Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Chính sách xét xử hình sự ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đặng Văn Cường thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Hiển, bảo vệ năm 2021 thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự (mã số: 9380104).
Thư mục trích dẫn nguồn:
- Tác giả: Đặng Văn Cường
- Tên luận án: Chính sách xét xử hình sự ở Việt Nam
- Học vị: Tiến sĩ Luật học
- Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự (Mã số: 9380104)
- Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
- Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Hiển
- Địa điểm và năm bảo vệ: Hà Nội, 2021
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hệ thống chính sách công và chính sách pháp luật, chính sách hình sự giữ vị trí trọng yếu nhằm bảo đảm trật tự xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm. Khi Việt Nam đẩy mạnh tiến trình cải cách tư pháp theo định hướng coi Tòa án là trung tâm và hoạt động xét xử là trọng tâm, việc nhận diện và tổ chức thực thi các định hướng mang tính chiến lược trong xét xử trở thành đòi hỏi cấp thiết.
Thực tế nghiên cứu pháp lý tại Việt Nam trước đây ghi nhận nhiều công trình về chính sách pháp luật hình sự, chính sách pháp luật tố tụng hình sự, lý luận hình phạt và phòng ngừa tội phạm. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận theo hướng luật thực định hoặc phân tích từng khía cạnh riêng lẻ. Chưa có công trình khoa học chuyên khảo nào nghiên cứu toàn diện, hoàn chỉnh về chính sách xét xử hình sự với tư cách là một thành tố độc lập thuộc chính sách pháp luật tố tụng hình sự và chính sách hình sự ở tầm lý luận chính sách. Luận án được triển khai nhằm lấp đầy khoảng trống lý luận này, cung cấp cơ sở khoa học cho hoạt động lập pháp, cải cách tư pháp và áp dụng pháp luật hình sự.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận án là trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về chính sách xét xử hình sự và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách này tại Việt Nam, tác giả chỉ ra các nguyên nhân, bất cập tồn tại; từ đó xác định các yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xét xử hình sự trong giai đoạn mới.
Để hoàn thành mục đích nghiên cứu, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu, tổng hợp các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến chính sách pháp luật, chính sách pháp luật hình sự, chính sách pháp luật tố tụng hình sự và chính sách xét xử hình sự để kế thừa, phát triển hệ thống lý luận.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống lý luận chung về chính sách xét xử hình sự; phân tích các biến chuyển của chính sách xét xử hình sự ở Việt Nam thời kỳ đổi mới và so sánh với quy định, mô hình của một số quốc gia.
- Phân tích nội dung chính sách xét xử hình sự hiện hành và đánh giá thực tiễn thực hiện tại Việt Nam, làm rõ các mặt tích cực, hạn chế cùng nguyên nhân của những tồn tại.
- Xác định các yêu cầu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xét xử hình sự ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phòng ngừa và xử lý tội phạm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung về chính sách xét xử hình sự; hệ thống quan điểm, nội dung chính sách xét xử hình sự ở Việt Nam; thực tiễn thực hiện chính sách xét xử thông qua hoạt động áp dụng pháp luật của Tòa án nhân dân các cấp; các yêu cầu hoàn thiện và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Nghiên cứu thực tiễn xét xử tập trung vào một số nhóm tội phạm điển hình (tội phạm về chức vụ, tội phạm về ma túy, tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia) và nhóm đối tượng người phạm tội đặc thù (người dưới 18 tuổi phạm tội, người có chức vụ quyền hạn, tội phạm có tổ chức, đối tượng tái phạm hoặc phạm tội chuyên nghiệp).
- Phạm vi không gian: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn xét xử của các cơ quan tiến hành tố tụng tại Việt Nam, trọng tâm là hệ thống Tòa án nhân dân và nghiên cứu điển hình tại địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Quá trình hình thành và thực hiện chính sách xét xử hình sự trong thời kỳ đổi mới, trọng tâm khảo sát dữ liệu thực tiễn từ thời điểm thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 đến năm 2019-2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại khối lượng lớn tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài.
