Pháp Luật Về Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Và Thực Tiễn Tại Vườn Quốc Gia Pù Mát

Luận văn thạc sĩ pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, phân tích thực tiễn áp dụng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ luật học

2014

108
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÁP LUẬT BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

1.1. Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học

1.1.1. Khái niệm đa dạng sinh học

1.2. Pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học

1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học

1.2.2. Tổng quan thỏa thuận quốc tế và sự tham gia của Việt Nam trong bảo tồn đa dạng sinh học

1.2.3. Kinh nghiệm quốc tế về pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học và sự gợi mở đối với Việt Nam

1.3. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT, HUYỆN CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN

2.1. Tổng quan về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam

2.2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam

2.3. Tổng quan pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam trước khi ban hành Luật đa dạng sinh học năm 2008

2.4. Tổng quan pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam sau khi ban hành Luật đa dạng sinh học năm 2008

2.5. Những nội dung cơ bản của pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học

2.5.1. Những quy định chung về nguyên tắc và trách nhiệm bảo tồn đa dạng sinh học

2.5.2. Các quy định pháp luật về quy hoạch và quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên

2.5.3. Các quy định pháp luật về bảo tồn đa dạng hệ sinh thái

2.5.4. Các quy định pháp luật về bảo tồn đa dạng loài

2.5.5. Các quy định pháp luật về kiểm soát và bảo tồn đa dạng nguồn gen

2.6. Quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học

2.7. Hợp tác quốc tế về bảo vệ đa dạng sinh học

2.8. Pháp luật về xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học

2.9. Thực tiễn áp dụng pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

2.9.1. Tổng quan đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Pù Mát

2.9.2. Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

2.9.3. Nguyên nhân hạn chế việc áp dụng pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

2.10. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

3.1. Giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học

3.1.1. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học

3.1.2. Học hỏi, tiếp thu pháp luật các nước trên thế giới trong quá trình hoàn thiện pháp luật về đa dạng sinh học

3.2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức thực hiện pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học

3.3. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học

3.3.1. Nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định kinh tế xã hội cho dân cư vùng đệm

3.4. Giải pháp bổ trợ

3.4.1. Giải pháp giáo dục truyền thông

3.4.2. Một số giải pháp cụ thể

3.5. Kết luận Chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Pháp Luật Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Pù Mát

Bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) là nhiệm vụ trọng tâm toàn cầu. Sự phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng và quản lý tài nguyên sinh học yếu kém dẫn đến suy thoái ĐDSH. Mất mát ĐDSH đáng lo ngại, nhiều loài động thực vật đối mặt nguy cơ tuyệt chủng do sử dụng tài nguyên không hợp lý. Quản lý tài nguyên và bảo tồn ĐDSH cấp thiết. Việt Nam phê chuẩn công ước quốc tế về bảo tồn ĐDSH năm 1993. Năm 1995, Chính phủ phê duyệt "Kế hoạch hành động ĐDSH ở Việt Nam". Năm 2007, "Kế hoạch hành động quốc gia về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" được xây dựng. Vườn quốc gia (VQG) Pù Mát là trung tâm khu dự trữ sinh quyển Miền Tây Nghệ An, có giá trị ĐDSH cao. Pù Mát là điểm du lịch sinh thái hấp dẫn. VQG Pù Mát là kho tàng nguồn gen hoang dã, quý hiếm. Nơi đây hội tụ đủ tính chất và hệ sinh thái (HST) của một khu rừng nhiệt đới năm tầng. Pù Mát có thảm thực vật phong phú với 2.494 loài thực vật. Hệ động vật cũng rất đa dạng. Nhiều loài động thực vật quý hiếm được ghi vào sách đỏ Việt Nam và thế giới. Tháng 11 năm 2007, VQG Pù Mát được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.

1.1. Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học Theo Luật Bảo Tồn

Năm 1989, Quỹ Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (WWF) định nghĩa: “ĐDSH là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những HST vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường’’. ĐDSH bao gồm 3 cấp độ: Đa dạng nguồn gen, đa dạng loài và đa dạng HST. Theo Công ước đa dạng sinh học năm 1992 thì ĐDSH là sự phong phú các sinh vật sống gồm các HST trên cạn, HST biển, các HST nước ngọt, và tập hợp các HST mà sinh vật chỉ là một bộ phận. ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong một loài (đa dạng gen) hay còn gọi là đa dạng di truyền, sự đa dạng giữa các loài (đa dạng loài) và sự đa dạng hệ sinh thái. Nói cách khác ĐDSH là sự đa dạng của sự sống ở các cấp độ và các tổ hợp. Trong Luật ĐDSH của nước ta được Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, định nghĩa: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen , loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.

