Chương 1: Những vin dé chung côn pháp luật vé kiểm soát hành vĩ lem dang iti thing lĩnh thi trường Chương Thực trang quy định pháp luật canh tranh Việt Nam vé kiểm soát ảnh vi lam dạng vit thống lĩnh tị trường, Chương 3: Thục tin thi han pháp luật cạnh tranh Việt Nam về kiểm soát thành vi lạm dụng vị trí thng lĩnh thi trường và giải pháp hoàn thiện. 6 CHVONG 1: NHỮNG VAN DE CHUNG CUA PHÁP LUAT VỀ KIEM SOÁT HANH VI LẠM DỤNG VỊ TRÍ THONG LINH THỊ TRƯỜNG 11. Khái quátvÈ hànhvi Em dung vị trí thống Enh thị trường 1111. Khái niêm vé vị bí thông inh thi hưởng 1111.
Đmhnglia Gt trong nhing nội đang cơ bản của pháp luật về hành wi lạm dụng ví bí thống nh để bạn chế cạnh tranh (HCCT) là xác dinh vĩ tr thống inh Pháp luật canh tranh (C7) trên mất nước sẽ có các cách tiép cân khác nhau về định ngiĩa và cách thúc xác định của vị tí thống lnh côn đoanh nghiệp (DN). Có t su vi trí thông ĩnh thị trưng TUTT) là khả năng DN đối mất với đối thủ CT, nắm wo thé CT rên th trường So với pháp tit CT của các quốc gia, quan niện v vị tí TLTT có nét tương đồng nhau. Việc sắc định một DN có và bí TLTT thường được cần cử ào thị phần của DN, tị phin kết hop của nhóm DN trân thi trường liên quan Quan iệm hi hết được Luật canh ranh (LCT) trên nhiêu quốc gia ghỉ nhân thi vị bí TLTT được biểu là khả năng kiễm soát thục tê hay tiêm năng đổi với thị trường iên quan của một loại hoặc của một nhóm hàng hóa, dich vụ của mét hoe mét nhóm, DN. Với cáchhiểu như trên thi vi trí thống lính không chỉ được xem xét ở đưới vị tri của một DN mà can có thé vi tí của mốt nhóm DN cùng nhau hành đồng “Đi với pháp luật CH Pháp th quan niệm vi vi tí thông linh đơn ra bu cách ấp cân khác nhao (bỗ ming lẫn nhan) là cách ấp cận mang tính lý huyết và cách ấp cần mang tính thực tiến Cụ thổ, Tiếp cân theo mặt huyết DN có w tỉ thống Tinh la DN có khả năng thoát khối CT mà không chịu sự răng buộc của thi trường và đồng một vei trỏ chủ đạo trên th trường dé, Hướng tiếp cân nay xuất phát từ suy luận ring trong host đồng kính đoanh ci một DN bình thường sẽ luôn chịu mựchỉ hải bồi các quy uit thị trường Với vị tí thống fin, DN có khả năng thoát khối sơ xăng buộc đó và cỏ thé hy lâm luật trên thi trường ma chúng hoạt động Tiếp cân theo mặt thục tin, người ta cho ring có th kết luận về nự tổn tạ vĩ tí TLTT cụ thể Xôi trên thi trường do xuất hiện các hành vĩ không thể có rong môi trường CT thục say Cách tiép cận này dun ra nr sơ cánh giữa thi truờng CT gã định cùng với một 7 thị trường cụ thé dang trong qué tình xem xét Theo lý thuyết thi quan diém nay là một DN có hành vi lem dụng chưa hẳn đã muốn lem dụng tuy nhiên DN thực hiện Thành vi lam dung thi chée chin sẽ phi cổ khš năng lạm đụng Mac đồ nhìn nhân từ ai hướng tiếp căn khác nhau nhưng hai quan niệm trên đều mô tả vị bí TLTT là Xhã năng thục hin các bình vi làm chi phố thị trường của tùng DN cụ thể, Khả năng đỏ không th là kt quả của my suy luận chỗ quan mã cần phải dha trên những nhân tích từ cùng mét hành vi cụ thé có đối tượng tác đông có thể gây nên các hậu qua HCCT đổi với thụ tấn xã hội Còn đốt với pháp huật CT của Canada thi nh nghĩa vỀ vịt thẳng Tỉnh của DN 1a DN có quyển lục thị rường Pháp luật CT cũa Canada mô tả vé wi tí thống Tinh của DN cụ thể hơn so với phép luật Công hoà Pháp.