Nghiên cứu nước ngoài
- Các nghiên cứu nền tảng và lý luận chính sách pháp luật của các tác giả Nga/Liên Xô: Công trình "Nhập môn Chính sách xét xử" (2007) của S. Oreshkin; "Chính sách xét xử, Quyền tư pháp" (2003) của I. Mihajlovskaja (I. Petruxin chủ biên); "Lược sử chính sách pháp luật hình sự: Khái niệm, lịch sử và những vấn đề cơ bản của chính sách pháp luật hình sự với tư cách một yếu tố cấu thành khoa học luật hình sự" (2008) của M. Chubinskij; "Chính sách pháp luật của nhà nước Xô viết" (1985) của N. Fedorov; "Sự luận chứng chính sách pháp luật trong các công trình của giáo sư L. Petrazdekij: Lý luận và chính sách pháp luật" (2010) của G. Gins; "Nhiệm vụ của chính sách pháp luật hình sự. Tội phạm là hiện tượng bệnh lý xã hội học" (2004) của Ph. List; "Chính sách hình sự" (2009) của N. Lopashenko; "Chính sách pháp luật hình sự của Liên bang Nga: Những vấn đề lý luận và thực tiễn" (2004) của G. Lesnikov; "Chính sách pháp luật: Khái niệm, hình thức thực hiện, các ưu tiên ở Nga hiện nay" (2000) và "Khái niệm và cơ cấu của chính sách pháp luật, chính sách pháp luật Nga: Lý luận và thực tiễn" (2006) của A. Korobova; "Chính sách pháp luật trong điều kiện chủ nghĩa xã hội phát triển: Khía cạnh tâm lý - Xã hội" (1977) của K. Krylov; "Dự thảo về quan niệm chính sách pháp luật ở Liên bang Nga đến năm 2020" (2008) do A. Mal’ko chủ biên; "Chính sách pháp luật: Những cơ sở lý luận và thực tiễn, Tổ hợp phương pháp giảng dạy" (2015) của A. Zatonskij.
- Nghiên cứu về tội phạm học, quản trị và phòng chống tội phạm: "Hối lộ chính trị ở Nhật Bản" (1996) của Richard H. Michell; "Tham nhũng và Chính phủ - Nguyên nhân, hậu quả và cải cách" (1999) của Susan Rose-Ackerman; "Tội phạm và Tội phạm học: Giới thiệu" (2000) của Rob White và Fiona Haines; "Chống tham nhũng ở Châu Á - Nguyên nhân, tác động và biện pháp khắc phục" (2003) do John Kidd và Frank-Jurgen Richter chủ biên; "Tham nhũng và quản lý ở Châu Á" (2005) của Nicholas Tarling; "Khắc phục tham nhũng tư pháp trong khi phải đảm bảo độc lập tư pháp" (2006) của J. Clifford Wallace.
- Nghiên cứu về hình phạt và áp dụng hình phạt: "Hình phạt: các chức năng xã hội, thực tiễn áp dụng" (1983) của Galperin I.; "Hình phạt: những vấn đề xã hội, pháp luật và tội phạm học" (1973) của Karpex I.I.
Nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu về chính sách pháp luật và chính sách hình sự: Các công trình chuyên khảo của GS. Võ Khánh Vinh bao gồm "Xã hội học pháp luật, những vấn đề cơ bản" (2015), "Chính sách pháp luật" (3/2020), "Chính sách pháp luật, những vấn đề lý luận và thực tiễn" (11/2020); công trình "Một số vấn đề cơ bản về chính sách hình sự dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội IX của Đảng" (2002) của GS.TS. Hồ Trọng Ngũ; "Chính sách hình sự trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam" (2007) của TS. Phạm Văn Lợi; "Phòng chống tham nhũng ở Việt Nam và thế giới" (2007) do GS.TS. Nguyễn Xuân Yêm, PGS. Nguyễn Hoà Bình và TS. Nguyễn Minh Thanh chủ biên; "Chính sách hình sự và việc thực hiện chính sách hình sự ở nước ta" (2005) - Luận án tiến sĩ của Phạm Thư; "Chính sách và mối quan hệ giữa chính sách với pháp luật trong hoạt động lập pháp" (2008) của Đinh Dũng Sỹ; các bài viết nghiên cứu của Đào Trí Úc (2016), Trịnh Tiến Việt (2019), Đinh Văn Quế (2018), Phùng Thế Hùng (2004), Phạm Hồng Hải (2002), Nguyễn Thị Thủy (2018), Đỗ Thành Trường (2019), Đinh Xuân Thảo và Trần Văn Thuân (2014), Nguyễn Thị Vân (2005), Bùi Ngọc Sơn (2003).