1.2. Ý Nghĩa Của Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Tại Pù Mát

Bảo tồn ĐDSH là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các HST nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau. Có nhiều phương pháp và công cụ để quản lý bảo tồn ĐDSH. Một số phương pháp và công cụ được sử dụng để phục hồi một số loài quan trọng, các dòng di truyền hay các sinh cảnh. Một số khác được sử dụng để sản xuất một cách bền vững các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ các tài nguyên sinh vật. Có thể phân chia các phương pháp và công cụ thành các nhóm như sau: Một là bảo tồn tại chỗ (Bảo tồn In situ): Bảo tồn tại chỗ bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự nhiên. Thông thường bảo tồn tại chỗ được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp.

II. Thách Thức Pháp Lý Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Pù Mát

VQG Pù Mát đối mặt nhiều thách thức để bảo tồn nguồn tài nguyên ĐDSH. Nghiên cứu về Pù Mát còn hạn chế và chưa phổ biến. So với các VQG khác, Pù Mát còn lạ lẫm. "Kho báu xanh" Pù Mát trở thành mục tiêu khai thác, tàn phá của lâm tặc và người dân địa phương. VQG Pù Mát đứng trước khó khăn về nhiều mặt để bảo tồn nguồn tài nguyên ĐDSH hiện có. Cần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo tồn ĐDSH tại VQG Pù Mát, góp phần bảo tồn và phát triển tài nguyên quý báu. Các nghiên cứu về pháp luật bảo tồn ĐDSH còn tương đối ít. Cần có nghiên cứu tổng thể đánh giá về pháp luật bảo tồn ĐDSH, nhất là thực tiễn áp dụng tại các khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN).

2.1. Khai Thác Tài Nguyên Trái Phép Tại Vườn Quốc Gia

Với tiềm năng phong phú như vậy, cũng như các VQG khác, “kho báu xanh” Pù Mát trở thành mục tiêu khai thác, tàn phá của các đối tượng lâm tặc và cả những người dân sống trong vùng. VQG Pù Mát cũng đang đứng trước những khó khăn, thách thức về nhiều mặt để bảo tồn nguồn tài nguyên ĐDSH hiện có. Hiện nay, những nghiên cứu về Pù Mát còn hạn chế và chưa được phổ biến rộng rãi. So với những VQG khác như Cát Bà, Bạch Mã, U Minh Thượng, U Minh Hạ… thì Pù Mát còn lạ lẫm với rất nhiều người.

2.2. Hạn Chế Trong Nghiên Cứu Và Phổ Biến Thông Tin Pháp Luật

Hiện nay, những nghiên cứu về Pù Mát còn hạn chế và chưa được phổ biến rộng rãi. So với những VQG khác như Cát Bà, Bạch Mã, U Minh Thượng, U Minh Hạ… thì Pù Mát còn lạ lẫm với rất nhiều người. Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học và thực tiễn áp dụng tại Vườn Quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” với mong muốn nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo tồn ĐDSH tại VQG Pù Mát, góp phần bảo tồn và phát triển tài nguyên quý báu của quê hương mình.

III. Giải Pháp Pháp Lý Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Pù Mát

Cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo tồn ĐDSH tại VQG Pù Mát. Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến bảo tồn ĐDSH. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về bảo tồn ĐDSH. Học hỏi, tiếp thu pháp luật các nước trên thế giới trong quá trình hoàn thiện pháp luật về ĐDSH. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức thực hiện pháp luật về bảo tồn ĐDSH. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo tồn ĐDSH. Nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định kinh tế xã hội cho dân cư vùng đệm. Giải pháp giáo dục truyền thông. Một số giải pháp cụ thể.

3.1. Hoàn Thiện Quy Định Pháp Luật Về Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về bảo tồn ĐDSH. Học hỏi, tiếp thu pháp luật các nước trên thế giới trong quá trình hoàn thiện pháp luật về ĐDSH. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức thực hiện pháp luật về bảo tồn ĐDSH. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo tồn ĐDSH. Nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định kinh tế xã hội cho dân cư vùng đệm.