Theo đó, vị tr thống finn được xác đnh từ khả năng chỉ phối giá cde thi trường bing việc áp dit và duy ti tá bản sẵn phim cao hơn giáCT. Mặc đò có mre bit trong câu chữ mổ ta về vị trí thống fin cia DN, tuy nhiên các khá niệm trên đâu mang tính định tính Do đổ, php luật cũa Pháp và Canada không chủ trong dit ra nguống dinh lượng để xác hợp cụ: 2 đưa ra kết luận Các tiêu chí sử đụng cần phi chứng minh được DN dang bị xem xét thục sự có Kh năng chỉ phố giá săn phim, chỉ phổ thị trường trên ng hey không thi trườ ? Đổi với pháp luật CT Việt Nam, thi khá niệm DN có wi tí thống lĩnh được hân biệt hai trường hợp: mốt DN có vi ti thống lĩnh và nhóm DN có vi trí thống Tĩnh ĐỂ xác Ảnh vi bí thống nh của DN/nhóm DN, pháp luật CT Việt Nam đơn chủ yêu vào nguống thị phin Cụ thể, theo LCT 2018 quy din DN được cai là có ví tí TUTT nu có sóc manh thi trường (SMTT) đáng kỂ hoặc có thi phin từ 30% ở lần trên th rường liên quan Nhóm DN đhợc cơ là có vi ti TLTT nêu cũng hành) đồng giy tác động HCCT và có SMTT đáng LỄ hoặc có tổng thị phn thuộc một rong, nhỗng troờng hợp sau đầy Ha DN có ting thị phân từ 50% r lântrân thị tường hiên quan, Ba DN có tổng thị phần 165% trở ồn rên thị tường iên quan, BồnDN có tổng, thi phân tr 7596 tr lên tin tị truing liên quan; Năm DN hở lên có tổng thị phần từ 85% trở lên trên thị trường liên quan Nhâm DN có vị tí TUTT quy din trên không ‘bao gồm DN có thi phan ít hơn 10% trên thi trường liên quan! Nhữ vậy việc xác định vi bí TLTT của một DN sẽ căn cứ vào mức thị phần (ir30%) hoặc SMTT ding kỄ, rong khi đối với việc xác định vị tí thống fin côn một nhóm DN tiêu chí la tổng thi phin và cing hành đông gây HCCT đồng thời có SMTT đáng ké. Vi da về DN dang có vị bí TLTT hiện nay nhờ trong Dịch vụ tray ship Intemet bing réng thi nhóm DN viễn thông có vì tsi TLTT 1a Tap đoàn Bưu. chính Viễn thông Việt Nam; Công ty Cổ phin Viễn thing FPT, Tập đoàn Viễn thông Quân đội 2 So với với quy dinh tạ Điều 11 LCT năm 2004, LT năm 2018 có sửa đổ, tổ sing nổi dung thay thể cụm từ "có khã năng gây HCCT mét cách đáng kỂ Xhoản1 Điễu 11 LCT nim 2004 bing cum từ "cỏ SMT ding kể được xác định theo quy nh tei Điều 26 của Luật này”, đồng thời, dio cụm tử này lên trước cum tờ "có thi phân từ 30% trở lên _”, Việc sửa đỗi này thể hiện cách tiép cén phủ hợp hơnLCT năn 2004 rong xác định DN có vị ti TLTT, về cơ bản phải du trên các tiêu chí đính giá SMTT ding kễ Tạ khoản2.
