Đặt vấn đề Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp việc cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu. Trên thực tế, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhà quản trị sẽ đánh giá thông qua chỉ tiêu khả năng sinh lời. Trong ngành viễn thông, KNSL luôn là một trong những vấn đề quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh. Do vậy, để xem xét khả năng sinh lời của DN tác giả sẽ nghiên cứu trên phƣơng diện tài chính và thông qua hai chỉ tiêu là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Khi doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao cho thấy doanh nghiệp đang tận dụng tốt các nguồn lực và tạo ra lợi nhuận cao dẫn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao. Khi hiệu quả kinh doanh thấp báo hiệu cho DN cần điều chỉnh trong quá trình hoạt động kinh doanh, đầu tƣ dự án. Từ đó là cơ sở để các nhà quản trị điều chỉnh lại các kế hoạch và dƣ án kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ đặt trọng tâm vào tỷ suất sinh lợi của ngành viễn thông.
Hiện nay thị trƣờng công nghệ thông tin, viễn thông đang trong đà phát triển, tuy nhiên quá trình này còn gặp nhiều trở ngại nên cần có thêm nhiều động lực và cơ hội để tăng tốc nhanh hơn nữa. Doanh thu ngành viễn thông năm 2022 đạt khoản 148 tỷ USD tăng trƣởng 8,7% so với năm 2021. Song song với đó số lƣợng doanh nghiệp trong năm 2022 là 70.000 doanh nghiệp tăng 9,5% so với năm 2021.1 Ngoài ra trong cùng năm đó đầu tƣ các doanh nghiệp FDI vào ngành viễn thông cũng tăng vọt. Các kết quả đó cho thấy viễn thông đã dần trở thành ngành kinh tế động lực của cả nƣớc.
Hiện nay, đã có nhiều nhà nghiên cứu nƣớc ngoài và cả Việt Nam nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, có thể kể đến nghiên cứu của Hoàng Tùng (2016), Malya và Willy (2013); Alarussi, A. and 1 https://tuoitre.vn/cong-nghe-thong-tin-vien-thong-viet-nam-la-diem-sang-doanh-thu-toi-148-ti-usd- v Trong khi tình hình kinh tế của Việt Nam và trên thế giới đang có nhiều biến động, điều này vừa mở ra rất nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp phát triển nhƣng đồng thời cũng mang đến nhiều khó khăn, thử thách. Do vậy, để đạt đƣợc kết quả nhƣ mong đợi, các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam cần có những chiến lƣợc đúng đắn và hợp lý nhằm tăng cƣờng hiệu quả kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Có thể nói, hiệu quả kinh doanh vừa là mục tiêu, động lực phấn đấu, vừa là điều kiện sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Doanh nghiệp không thể đứng vững hay tồn tại trong cạnh tranh nếu sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Vì thế, giữa lúc nền kinh tế trong và ngoài nƣớc đang có rất nhiều biến động thì vấn đề làm thế nào để doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục hoạt động hiệu quả luôn là một câu hỏi nhức nhối đối với các nhà quản trị và chủ doanh nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông đang niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam” sẽ làm rõ các yếu tố nào ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đến hiệu quả kinh doanh của DN và cuối cùng đƣa ra một số hàm ý quản trị cấp thiết và kịp thời.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát Đề tài nhằm xác định các yếu tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam. Đồng thời, đƣa ra một số hàm ý quản trị nhằm cải thiện và nâng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể: Một là xác định các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông đang niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. 3 Hai là đo lƣờng mức độ tác động của các yếu tố này đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam. Ba là đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.3 Câu hỏi nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu bài nghiên cứu sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau: Một là các yếu tố nào tác động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam? Hai là mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam nhƣ thế nào? Ba là những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam? 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông đang niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.2 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu đƣợc tổng hợp từ báo cáo thƣờng niên và báo cáo tài chính của 13 công ty viễn thông đang niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam (xem tại Phụ lục 1). Về thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2022.