- Nhóm nghiên cứu về hình phạt, quyết định hình phạt và tranh tụng: Chuyên đề "Quan niệm mới về hình phạt" (1994) và tham luận "Bảo đảm quyền con người trong hoạt động tố tụng" (2017) của Trần Văn Độ; chuỗi bài nghiên cứu so sánh về hình phạt của PGS.TS. Hồ Sỹ Sơn (2014-2015); các công trình của Nguyễn Ngọc Hoà (1999, 2015), Nguyễn Mạnh Kháng (2000, 2002), Hoàng Quang Lực (2008), Lê Cảm (Giáo trình Luật Hình sự phần chung), Trần Duy Bình (2018), Lâm Đông Hồ (2019), Doãn Trung Đoàn (2017), Hoàng Minh Đức.
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận hoạt động xét xử thuần túy dưới góc độ luật thực định hoặc phân tích chế định hình phạt riêng lẻ. Tác giả luận án xác định khoảng trống khoa học: chưa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh lý luận về chính sách xét xử hình sự, chưa phân định rõ ràng vị trí của chính sách xét xử hình sự trong cơ cấu chính sách pháp luật tố tụng hình sự và chưa xây dựng hệ thống giải pháp ở tầm chính sách nhằm tối ưu hóa quyền tư pháp trong xét xử hình sự tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận
Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử theo học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, cùng các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cải cách tư pháp và bảo vệ quyền con người.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý liên ngành:
| Tên phương pháp |
Mục đích và nội dung thực hiện trong luận án |
| Phân tích và tổng hợp |
Khái quát hóa các tư liệu lý luận, văn kiện lập pháp, các công trình của các học giả trong và ngoài nước để định hình khung lý luận về chính sách xét xử hình sự. |
| Thống kê, phân tích và so sánh số liệu |
Phân tích các chuỗi dữ liệu thực tế về số lượng vụ án thụ lý, xét xử theo cấp, tỷ lệ các loại hình phạt được áp dụng và tỷ lệ bản án bị hủy, sửa qua các giai đoạn (2006-2014, 2019). |
| Tổng kết thực tiễn |
Đánh giá thực trạng áp dụng chính sách xét xử hình sự tại các cơ quan tiến hành tố tụng, đúc kết kết quả và nhận diện các bất cập trong hoạt động thực tiễn. |
| So sánh pháp luật |
Đối chiếu các quy định và mô hình chính sách xét xử hình sự của Việt Nam với chuẩn mực quốc tế và pháp luật một số nước thuộc hệ thống pháp luật khác nhau. |
| Phương pháp chuyên gia |
Tham khảo ý kiến khoa học, đánh giá chuyên môn của các chuyên gia nghiên cứu, lập pháp và tư pháp thông qua các ấn phẩm, công trình chuyên khảo đã công bố. |
| Điều tra điển hình |
Thu thập và khảo sát chọn lọc hồ sơ một số vụ án hình sự điển hình được giải quyết tại địa bàn Thành phố Hà Nội. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 khái quát các hướng tiếp cận khoa học về chính sách pháp luật, chính sách hình sự, hình phạt và xét xử hình sự trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra rằng các công trình tại Nga (như S. Oreshkin, I. Mihajlovskaja, G. Lesnikov) và các nước phương Tây đã đặt nền móng tiếp cận chính sách đối với quyền tư pháp, nhưng còn mang tính khái quát hoặc gắn với đặc thù cấu trúc pháp luật sở tại.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của GS. Võ Khánh Vinh, GS.TS. Hồ Trọng Ngũ, TS. Phạm Văn Lợi và các tác giả khác đã làm rõ nhiều phương diện của chính sách pháp luật và chính sách hình sự thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, tình hình nghiên cứu cho thấy 3 hạn chế chính:
- Tiếp cận xét xử hình sự chủ yếu dưới góc độ luật học thực định, thiếu góc nhìn từ khoa học chính sách.
- Các thành tố chính sách pháp luật tố tụng hình sự còn bị phân tán, chưa thừa nhận chính sách xét xử hình sự là một bộ phận độc lập có vị trí trung tâm.
