV/AIDS.); ii) tạo cơ hội hòa nhập xã hội cho các cá nhân và cộng đồng yếu thế thông qua các chương trình đào tạo phù hợp, tạo cơ hội việc làm; iii) đưa ra các giải pháp mới cho những vấn đề xã hội chưa được đầu tư rộng rãi như biến đổi khí hậu, năng lượng thay thế, tái chế. Rõ ràng, DNXH là một mô hình kinh doanh tốt rất cần thiết cho một đất nước đang phát triển, có thu nhập trung bình thấp và đang đối mặt với nhiều vấn đề xã hội như Việt Nam. Đặc biệt, do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đại dịch Covid-19, tỉ lệ thất nghiệp và các vấn đề xã hội càng trở nên phức tạp thì càng cần nhiều DNXH. Do những đóng góp của DNXH đối với mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội là rất to lớn, nhiều chính phủ đã có sự quan tâm và hành động cụ thể trong việc thúc đẩy DNXH phát triển. Ở Mỹ, nhiều bang đã sửa đổi các đạo luật về công ty trách 8 nhiệm hữu hạn (TNHH) hoặc công ty cổ phần (CTCP) truyền thống để tạo ra hình thức pháp lý mới dành riêng cho DNXH như Công ty lợi nhuận thấp (L3Cs), Công ty Lợi ích (BC), Công ty Mục đích Linh hoạt (FPC), và Công ty Mục đích xã hội (SPCs). Chính phủ liên bang còn thành lập Văn phòng Sáng kiến xã hội và Sự tham gia của công dân (Office of Social Innovation and Civic Participation- SICP) hoạt động như một tổ chức NGO. Ở châu Âu, một làn sóng mạnh mẽ ban hành các các đạo luật (với tên gọi khác nhau) về kinh doanh xã hội (KDXH), DNXH nhằm kích thích phong trào đầu tư xã hội ở các nước thành viên. Nhiều đạo luật điều chỉnh riêng cho DNXH được ra đời; thậm chí một vài nước như Hy Lạp và Ý đã thông qua hơn một đạo luật về lĩnh vực này. Một số nước thành viên khác của Liên minh châu Âu (EU) đã áp dụng các qui định pháp lý thông thường để cho phép sự thành lập và vận hành DNXH1. Đặc biệt, mô hình Công ty Lợi ích Cộng đồng (CIC) dành riêng cho DNXH ở Anh tiếp tục có sự tăng trưởng cùng với sự hỗ trợ và giám sát đồng bộ, hiệu quả của Chính phủ Anh. Ở châu Á, một số quốc gia điển hình như Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan đã quan tâm đến DNXH từ hơn một thập kỷ trước. Nhiều quyết sách cụ thể được các quốc gia này thực hiện như: thành lập các cơ quan chuyên trách về DNXH để trực tiếp nghiên cứu, lập chính sách phát triển DNXH, điều phối các chương trình khuyến khích, hỗ trợ DNXH.Các văn bản lập pháp, lập quy về DNXH cũng được chú trọng soạn thảo và ban hành ở các nước này. Tuy nhiên, một số vấn đề lý luận cơ bản về DNXH chưa nhận được sự thống nhất của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạt động thực tiễn trên thế giới. Điển hình là khái niệm về DNXH. Nhiều ý kiến cho rằng DNXH là “một định nghĩa gây tranh cãi gay gắt” (hostly contested term)2, “một nhiệm vụ đầy thách thức” (a challenging 1 Fici, A. (2015), “Recognition and legal Forms of Social Enterprise in Europe: A Critical Analysis from a Comparative Law Perspective”, Euricse Working Papers, 82/15, tr. 2 Brakman Reiser, Dana (2012), “Theorizing Forms for Social Enterprise”. Emory Law Journal, Brooklyn Law School, Legal Studies Paper No. Tham khảo từ: https://ssrn.com/abstract=2166449, truy cập ngày 28/12/2017.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