bỗ sung têu ch "SMTT đăng kí inhóm DN TLTT, bên cạnh êu chi th phin kết hợp B sung khoản 3 quy ảnh về hom DN có vi tri thông nh không bao gm DN co th phần das 10% rên th trường liên quan him phù hợp hơn với thre iẾn hoạt đồng và câu trúc oth trường VỀ xác định SMTT đáng kể @iéu 26 LCT 2018), được xây dụng trên cơ sở kế thửa một số nội dung quy dinh và “Khả năng gây HCCT một cách đáng kd" tạ Điều 22 ND 116/2005/NĐ-CP. So với LCT nim 2004, LCT năm 2018 có cách tập cân mới trong việc xác định SMTT cũa DN (hay xúc đính vì tri TUTT) khi không chỉ đựa vào tiêu chi thị phân trên th trường liên quan ma sử dụng đẳng hỏi nhiều tiêu chi khác nhau để xác định chính xác SMTT cite DN, nh sẽ dựa vào thị phận của DN trên thị trường liên quan, cấu trúc thi trường và tương quan thị phần giữa các DN trên thị trường khả năng tiếp cận kiểm soát thị trường tiêu thụ sẵn phim Điều 24, LCTnim 2018 .BTTTT quy del vì nh sa doanh ngập rốn tông nhóm đontnghập vấn ‘ing hôm doanh nguập vn thông có vit TLTT đột với các dich vu vida thẳng quan Hong, 9 hoặc thị trường nguồn cùng, năng lục tà chính của DN, của công ty me hay của tổ chức, cả nhân thành lập DN, t8 chức cá nhân có quyền kim soát hoặc chỉ phối hoạt đồng của DN. Điễu này sẽ giúp các cơ quan quản ý, DN và các bên liên quan xác inh được DN cổ và bí thống lính mốt cách khách quan, công bằng Qua đó giảm, thiểu nữ ro phát ảnh từviệc không xác dinh đúng vé vĩ ti cia DN trần thị trường giảm các vi phạm pháp luật CT. Không những vậy, khi đã có những tiêu chí tính toán thi phần thì cơ quan chức năng sẽ có cơ sổ cần cứ pháp Lý rõ ring dé thực hiện "nghiên cửu tiên tổ tang hoặc đu tra vụ việc CT 11.12 Nggyên nhận hình thành vị tí thông lanh tí tường Thứ nhất, đất nước bước sang giai down phit tiễn mới cing với thời kỹ công "nghệ 40 và xu hướng hội nhập quốc tỉ, các quan hệ CT đã có những thay đổi đăng kể và nhanh chóng hiện tượng mua bản ráp nhập DN (M&:2) ngày cùng nhiều Việc sip nhấp hợp nhất giữa các domnh_ nghiệp nhằm tip hop nguồn vốn kỹ thuật công nghiệp vào mốt DN tạo ra thể hơn khi CT nhằm loại bổ đổi thổ độc chiêm, và kiểm soát toàn bộ thi trường Thứ hơi, do dic thù, thông lệ ánh doanh riêng của một sổ ngành, Tỉnh vục =lhw bảo huễt , tad chính ngân hông, viễn théng., nhiều văn bản luật trong lính vực chuyên ngành đã quy định các nổi dụng đều chỉnh mốt quan hệ CT giữa các DN trong ngành nhưng lại không dẫn chiếu tới LCT, thậm chi có nhiễu nổi dụng mâu thuần khác biệt lớn so với LCT.
Vi tí TLTT còn được hình thành từ các quyét din ảnh chính do cơ quan nhà nước ben hành Đây là hành thức thống nh để nhà nước có thể chỉ phối được các nh vực quan trong trong nén kính té quốc din hoặc nhằm đâm bảo các niu cầu thiết yếu và bảo vé quyền lợi cho nguôi tiêu ding hoặc an ảnh xế hội. Tay theo finh vue và ngành nghề kinh doanh: mã nhà nước quân lý chất chế toàn dién đẳng thời nắm quyền ki soát và đều biết cũng như chỉ phối.