- Thiếu các giải pháp mang tính tổng thể, chiến lược ở tầm chính sách nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xét xử của Tòa án trong bối cảnh cải cách tư pháp.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về chính sách xét xử hình sự
Tác giả xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết cho đề tài:
- Khái niệm: Dựa trên phân tích quan điểm của V.I. Lênin, GS. Võ Khánh Vinh và Đinh Dũng Sỹ, luận án định nghĩa: Chính sách xét xử hình sự là một bộ phận cấu thành của chính sách hình sự, thuộc phạm vi của chính sách pháp luật tố tụng hình sự, bao gồm các tư tưởng, quan điểm, phương hướng chỉ đạo nhất quán của Đảng và Nhà nước đối với việc xây dựng cơ chế áp dụng pháp luật hình sự, tổ chức thực hiện quyền tư pháp hình sự để giải quyết vụ án hình sự một cách khoa học, công bằng, đảm bảo có hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng và chống tội phạm.
- Vị trí trong cơ cấu chính sách hình sự: Bên cạnh 5 thành tố truyền thống (chính sách pháp luật hình sự, chính sách pháp luật tố tụng hình sự, chính sách pháp luật điều tra hình sự, chính sách pháp luật thi hành án hình sự, chính sách phòng ngừa tội phạm), luận án phân hóa chính sách pháp luật tố tụng hình sự thành 3 thành tố tương ứng với các giai đoạn tố tụng: chính sách pháp luật điều tra hình sự, chính sách truy tố hình sự và chính sách xét xử hình sự.
- 5 đặc điểm cơ bản của chính sách xét xử hình sự:
- Hoạt động diễn ra trong lĩnh vực đời sống pháp luật, cụ thể là môi trường pháp luật hình sự và tố tụng hình sự.
- Hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng của đời sống pháp luật hình sự và chất lượng phán quyết xét xử.
- Thể hiện ý chí, thái độ, quan điểm, định hướng và mục tiêu của chủ thể chính sách đối với hoạt động xét xử.
- Được hiện thực hóa thông qua hệ thống phương tiện gồm các công cụ và kỹ thuật pháp lý xác định.
- Gắn liền với việc soạn thảo và tổ chức thực hiện các tư tưởng, quan điểm pháp luật hình sự mang tính chiến lược và sách lược.
- Nội dung, chủ thể và yếu tố tác động: Chủ thể ban hành chính sách tại Việt Nam là Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước. Nội dung chính sách bao quát việc lựa chọn mô hình tố tụng (chuyển đổi từ mô hình thẩm vấn thuần túy sang tiếp thu các yếu tố tranh tụng), xác định các nguyên tắc xét xử, tiêu chuẩn đánh giá chứng cứ, phương hướng quyết định hình phạt và tiêu chí bảo đảm công lý, bảo vệ quyền con người.
Cơ cấu Chính sách hình sự theo cách tiếp cận của luận án:
Chương 3: Thực hiện chính sách xét xử hình sự ở Việt Nam
Chương này đánh giá việc tổ chức thực hiện chính sách xét xử hình sự qua các số liệu và thực tiễn xét xử cụ thể:
- Các hình thức thực hiện: Thể chế hóa quan điểm của Đảng (đặc biệt là Nghị quyết số 49/NQ-TW về Chiến lược cải cách tư pháp) vào hệ thống pháp luật (Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015); tổ chức áp dụng pháp luật tại Tòa án các cấp thông qua các thủ tục xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Dữ liệu thực tiễn được luận án thống kê, phân tích:
- Số lượng vụ án giải quyết theo cấp giai đoạn 2008 - 2014 và năm 2019: Phản ánh khối lượng công việc, tiến độ giải quyết và năng lực xử lý của hệ thống Tòa án các cấp.
- Tỷ lệ hình phạt đã tuyên theo thủ tục sơ thẩm năm 2019 (Bảng 3 trong phụ lục luận án): Thể hiện cơ cấu phân bổ giữa hình phạt tù có thời hạn, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù chung thân và tử hình, qua đó phản ánh mức độ nghiêm khắc và tính nhân đạo trong áp dụng pháp luật.
- Tỷ lệ bản án bị hủy, sửa từ năm 2006 đến năm 2014 (%): Chỉ số đánh giá chất lượng xét xử, mức độ chuẩn xác trong đánh giá chứng cứ và áp dụng pháp luật của Tòa án các cấp.
- Thực tiễn xét xử đối với các nhóm đối tượng và nhóm tội phạm trọng điểm:
- Tội phạm về chức vụ: Thể hiện chính sách xử lý nghiêm minh đối với người chủ mưu, lợi dụng chức vụ quyền hạn; đồng thời phân hóa trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện theo lệnh, người hợp tác khắc phục hậu quả.
- Tội phạm về ma túy: Áp dụng chính sách trừng trị nghiêm khắc đối với các đường dây mua bán, vận chuyển số lượng lớn; kết hợp phân loại với người nghiện phạm tội.
- Người dưới 18 tuổi phạm tội: Quán triệt nguyên tắc bảo đảm lợi ích tốt nhất cho người chưa thành niên, ưu tiên áp dụng các biện pháp giáo dục, chuyển hướng và hạn chế tối đa áp dụng hình phạt tù.
- Tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia: Kiên quyết xử lý nhằm bảo vệ chế độ chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Đánh giá chung: Luận án ghi nhận kết quả bảo đảm xét xử đúng người, đúng tội, giảm thiểu oan sai, bước đầu nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như: nhận thức về chính sách xét xử chưa đồng đều; cơ chế tranh tụng còn mang tính hình thức ở một số cấp tòa; tỷ lệ bản án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan của thẩm phán vẫn còn tồn tại.
Chương 4: Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xét xử hình sự ở Việt Nam
Chương 4 đưa ra phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Các yêu cầu hoàn thiện chính sách: Phải phù hợp với đường lối xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tính độc lập của Tòa án khi xét xử; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; tăng cường nguyên tắc tranh tụng trong xét xử; phù hợp với các chuẩn mực pháp lý quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Hệ thống các giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật: Sửa đổi, bổ sung các quy định của Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự nhằm làm rõ hơn các nguyên tắc tranh tụng, chuẩn hóa căn cứ quyết định hình phạt, quy định cụ thể thủ tục rút gọn.
- Đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống Tòa án nhân dân: Xây dựng mô hình Tòa án theo thẩm quyền xét xử độc lập với đơn vị hành chính; củng cố vị thế trung tâm của Tòa án trong hệ thống tư pháp.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân: Tăng cường đào tạo chuyên môn, bản lĩnh nghề nghiệp, đạo đức tư pháp và kỹ năng điều hành tranh tụng.
- Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công khai bản án, số hóa hoạt động tố tụng để minh bạch hóa quy trình xét xử.
- Nâng cao hiệu lực giám sát: Phát huy vai trò giám sát của cơ quan dân cử, tổ chức xã hội và công luận đối với hoạt động xét xử.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về phương diện lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận
- Là công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu, đặt nền móng cho việc xác lập và hoàn thiện hệ thống lý luận về chính sách xét xử hình sự tại Việt Nam.
- Luận giải vị trí độc lập, vai trò then chốt của chính sách xét xử hình sự trong cấu trúc chính sách pháp luật tố tụng hình sự và chính sách hình sự nói chung.
- Làm rõ bản chất, đặc điểm, phương tiện và các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng, thực hiện chính sách xét xử hình sự trong điều kiện cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực tiễn xét xử hình sự tại Việt Nam thông qua các số liệu thống kê giai đoạn 2006-2014 và năm 2019, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động xét xử một số nhóm tội phạm cụ thể.
- Đề xuất hệ thống yêu cầu và giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao chất lượng xét xử của Tòa án.
- Cung cấp nguồn tư liệu khoa học phục vụ nghiên cứu, giảng dạy các môn học Luật hình sự, Luật tố tụng hình sự, Xã hội học pháp luật, Chính sách pháp luật tại các cơ sở đào tạo luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi tài liệu chính sách của Đảng và hệ thống pháp luật thực định Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (trọng tâm từ sau Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 đến năm 2019-2021); dữ liệu thực tế tại địa phương tập trung chủ yếu tại địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh chuyên sâu về chính sách xét xử hình sự giữa mô hình tố tụng thẩm vấn và mô hình tố tụng tranh tụng trên phạm vi nhiều quốc gia.
- Khảo sát thực chứng toàn diện tại nhiều địa bàn vùng miền khác nhau để đánh giá sự tác động của chính sách xét xử hình sự đối với các nhóm tội phạm mới phát sinh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để tiếp tục cụ thể hóa các quan điểm cải cách tư pháp của Đảng, sửa đổi, hoàn thiện các quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
- Cơ quan tư pháp và Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư: Làm tài liệu tham khảo trong việc nắm bắt bản chất, định hướng chính sách để áp dụng pháp luật chính xác, khách quan, nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học pháp lý: Tài liệu phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Luật hình sự, Tố tụng hình sự, Khoa học Chính sách pháp luật và Tội phạm học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa chính sách xét xử hình sự như thế nào?
Luận án xác định chính sách xét xử hình sự là một bộ phận cấu thành của chính sách hình sự, thuộc phạm vi chính sách pháp luật tố tụng hình sự; bao gồm các tư tưởng, quan điểm, phương hướng chỉ đạo nhất quán của Đảng và Nhà nước đối với việc xây dựng cơ chế áp dụng pháp luật hình sự, tổ chức thực hiện quyền tư pháp hình sự nhằm giải quyết vụ án hình sự một cách khoa học, công bằng, bảo đảm hiệu quả phòng, chống tội phạm.
2. Luận án xác định chính sách xét xử hình sự gồm những đặc điểm cơ bản nào?
Luận án nêu 5 đặc điểm cơ bản: (1) Diễn ra trong lĩnh vực đời sống pháp luật hình sự; (2) Hướng đến nâng cao chất lượng đời sống pháp luật và chất lượng xét xử; (3) Thể hiện thái độ, quan điểm, ý chí của chủ thể chính sách đối với hoạt động xét xử; (4) Được hiện thực hóa qua các phương tiện (công cụ và kỹ thuật); (5) Gắn liền với việc soạn thảo và thực hiện các tư tưởng, quan điểm mang tính chiến lược và sách lược.
3. Cơ cấu chính sách hình sự được luận án phân chia thành các bộ phận nào?
Bên cạnh việc kế thừa các quan điểm về chính sách hình sự (gồm chính sách pháp luật hình sự, chính sách pháp luật tố tụng hình sự, chính sách pháp luật điều tra hình sự, chính sách pháp luật thi hành án hình sự, chính sách phòng ngừa tội phạm), luận án làm rõ cơ cấu bên trong của chính sách pháp luật tố tụng hình sự gồm 3 thành tố: chính sách pháp luật điều tra hình sự, chính sách truy tố hình sự và chính sách xét xử hình sự.
4. Dữ liệu thực tiễn và nhóm tội phạm nào được luận án tập trung khảo sát?
Luận án khảo sát số vụ án giải quyết theo cấp giai đoạn 2008 - 2014 và năm 2019; tỷ lệ hình phạt tuyên sơ thẩm năm 2019; tỷ lệ bản án bị hủy, sửa giai đoạn 2006 - 2014. Các nhóm tội phạm trọng điểm được khảo sát gồm: tội phạm về chức vụ, tội phạm về ma túy, tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia và người dưới 18 tuổi phạm tội.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xét xử hình sự?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống pháp luật hình sự và tố tụng hình sự; (2) Đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án theo thẩm quyền xét xử; (3) Nâng cao chất lượng đội ngũ Thẩm phán và Hội thẩm; (4) Hiện đại hóa cơ sở vật chất và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong xét xử; (5) Tăng cường cơ chế giám sát đối với hoạt động xét xử.
Kết luận
Luận án "Chính sách xét xử hình sự ở Việt Nam" của tác giả Đặng Văn Cường là công trình nghiên cứu chuyên khảo về mặt lý luận và thực tiễn đối với chính sách xét xử hình sự dưới góc độ khoa học chính sách pháp luật. Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng, xác định vị trí của chính sách xét xử hình sự trong hệ thống chính sách hình sự, đồng thời phân tích thực trạng áp dụng pháp luật của Tòa án các cấp qua các chuỗi số liệu thực tế. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chính sách và nâng cao chất lượng hoạt động xét xử, đáp ứng các mục tiêu cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.