3.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Giải pháp giáo dục truyền thông. Một số giải pháp cụ thể. Cần tăng cường giáo dục, truyền thông về tầm quan trọng của bảo tồn ĐDSH cho cộng đồng địa phương và du khách. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

3.3. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Về Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn ĐDSH. Chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các mô hình bảo tồn thành công từ các quốc gia khác. Thu hút nguồn lực tài chính và kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế để hỗ trợ công tác bảo tồn tại VQG Pù Mát.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Pù Mát

Thực tiễn áp dụng pháp luật bảo tồn ĐDSH tại VQG Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An. Tổng quan đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Pù Mát. Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An. Nguyên nhân hạn chế việc áp dụng pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.

4.1. Đánh Giá Thực Trạng Đa Dạng Sinh Học Tại Pù Mát

Tổng quan đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Pù Mát. Cần đánh giá chi tiết về hiện trạng các loài động thực vật quý hiếm, các hệ sinh thái đặc trưng tại VQG Pù Mát. Xác định các khu vực ưu tiên bảo tồn và các loài cần được bảo vệ khẩn cấp.

4.2. Phân Tích Hiệu Quả Áp Dụng Pháp Luật Hiện Hành

Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An. Cần phân tích hiệu quả của các quy định pháp luật hiện hành trong việc bảo vệ đa dạng sinh học tại VQG Pù Mát. Xác định những điểm mạnh, điểm yếu và các lỗ hổng pháp lý cần được khắc phục.

4.3. Xác Định Nguyên Nhân Hạn Chế Hiệu Quả Bảo Tồn

Nguyên nhân hạn chế việc áp dụng pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An. Cần xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến hạn chế hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Pù Mát. Phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa và thể chế ảnh hưởng đến công tác bảo tồn.

V. Tương Lai Pháp Luật Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Pù Mát

Bảo tồn đa dạng sinh học cùng với tăng trưởng xanh và phát triển bền vững là một trong những vấn đề lớn, được quan tâm ở quy mô toàn thế giới. Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học không phải là mới, tuy nhiên ở Việt Nam chỉ mới thực sự được quan tâm trong những năm gần đây. Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học bắt đầu có những bước đột phá từ sau khi Luật ĐDSH năm 2008 ra đời. Từ đó cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về Luật ĐDSH năm 2008 nhưng chưa có một công trình nghiên cứu tổng quát về toàn bộ pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học và cũng chưa có một nghiên cứu nào về thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu BTTN, trong khi các khu BTTN là nguồn đa dạng sinh học rất quan trọng đối với quốc gia, khu vực và thế giới.

5.1. Phát Triển Bền Vững Và Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Cần gắn kết chặt chẽ giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững tại VQG Pù Mát. Xây dựng các mô hình kinh tế xanh, thân thiện với môi trường, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.

5.2. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Bảo Tồn

Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả. Bổ sung các quy định cụ thể về quản lý, bảo vệ các loài nguy cấp, quý hiếm và các hệ sinh thái đặc thù.

5.3. Nâng Cao Năng Lực Thực Thi Pháp Luật

Cần nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng kiểm lâm trong việc thực thi pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học. Tăng cường trang thiết bị, phương tiện và đào tạo chuyên môn cho cán bộ làm công tác bảo tồn.

VI. Kết Luận Tăng Cường Pháp Luật Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu, phân tích đánh giá tổng quát về pháp luật bảo tồn ĐDSH hiện hành và thực tiễn áp dụng tại VQG Pù Mát, tìm ra những khó khăn bất cập, từ đó nêu ra các kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi của pháp luật, góp phần bảo vệ nguồn ĐDSH phong phú tại VQG của quê hương mình. Vì vậy việc nghiên cứu mang tính cấp thiết và không bị trùng lắp.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Đề Xuất

Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Pù Mát, bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển bền vững và nâng cao năng lực thực thi pháp luật.

6.2. Khuyến Nghị Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về các khía cạnh cụ thể của bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Pù Mát, như đánh giá tác động của du lịch sinh thái, nghiên cứu về các loài đặc hữu và nguy cấp, và phân tích hiệu quả của các biện pháp bảo tồn cụ thể.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học và thực tiễn áp dụng tại vườn quốc gia pù mát huyện con cuông tỉnh nghệ an 07001

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về đa dạng sinh học và pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học Chương 2: Thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học và thực tiễn áp dụng tại Vườn quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học 6 z Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÁP LUẬT BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 1. 1 Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học 1.1 Khái niệm đa dạng sinh học Năm 1989, Quỹ Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (WWF) đã định nghĩa: “ĐDSH là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những HST vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường’’. ĐDSH bao gồm 3 cấp độ: Đa dạng nguồn gen, đa dạng loài và đa dạng HST. Theo Công ước đa dạng sinh học năm 1992 thì ĐDSH là sự phong phú các sinh vật sống gồm các HST trên cạn, HST biển, các HST nước ngọt, và tập hợp các HST mà sinh vật chỉ là một bộ phận.

ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong một loài (đa dạng gen) hay còn gọi là đa dạng di truyền, sự đa dạng giữa các loài (đa dạng loài) và sự đa dạng hệ sinh thái. Nói cách khác ĐDSH là sự đa dạng của sự sống ở các cấp độ và các tổ hợp [36, tr. Có thể coi ĐDSH là khái niệm bao hàm đa dạng HST (số lượng các loài trong quần xã), đa dạng loài và đa dạng di truyền (tức là sự phong phú về gen). Đa dạng HST là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và mọi quá trình sinh thái khác nhau, cũng như sự biến đổi trong từng hệ sinh thái.

Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại một khu vực nhất định tại một vùng nào đó. Đa dạng di truyền là tất cả các gen di truyền khác nhau của tất cả các cá thể thực vật, động vật, nấm, và vi sinh vật. Đa dạng di truyền tồn tại trong một loài và giữa các loài khác nhau. Đa dạng di truyền là sự đa dạng về thành phần gen giữa các cá thể trong cùng một loài và giữa các loài khác nhau; là sự đa dạng về gen có thể di truyền được trong một quần thể hoặc giữa các quần thể.

7 z Trong Luật ĐDSH của nước ta được Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, định nghĩa: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen , loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên. Gen là mô ̣t đơn vi ̣di truyề n , mô ̣t đoa ̣n của vâ ̣t chất di truyề n quy đinh ̣ các đă ̣c tính cu ̣ thể của sinh vâ ̣t. Hệ sinh thái là quầ n xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vâ ̣t của mô ̣t khu vực điạ lý nhấ t đinh ̣ , có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau. Hê ̣ sinh thái tự nhiên là hê ̣ sinh thái hình thành , phát triển theo quy luật tự nhiên , vẫn còn gi ữ được các nét hoang sơ.

Hê ̣ sinh thái tự nhiên mới là hê ̣ sinh thái mới hin ̀ h thành và phát triển trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven biển , vùng có phù sa bồi đắp và các vùng đất khác” [30, Điều 3]. Ngoài ra ĐDSH còn được định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2005 như sau: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái” [29, Điều 3].2 Bảo tồn đa dạng sinh học Bảo tồn ĐDSH là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các HST nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau. Có nhiều phương pháp và công cụ để quản lý bảo tồn ĐDSH. Một số phương pháp và công cụ được sử dụng để phục hồi một số loài quan trọng, các dòng di truyền hay các sinh cảnh.

Một số khác được sử dụng để sản xuất một cách bền vững các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ các tài nguyên sinh vật,…[36, tr. Có thể phân chia các phương pháp và công cụ thành các nhóm như sau: Một là bảo tồn tại chỗ (Bảo tồn In situ): Bảo tồn tại chỗ bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự nhiên [36, tr. Tùy theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi. Thông thường bảo tồn tại chỗ được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp.

8 z Hai là bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ conservation): Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các sinh vật ra khỏi môi trường sống tự nhiên của chúng [36, tr. Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: (1) nơi sống bị suy thoái hay hủy hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên, (2) dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các bể nuôi thủy hải sản, các ngân hàng giống… Ba là phục hồi (Rehabilitation): Bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn chuyển chỗ [36, tr. Các biện pháp này được sử dụng để phục hồi lại các loài, các quần xã, sinh cảnh, các quá trình sinh thái.

Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số công việc như phục hồi lại các HST tại những vùng đất đã bị suy thoái bằng cách nuôi trồng lại các loài bản địa chính, tạo lại các quá trình sinh thái, tạo lại vòng tuần hoàn vật chất, chế độ thủy văn, tuy nhiên không phải là để sử dụng cho công việc vui chơi, giải trí hay phải phục hồi đủ các thành phần động thực vật như trước đã từng có. Một trong những mục tiêu quan trọng trong việc bảo tồn sinh học là bảo vệ các đại diện của HST và các thành phần của ĐDSH. Ngoài việc xây dựng các khu bảo tồn cũng cần thiết phải giữ gìn các thành phần của sinh cảnh hay các hành lang còn sót lại trong khu vực mà con người đã làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, và bảo vệ các khu vực được xây dựng để thực hiện chức năng sinh thái đặc trưng quan trọng cho công tác bảo tồn ĐDSH.3 Ý nghĩa của đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học ĐDSH là yếu tố đặc biệt quan trọng, sống còn với phát triển bền vững, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con người trong quá khứ, hiện tại và tương lai. ĐDSH có những giá trị kinh tế, giá trị môi trường, giá trị cuộc sống to lớn mà cho đến một vài thế kỷ gần đây chúng ta mới nhận thức được một cách đầy đủ [42].

Thứ nhất, về mặt môi trường, ĐDSH có khả năng điều hoà khí hậu, điều tiết mọi biến động của môi trường do thiên nhiên tạo ra và bảo vệ môi trường trước những biến 9 z động đó. Chu kỳ quang hợp hay đồng hoá chất diệp lục và việc chuyển hoá các chất vô cơ thành hữu cơ của thực vật trong thiên nhiên đã tạo nên sự sống cho tất cả sinh vật trên Trái đất, trong đó có con người. Những khu rừng được mệnh danh “lá phổi thế giới” là bộ máy tự nhiên khổng lồ lọc khí cacbonic và tạo ôxy để có môi trường trong lành cho con người hô hấp. Các hệ thực vật có chức năng bảo vệ vùng đầu nguồn, vùng ven biển, bảo vệ đất trong việc chắn sóng, bão, lũ, điều chỉnh và ổn định đất trên các vùng đất dốc làm giảm tác hại của lũ lụt và xói mòn đất.

Thứ hai, về kinh tế, ĐDSH là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nguyên liệu chế biến thuốc, nước và nguyên liệu trong sản xuất cho con người. Giá trị trực tiếp và quan trọng nhất của các loài đối với con người là dùng làm thức ăn, rất nhiều loài động, thực vật có thể ăn được và một số loài đã được đưa vào nuôi trồng để cung cấp thức ăn cho con người. Các loại dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên có vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ sức khoẻ trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt ở các nước kém phát triển việc chăm sóc sức khoẻ, thuốc chữa bệnh chủ yếu bằng dược phẩm truyền thống (nước ta gọi là đông y, thuốc nam). Ngoài ra, ĐDSH còn mang lại những giá trị vật chất khác từ các hệ sinh thái tự nhiên hoặc bán tự nhiên, như là nơi giải trí, du lịch, giáo dục, nghiên cứu,… ĐDSH cũng phản ánh sự phong phú cùng những nét đẹp của thiên nhiên dành cho một quốc gia [42].

Tuy nhiên, sự ĐDSH tỷ lệ nghịch với sự phát triển và tiến hoá của loài người. Cùng với tiến trình phát triển kinh tế, xã hội và để đáp ứng nhu cầu của mình, con người đã áp dụng khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại vào khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích của con người, để cải tiến cuộc sống, thậm chí con người còn điều khiển tự nhiên, làm thay đổi tự nhiên. Do vậy, các HST đều chịu tác động của loài người, bị thay đổi, và tiến tới bị huỷ diệt. Khi ĐDSH bị xâm phạm thì sự tồn tại của con người trên Trái đất sẽ bị đe doạ.

Con người sẽ bị cạn dần nguồn thức ăn, thuốc chữa bệnh, ô nhiễm môi trường, thiên tai, dịch bệnh [42]… ĐDSH đang bị suy 10 z giảm với tốc độ nhanh, thể hiện sự suy giảm và tuyệt chủng của một số loài. Do vậy, năm 1948 tại Fontainebleau (Pháp), Liên hợp quốc đã thành lập Tổ chức bảo vệ thiên nhiên quốc tế, viết tắt là IUPN (International Union for the Protection of Nature) nhằm bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Đến năm 1956 tổ chức này đổi tên thành Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế, viết tắt là IUCN (International Union for Conservation of Nature).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Pháp Luật Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Tại Vườn Quốc Gia Pù Mát" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến việc bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc Gia Pù Mát. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm và môi trường sống của chúng, đồng thời đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ các quy định pháp luật không chỉ giúp bảo vệ thiên nhiên mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở việt nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp luật hiện hành. Ngoài ra, tài liệu Pháp luật quốc tế về bảo vệ động vật hoang dã và thực tiễn áp dụng tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các cam kết quốc tế trong việc bảo vệ động vật hoang dã. Cuối cùng, tài liệu Luận văn phân tích chi phí lợi ích của công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại vườn quốc gia xuân thuỷ sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả kinh tế của các hoạt động bảo tồn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam.