Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông được niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Chuyên khảo phân tích Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông được niêm yết trên thị, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại Học Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1.1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

1.1.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ

1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

1.4.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

1.5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP

2.2. ĐO LƯỜNG KHẢ NĂNG SINH LỜI

2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP

2.4. LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

2.4.1. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

2.4.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

2.5. THẢO LUẬN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ KHOẢNG TRỐNG CỦA NGHIÊN CỨU

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

3.1.2. GIẢI THÍCH CÁC BIẾN

3.1.2.1. Biến phụ thuộc
3.1.2.2. Biến độc lập

3.2. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.6. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ, PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

3.7. PHÂN TÍCH HỒI QUY

3.8. KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH

3.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

4.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

4.2.1. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN MÔ HÌNH GIỮA BIẾN ROA VÀ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

4.2.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN MÔ HÌNH GIỮA BIẾN ROE VÀ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY

4.3.1. KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ROA

4.3.1.1. So sánh kết quả hồi quy giữa mô hình Pooled OLS và FEM
4.3.1.2. So sánh kết quả hồi quy giữa mô hình REM và FEM

4.3.2. KẾT QUẢ HỒI QUY OLS, FEM, REM MÔ HÌNH ROE

4.3.2.1. So sánh kết quả hồi quy giữa mô hình Pooled OLS và FEM
4.3.2.2. So sánh kết quả hồi quy giữa mô hình REM và FEM

4.4. KIỂM ĐỊNH KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH

4.4.1. KIỂM TRA HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN

4.4.2. KIỂM ĐỊNH HIỆN TƯỢNG PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

4.4.3. KIỂM ĐỊNH HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN

4.4.4. KHẮC PHỤC CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH

4.4.4.1. ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP FGLS

4.5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.2.1. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.2.2. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ngành Viễn Thông Việt Nam Tiềm Năng và Thách Thức

Ngành viễn thông Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Doanh thu năm 2022 đạt khoảng 148 tỷ USD, tăng trưởng 8.7% so với năm 2021, cho thấy tiềm năng lớn của ngành. Số lượng doanh nghiệp cũng tăng 9.5%, đạt 70.000 doanh nghiệp. Tuy nhiên, ngành cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt, yêu cầu đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng viễn thông, và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ viễn thông. Việc duy trì và nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp viễn thông là một vấn đề cấp thiết.

1.1. Tăng Trưởng Doanh Thu Viễn Thông Động Lực Phát Triển Kinh Tế

Sự tăng trưởng mạnh mẽ của doanh thu viễn thông không chỉ phản ánh sự phát triển của ngành, mà còn cho thấy vai trò quan trọng của nó trong việc thúc đẩy các ngành kinh tế khác. Dịch vụ internet, dịch vụ di động, và các dịch vụ viễn thông khác ngày càng trở nên thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người dân. Sự gia tăng đầu tư viễn thông từ các doanh nghiệp FDI cũng góp phần vào sự tăng trưởng này.

1.2. Thách Thức Cạnh Tranh Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Sinh Lời

Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đối thủ cạnh tranh trong ngành viễn thông, như Viettel, VNPT, MobiFone, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chi phí. Bài toán đặt ra là làm thế nào để duy trì khả năng cạnh tranhlợi nhuận trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Yếu Tố Đến Lợi Nhuận Viễn Thông

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các yếu tố được xem xét bao gồm tốc độ tăng trưởng doanh thu, vòng quay tổng tài sản, tỷ lệ đòn bẩy tài chính, tỷ lệ thanh toán nhanh, quy mô doanh nghiệp, và tỷ lệ nợ. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các yếu tố này tác động đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp.

2.1. Tỷ Suất Sinh Lời ROA ROE Đo Lường Hiệu Quả Kinh Doanh

Nghiên cứu sử dụng ROA (Return on Assets) và ROE (Return on Equity) làm thước đo khả năng sinh lời của doanh nghiệp. ROA phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, trong khi ROE phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Việc phân tích hai chỉ số này giúp đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2. Mô Hình Hồi Quy Xác Định Mức Độ Tác Động Của Các Yếu Tố

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy với phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để xác định mức độ tác động của các biến độc lập (tốc độ tăng trưởng doanh thu, vòng quay tổng tài sản, tỷ lệ đòn bẩy tài chính,...) đến biến phụ thuộc (ROA và ROE). Kết quả hồi quy sẽ cho thấy yếu tố nào có tác động lớn nhất đến khả năng sinh lời.