Tác giả chọn giai đoạn nghiên cứu này vì đây là giai đoạn Việt Nam đang dần chuyển sang thời đại công nghệ 4.0, trong giai đoạn này tình hình hoạt động của các doanh nghiệp viễn thông cũng đƣợc thay đổi rất nhiều. Bên cạnh đó, trong giai đoạn này có một sự kiện quan trọng đó là đại dịch Covid19, vì vậy nghiên 4 cứu tỷ suất sinh lời của các công ty viễn thông tại Việt Nam sẽ có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động trƣớc, trong và sau đại dịch.5 Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu 1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu Khoá luận sử dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng. Trong đó phƣơng pháp nghiên cứu định tính bao gồm thống kê, tổng hợp và phân tích đƣợc sử dụng khi tham khảo các tài liệu và các nghiên cứu trƣớc để trang bị nền cơ sở lý thuyết cho đề tài. Phƣơng pháp định lƣợng sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để xây dựng mô hình xác định các yếu tố và mức độ ảnh hƣởng của từng yếu tố đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.
Khóa luận sẽ sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Phƣơng pháp phân tích- tổng hợp: sử dụng hỗ trợ của 2 phần mềm là EXCEL và STATA 16.0 để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời. - Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu: nghiên cứu thực trạng khả năng sinh lời của 13 doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2022, phƣơng pháp này phản ánh tình hình kinh doanh của 13 doanh nghiệp viễn thông từ năm 2012 đến năm 2022. - Ngoài ra, mô hình còn sử dụng phƣơng pháp mô hình hồi quy OLS, mô hình tác động cố định (FEM -Fixed effects model) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM Random effects model), mô hình FEM, REM để kiểm định sự tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời từ đó có thể lựa chọn mô hình phù hợp.2 Dữ liệu nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng dữ liệu đƣợc tổng hợp từ báo cáo thƣờng niên và báo cáo tài chính của 13 công ty viễn thông tại Việt Nam (xem tại Phụ lục 1). Thực tế tại thị trƣờng Việt Nam có 75 công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, tuy nhiên đến thời điểm nghiên cứu có một số công ty đã hết hạn cấp giấy phép hoạt động và một số công ty chƣa niêm yết và không công khai số liệu.
Vì vậy, tác giả chỉ tập trung phân tích 13 công ty đang đƣợc niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán tại 5 Việt Nam là HOSE. (Ha Noi Stock Exchange) để đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy.6 Đóng góp của đề tài Bên cạnh đó, nghiên cứu các nhân tố tác động ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán tại Việt Nam sẽ đóng góp: Về mặt thực tiễn của đề tài, nghiên cứu sẽ đƣa ra các yếu tố và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này tác động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông đang niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán tại Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, sẽ là nguồn tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam và các nhà nghiên cứu.7 Kết cấu khóa luận Ngoài phần tóm tắt, phụ lục và tài liệu tham khảo, khóa luận đƣợc chia thành năm chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu nghiên cứu. Trong chƣơng này, khóa luận sẽ trình bày những nội dung cốt lõi của đề tài nghiên cứu nhƣ: Tại sao tác giả chọn chủ đề này, xây dựng mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong khóa luận và tầm quan trọng của đề tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu. Trong chƣơng này, tác giả trình bày chi tiết lý thuyết cơ bản về khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam. Ngoài ra, tác giả đã xem xét các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây để xác định các yếu tố định lƣợng làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên và mô hình nghiên cứu.
Trong Chƣơng 3 này, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết, trình bày mô hình nghiên cứu đƣợc tiếp thu từ các nghiên cứu trƣớc, đồng thời trình bày các giả thuyết nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và trình tự xử lý dữ liệu của nghiên cứu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Trong chƣơng này, tác giả dựa 6 vào mô hình nghiên cứu đề xuất và dữ liệu thu thập từ 13 doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam để tiến hành kiểm định và ƣớc lƣợng hệ số hồi quy của các biến trong phần mềm Stata 15.0 nhằm xác định các khiếm khuyết của mô hình để kiểm định và đƣa ra kết luận. Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị.