BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH LA NGỌC GIÀU PHẢN ỨNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƢỜI NỘI BỘ, NGƢỜI LIÊN QUAN VÀ CỔ ĐÔNG LỚN NƢỚC NGOÀI – NGHIÊN CỨU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH LA NGỌC GIÀU PHẢN ỨNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƢỜI NỘI BỘ, NGƢỜI LIÊN QUAN VÀ CỔ ĐÔNG LỚN NƢỚC NGOÀI – NGHIÊN CỨU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. VÕ XUÂN VINH TS. THÂN THỊ THU THUỶ TP.
HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận án “PHẢN ỨNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG LỚN NƢỚC NGOÀI, NGƢỜI NỘI BỘ VÀ NGƢỜI LIÊN QUAN – NGHIÊN CỨU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ” là bài nghiên cứu của chính tôi với sự hƣớng dẫn của Phó Giáo sƣ, Tiến sỹ Võ Xuân Vinh và Tiến Sỹ Thân Thị Thu Thủy. Không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận án này mà không đƣợc trích dẫn theo đúng quy định. Ngoại trừ những công trình khoa học đƣợc công bố liên quan đến nội dung luận án, luận án này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 La Ngọc Giàu ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đƣợc luận án này tôi đã đƣợc sự hỗ trợ rất nhiều từ quý thầy cô, gia đình và đồng nghiệp.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô của Trƣờng Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu tại trƣờng. Đặc biệt là Thầy Phó Giáo sƣ Tiến sỹ Võ Xuân Vinh, Thầy đã định hƣớng, động viên, chỉ bảo trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Thầy không chỉ là ngƣời thầy đáng kính mà còn gần gũi nhƣ ngƣời thân trong gia đình chính điều này đã tiếp thêm động lực và tiếp lữa cho hoạt động nghiên cứu học tập của bản thân. Tôi xin gửi lời cám ơn đến cô Tiến sỹ Thân Thị Thu Thủy, Cô đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Xin cảm ơn những ngƣời bạn đã đồng hành chia sẻ trong suốt thời gian qua. Cám ơn gia đình, cám ơn “ngƣời chiến sĩ thầm lặng”! Nhờ có sự động viên, gách vác và chia sẻ mọi khó khăn công việc gia đình để tôi có thể yên tâm hoàn thành tốt luận án này. Một lần nữa xin chân thành tri ân tất cả. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 La Ngọc Giàu iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH .x DANH MỤC PHỤ LỤC. xii CHƢƠNG 1.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Trình tự thực hiện luận án. Kết cấu của đề tài.
Đóng góp về khoa học và thực tiễn. Đóng góp về khoa học. Đóng góp về thực tiễn .9 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Một số thuật ngữ đƣợc sử dụng trong luận án.
Giới thiệu về thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Quy định pháp lý về công bố thông tin. Văn bản luật quy định về công bố thông tin. Công bố thông tin.
Phƣơng tiện công bố thông tin. Thời gian công bố thông tin đối với ngƣời nội bộ và ngƣời liên quan. Phản ứng của NĐT thông qua giá và khối lƣợng giao dịch với thông tin đƣợc công bố. Phản ứng của NĐT thông qua giá với thông tin đƣợc công bố.
Phản ứng của NĐT thông qua khối lƣợng giao dịch với thông tin công bố. Cơ sở lý thuyết về phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá và khối lƣợng giao dịch với thông tin giao dịch CP của ngƣời nội bộ, ngƣời liên quan và NĐT nƣớc ngoài. Lý thuyết về thông tin bất cân xứng. Lý thuyết thị trƣờng hiệu quả.
Tổng quan nghiên cứu trƣớc. Nhóm các nghiên cứu liên quan đến thông tin chi trả cổ tức. Một số nghiên cứu trƣớc liên quan đến thông báo chia tách CP. Một số nghiên cứu trƣớc liên quan đến thông tin mua lại CP.
Thông tin công bố báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, còn một số nghiên cứu khác xoay quanh các sự kiện liên quan đến thị trƣờng chứng khoán. Khe hở nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu của luận án.31 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Giới thiệu về “phƣơng pháp nghiên cứu sự kiện”. Mô tả chi tiết các bƣớc thực hiện theo ”phƣơng pháp nghiên cứu sự kiện” trong luận án. Các sự kiện đƣợc nghiên cứu trong luận án.
Ngày sự kiện, cửa sổ sự kiện, của sổ ƣớc lƣợng và cửa sổ sau sự kiện. Đo lƣờng phản ứng của NĐT thể hiện qua giá CP. Đo lƣờng phản ứng của NĐT thông qua khối lƣợng giao dịch. Các phƣơng pháp kiểm định.
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu. Nguồn dữ liệu. Cách thức thu thập dữ liệu .44 PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CP CỦA NGƢỜI NỘI BỘ. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của ngƣời nội bộ.
Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của ngƣời nội bộ với các tỷ lệ mua khác nhau. Phả n ứng của thị trƣờng biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của ngƣời nội bộ. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của ngƣời nội bộ với các tỷ lệ bán khác nhau .61 PHẢN ỨNG CỦA CỦA NĐT KHI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CP CỦA NGƢỜI LIÊN QUAN. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của ngƣời liên quan là cá nhân.
Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của ngƣời liên quan là cá nhân. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của ngƣời liên quan là cá nhân với tỷ lệ mua khác nhau. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của ngƣời liên quan là cá nhân. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của ngƣời liên quan là cá nhân với tỷ lệ bán khác nhau.
Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của ngƣời liên quan là tổ chức. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của ngƣời liên quan là tổ chức. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của ngƣời liên quan là tổ chức với tỷ lệ mua khác nhau. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của ngƣời liên quan là tổ chức.
Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của ngƣời liên quan là tổ chức với tỷ lệ mua khác nhau .93 PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG TIN .93 NHÀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TRỞ THÀNH CỔ ĐÔNG LỚN.93 VÀ KHÔNG CÕN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP với thông tin NĐT nƣớc ngoài trở thành CĐL. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lƣợng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của NĐT nƣớc ngoài để không còn là CĐL.106 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách.
Nghiên cứu tiếp theo. 112 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .114 HỆ THỐNG PHỤ LỤC. 1/PL vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung AAR Lợi nhuận bất thƣờng trung bình AAV Khối lƣợng giao dịch bất thƣờng trung bình AAV Khối lƣợng giao dịch bất thƣờng trung bình AR Lợi nhuận bất thƣờng AV Khối lƣợng giao dịch bất thƣờng CAAR Lợi nhuận bất thƣờng trung bình tích lũy CĐL Cổ đông lớn HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh KLBT Khối lƣợng bất thƣờng LNBT Lợi nhuận bất thƣờng CP Cổ phiếu NĐT Nhà đầu tƣ viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với sự kiện thông báo đăng ký mua CP của ngƣời nội bộ .2 Kết quả kiểm định LNBT và khối lƣợng giao dịch bất thƣờng với thông báo đăng ký mua CP của ngƣời nội bộ thuộc nhóm đăng ký mua ít.3 Kết quả kiểm định LNBT và khối lƣợng bất thƣờng với sự kiện thông báo đăng ký mua CP của ngƣời nội bộ với tỷ lệ mua nhiều.4 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với sự kiện thông báo đăng ký bán CP của ngƣời nội bộ .5 Kết quả kiểm định LNBT và khối lƣợng giao dịch bất thƣờng với sự kiện thông báo đăng ký bán CP của ngƣời nội bộ trƣờng hợp tỷ lệ bán ít.6 Kết quả kiểm định LNBT và khối lƣợng giao dịch bất thƣờng với sự kiện thông báo đăng ký bán CP của ngƣời nội bộ với tỷ lệ bán nhiều.1 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với thông báo đăng ký mua CP của ngƣời liên quan là cá nhân .2 Kết quả kiểm định LNBT và khối lƣợng giao dịch bất thƣờng với thông báo đăng ký mua CP của ngƣời liên quan là cá nhân với tỷ lệ mua ít .3 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với thông báo đăng ký mua CP của ngƣời liên quan là cá nhân với tỷ lệ mua nhiều .