III. Giải Pháp Tăng Lợi Nhuận Tối Ưu Chi Phí Mở Rộng Thị Trường

Để tăng lợi nhuận doanh nghiệp viễn thông, cần tập trung vào hai giải pháp chính: tối ưu hóa chi phí viễn thông và mở rộng thị trường viễn thông. Tối ưu hóa chi phí bao gồm việc nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu lãng phí, và sử dụng công nghệ viễn thông mới để giảm chi phí vận hành. Mở rộng thị trường bao gồm việc phát triển các dịch vụ viễn thông mới, tiếp cận các phân khúc khách hàng mới, và mở rộng độ phủ sóng viễn thông.

3.1. Quản Lý Chi Phí Hiệu Quả Bí Quyết Tăng Khả Năng Sinh Lời

Việc quản lý chi phí viễn thông hiệu quả là yếu tố then chốt để tăng khả năng sinh lời. Các doanh nghiệp cần rà soát và tối ưu hóa các khoản chi phí, từ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông đến chi phí vận hành và marketing. Áp dụng các giải pháp chuyển đổi số viễn thông cũng giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2. Mở Rộng Dịch Vụ 5G IoT và Các Cơ Hội Tăng Doanh Thu

Việc mở rộng các dịch vụ viễn thông mới, như 5G Việt Nam, IoT (Internet of Things), và dịch vụ đám mây, mang lại nhiều cơ hội tăng doanh thu. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các dịch vụ viễn thông sáng tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

3.3. Chú trọng trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.

Cần tập trung vào xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, giải quyết nhanh chóng các khiếu nại và thắc mắc. Sự hài lòng của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và tăng trưởng thị phần. Chú trọng trải nghiệm khách hàng trên mọi kênh tương tác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Doanh Nghiệp

Nghiên cứu các trường hợp thành công của các doanh nghiệp viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, như ViettelVNPT, có thể cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu về việc quản lý hiệu quả chi phí viễn thông, phát triển các dịch vụ viễn thông sáng tạo, và xây dựng mô hình kinh doanh viễn thông bền vững. Phân tích phân tích SWOT ngành viễn thôngphân tích PESTEL ngành viễn thông giúp hiểu rõ hơn về môi trường kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng.

4.1. Phân Tích SWOT Điểm Mạnh Yếu Cơ Hội và Thách Thức

Phân tích SWOT giúp doanh nghiệp xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Việc tận dụng điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, nắm bắt cơ hội và đối phó với thách thức là yếu tố then chốt để đạt được thành công.

4.2. Phân Tích PESTEL Ảnh Hưởng Của Môi Trường Vĩ Mô

Phân tích PESTEL giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trường và pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Việc dự đoán và ứng phó với những thay đổi của môi trường vĩ mô là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

V. Kết Luận Tương Lai Phát Triển Và Khả Năng Sinh Lời Bền Vững

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để đưa ra các quyết định kinh doanh thông minh hơn, nhằm tăng khả năng sinh lời và đạt được sự phát triển bền vững. Trong tương lai, ngành viễn thông Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, với sự thúc đẩy của chuyển đổi số viễn thông và các công nghệ viễn thông mới.

5.1. Hàm Ý Quản Trị Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Viễn Thông

Nghiên cứu này đưa ra các hàm ý quản trị quan trọng, giúp các nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các hàm ý này bao gồm việc tập trung vào quản lý chi phí, phát triển dịch vụ mới, cải thiện trải nghiệm khách hàng, và ứng dụng công nghệ số.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Đánh Giá Tác Động Của Công Nghệ

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các công nghệ viễn thông mới, như AI (Artificial Intelligence) trong viễn thôngBig Data trong viễn thông, đến lợi nhuậnhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời, cần nghiên cứu sâu hơn về tác động của an ninh mạng viễn thông đến sự phát triển bền vững của ngành.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp việc cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu. Trên thực tế, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhà quản trị sẽ đánh giá thông qua chỉ tiêu khả năng sinh lời. Trong ngành viễn thông, KNSL luôn là một trong những vấn đề quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh. Do vậy, để xem xét khả năng sinh lời của DN tác giả sẽ nghiên cứu trên phƣơng diện tài chính và thông qua hai chỉ tiêu là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Khi doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao cho thấy doanh nghiệp đang tận dụng tốt các nguồn lực và tạo ra lợi nhuận cao dẫn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao. Khi hiệu quả kinh doanh thấp báo hiệu cho DN cần điều chỉnh trong quá trình hoạt động kinh doanh, đầu tƣ dự án. Từ đó là cơ sở để các nhà quản trị điều chỉnh lại các kế hoạch và dƣ án kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ đặt trọng tâm vào tỷ suất sinh lợi của ngành viễn thông.

Hiện nay thị trƣờng công nghệ thông tin, viễn thông đang trong đà phát triển, tuy nhiên quá trình này còn gặp nhiều trở ngại nên cần có thêm nhiều động lực và cơ hội để tăng tốc nhanh hơn nữa. Doanh thu ngành viễn thông năm 2022 đạt khoản 148 tỷ USD tăng trƣởng 8,7% so với năm 2021. Song song với đó số lƣợng doanh nghiệp trong năm 2022 là 70.000 doanh nghiệp tăng 9,5% so với năm 2021.1 Ngoài ra trong cùng năm đó đầu tƣ các doanh nghiệp FDI vào ngành viễn thông cũng tăng vọt. Các kết quả đó cho thấy viễn thông đã dần trở thành ngành kinh tế động lực của cả nƣớc.

Hiện nay, đã có nhiều nhà nghiên cứu nƣớc ngoài và cả Việt Nam nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, có thể kể đến nghiên cứu của Hoàng Tùng (2016), Malya và Willy (2013); Alarussi, A. and 1 https://tuoitre.vn/cong-nghe-thong-tin-vien-thong-viet-nam-la-diem-sang-doanh-thu-toi-148-ti-usd- v Trong khi tình hình kinh tế của Việt Nam và trên thế giới đang có nhiều biến động, điều này vừa mở ra rất nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp phát triển nhƣng đồng thời cũng mang đến nhiều khó khăn, thử thách. Do vậy, để đạt đƣợc kết quả nhƣ mong đợi, các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam cần có những chiến lƣợc đúng đắn và hợp lý nhằm tăng cƣờng hiệu quả kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Có thể nói, hiệu quả kinh doanh vừa là mục tiêu, động lực phấn đấu, vừa là điều kiện sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

Doanh nghiệp không thể đứng vững hay tồn tại trong cạnh tranh nếu sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Vì thế, giữa lúc nền kinh tế trong và ngoài nƣớc đang có rất nhiều biến động thì vấn đề làm thế nào để doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục hoạt động hiệu quả luôn là một câu hỏi nhức nhối đối với các nhà quản trị và chủ doanh nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông đang niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam” sẽ làm rõ các yếu tố nào ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đến hiệu quả kinh doanh của DN và cuối cùng đƣa ra một số hàm ý quản trị cấp thiết và kịp thời.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát Đề tài nhằm xác định các yếu tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam. Đồng thời, đƣa ra một số hàm ý quản trị nhằm cải thiện và nâng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam trong thời gian tới.

Mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể: Một là xác định các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông đang niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. 3 Hai là đo lƣờng mức độ tác động của các yếu tố này đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam. Ba là đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.3 Câu hỏi nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu bài nghiên cứu sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau: Một là các yếu tố nào tác động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam? Hai là mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam nhƣ thế nào? Ba là những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam? 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông đang niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.2 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu đƣợc tổng hợp từ báo cáo thƣờng niên và báo cáo tài chính của 13 công ty viễn thông đang niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam (xem tại Phụ lục 1). Về thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2022.

Tác giả chọn giai đoạn nghiên cứu này vì đây là giai đoạn Việt Nam đang dần chuyển sang thời đại công nghệ 4.0, trong giai đoạn này tình hình hoạt động của các doanh nghiệp viễn thông cũng đƣợc thay đổi rất nhiều. Bên cạnh đó, trong giai đoạn này có một sự kiện quan trọng đó là đại dịch Covid19, vì vậy nghiên 4 cứu tỷ suất sinh lời của các công ty viễn thông tại Việt Nam sẽ có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động trƣớc, trong và sau đại dịch.5 Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu 1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu Khoá luận sử dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng. Trong đó phƣơng pháp nghiên cứu định tính bao gồm thống kê, tổng hợp và phân tích đƣợc sử dụng khi tham khảo các tài liệu và các nghiên cứu trƣớc để trang bị nền cơ sở lý thuyết cho đề tài. Phƣơng pháp định lƣợng sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để xây dựng mô hình xác định các yếu tố và mức độ ảnh hƣởng của từng yếu tố đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.

Khóa luận sẽ sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Phƣơng pháp phân tích- tổng hợp: sử dụng hỗ trợ của 2 phần mềm là EXCEL và STATA 16.0 để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời. - Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu: nghiên cứu thực trạng khả năng sinh lời của 13 doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2022, phƣơng pháp này phản ánh tình hình kinh doanh của 13 doanh nghiệp viễn thông từ năm 2012 đến năm 2022. - Ngoài ra, mô hình còn sử dụng phƣơng pháp mô hình hồi quy OLS, mô hình tác động cố định (FEM -Fixed effects model) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM Random effects model), mô hình FEM, REM để kiểm định sự tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời từ đó có thể lựa chọn mô hình phù hợp.2 Dữ liệu nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng dữ liệu đƣợc tổng hợp từ báo cáo thƣờng niên và báo cáo tài chính của 13 công ty viễn thông tại Việt Nam (xem tại Phụ lục 1). Thực tế tại thị trƣờng Việt Nam có 75 công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, tuy nhiên đến thời điểm nghiên cứu có một số công ty đã hết hạn cấp giấy phép hoạt động và một số công ty chƣa niêm yết và không công khai số liệu.

Vì vậy, tác giả chỉ tập trung phân tích 13 công ty đang đƣợc niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán tại 5 Việt Nam là HOSE. (Ha Noi Stock Exchange) để đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy.6 Đóng góp của đề tài Bên cạnh đó, nghiên cứu các nhân tố tác động ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán tại Việt Nam sẽ đóng góp: Về mặt thực tiễn của đề tài, nghiên cứu sẽ đƣa ra các yếu tố và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này tác động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp viễn thông đang niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán tại Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, sẽ là nguồn tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam và các nhà nghiên cứu.7 Kết cấu khóa luận Ngoài phần tóm tắt, phụ lục và tài liệu tham khảo, khóa luận đƣợc chia thành năm chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu nghiên cứu. Trong chƣơng này, khóa luận sẽ trình bày những nội dung cốt lõi của đề tài nghiên cứu nhƣ: Tại sao tác giả chọn chủ đề này, xây dựng mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong khóa luận và tầm quan trọng của đề tài.

Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu. Trong chƣơng này, tác giả trình bày chi tiết lý thuyết cơ bản về khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam. Ngoài ra, tác giả đã xem xét các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây để xác định các yếu tố định lƣợng làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên và mô hình nghiên cứu.

Trong Chƣơng 3 này, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết, trình bày mô hình nghiên cứu đƣợc tiếp thu từ các nghiên cứu trƣớc, đồng thời trình bày các giả thuyết nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và trình tự xử lý dữ liệu của nghiên cứu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Trong chƣơng này, tác giả dựa 6 vào mô hình nghiên cứu đề xuất và dữ liệu thu thập từ 13 doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam để tiến hành kiểm định và ƣớc lƣợng hệ số hồi quy của các biến trong phần mềm Stata 15.0 nhằm xác định các khiếm khuyết của mô hình để kiểm định và đƣa ra kết luận. Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Lời Của Doanh Nghiệp Viễn Thông Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố quyết định đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trong ngành viễn thông tại Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố như chính sách quản lý, cạnh tranh thị trường, và công nghệ, từ đó giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về môi trường kinh doanh hiện tại. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích để đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn, cũng như cải thiện chiến lược kinh doanh của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của các công ty niêm yết trên hose, nơi phân tích các yếu tố tác động đến giá trị cổ phiếu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại việt nam giai đoạn 2009 2013 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc vốn và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, tài liệu Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ tới giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam sẽ cung cấp cái nhìn về mối liên hệ giữa chính sách tiền tệ và giá cổ phiếu, một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp.