CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 1.1 Khái niệm về tín dụng sinh viên 1.1 Các khái niệm tín dụng sinh viên Những định nghĩa, khái niệm tín dụng sinh viên được sử dụng phổ biến và có thể tóm tắt từ các từ điển và quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank) như sau: Từ điển của Macmilan viết như sau: “Tín dụng sinh viên là một khoản tiền do ngân hàng hoặc một tổ chức cho sinh viên vay để hoàn thành khóa học. Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ hoàn trả số tiền này”. Từ điển Cambridge viết: “Tín dụng sinh viên là một thỏa thuận vay tiền giữa sinh viên một trường cao đẳng hoặc đại học với một ngân hàng để thanh toán cho việc học, việc hoàn trả sẽ bắt đầu sau khi sinh viên kết thúc việc học và bắt đầu đi làm”. Quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank): “Chi phí chia sẻ không thể được thực hiện một cách công bằng mà không có một chương trình cho sinh viên vay có thể hỗ trợ cho tất cả sinh viên, những người có nhu cầu vay cho việc học tập…điều hợp lý của hình thức hỗ trợ tài chính sinh viên được đề xuất với chính phủ làm đảm bảo sinh viên vay vốn chứ không phải là các khoản tài trợ”.2 Các yếu tố cấu thành quan hệ hình thức cho vay Quan hệ hình thức cho vay được cấu thành bởi 4 yếu tố: - Chủ thể tín dụng gồm người cho vay và người đi vay.
Trong một số trường hợp, chủ thể thứ ba xuất hiện với tư cách là người bảo lãnh cho vay. Người cho vay là người nhượng quyền sử dụng sử dụng vốn tín dụng cho người khác sử dụng, có thể là thể nhân hay pháp nhân, khi nhượng quyền sử dụng tài sản của mình cho người khác theo đuổi những mục tiêu kinh tế - xã hội khác nhau nhưng chủ yếu là kiếm lời. Người đi vay là người nhận quyền sử dụng vốn tín dụng của người cho vay, sử dụng vốn tín dụng với hai lý do tiêu dùng hoặc kinh doanh (đầu tư). - Đối tượng tín dụng là quyền sử dụng (không phải là quyền sở hữu) vốn tín dụng bằng tiền.
5 - Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian thực hiện chuyển quyền sử dụng vốn tín dụng. Nó được tính từ khi bắt đầu giao vốn tín dụng cho người đi vay và kết thúc khi người cho vay nhận lại đối tượng tín dụng kèm một phần giá trị tăng thêm. - Giá cả tín dụng (lãi suất/ lợi tức) là giá trị bù đắp cho người cho vay do việc chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tín dụng. Cũng có thể coi giá tín dụng là giá mà người đi vay phải trả cho nhận quyền sử dụng vốn tín dụng.3 Cơ sở hình thành tín dụng sinh viên Tín dụng ra đời từ rất sớm, nhờ sự phát triển mạnh mẽ trong sản xuất là sự phân công lao động xã hội và xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, điều này khiến xã hội bị phân hóa.
Của cải vật chất tập trung vào tay một nhóm người, trong khi một số khác lại có thu nhập thấp hoặc thu nhập không đủ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của cuộc sống. Từ đó đẩy họ vào cuộc sống vay mượn, nợ nần, đây chính là cơ sở hình thành tín dụng. Cơ sở hình thành nguồn vốn tín dụng dành cho sinh viên bắt nguồn từ thực tế là có nhiều sinh viên đã thi đậu vào trường đại học nhưng gia đình không đủ điều kiện để trang trải các chi phí. Trước thực tế đó, Nhà nước đã quyết định thành lập quỹ tín dụng cho sinh viên nhằm giảm bớt gánh nặng cho gia đình cũng như bản thân sinh viên.2 Các quy định của chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên.
● Đối tượng được vay vốn là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động; học sinh sinh viên là thành viên của hộ gia đình nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật hoặc là thành viên của hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định; học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. 6 ● Điều kiện được vay vốn: học sinh, sinh viên đang sinh sống tại hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn trên; đối với sinh viên, sinh viên năm nhất thì phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của trường; đối với sinh viên từ năm hai trở đi phải có giấy xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. ● Mức vốn và lãi suất cho vay năm 2018 (Điều 5) - Mức vốn: từ năm 2007 mức cho vay được quy định là 800.000đ/tháng, mức giải ngân qua hàng năm tăng dần để hỗ trợ tối đa cho sinh viên, đến năm 2018 mức giải ngân là 1.000đ/tháng, kể từ ngày 01/12/2019 mức giải ngân được nâng lên 2. Mức giải ngân hằng năm được tăng lên qua các năm và thống kê chi tiết theo bảng sau: Bảng 1.1 Số tiền giải ngân hàng tháng cho sinh viên từ năm 2007 đến năm 2018 Năm 2007 2009 2010 2013 2016 2017 2018 Mức vay (nghìn 800 860 900 1.
đồng) Nguồn Tác giả tổng hợp từ các Quyết định của Thủ tướng về hạn mức cho sinh viên vay từ năm 2007 đến năm 2018 - Lãi suất: Lãi suất cho vay đối với sinh viên hiện nay là 0,55%/tháng (theo Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ), nghĩa là 6,6%/năm. ● Thủ tục vay vốn sinh viên Người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội: Chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội, là cha hoặc mẹ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã thành niên (đủ 18 tuổi) được Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã sở tại xác nhận. Theo Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của Ngân hàng Chính sách xã hội: Hồ sơ cho vay: 7 - Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng). - Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).
- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số10/TD). - Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) ● Thời hạn vay bao gồm thời hạn vay tiền và thời hạn trả nợ. Thời hạn vay tiền là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày học sinh sinh viên kết thúc khóa học. Trong khoảng thời gian này sinh viên chưa phải chi trả bất cứ khoản vay nào kể cả tiền lãi và tiền gốc.
Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả khoản vay đầu tiền cho đến khi trả hết cả gốc lẫn lãi. Đối với sinh viên có thời gian đào tạo một năm thì thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay. Đối với sinh viên có thời gian đào tạo trên một năm thì thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Đối với các chương trình khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.
● Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn: trong trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng thì lãi suất phải trả sẽ được giảm. Ngân hàng chính sách xã hội sẽ quy định cụ thể lãi suất ưu đã trong trường hợp trả nợ trước hạn. ● Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn: Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn.
Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn. ● Trách nhiệm của các cơ quan: 8 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho học sinh, sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viên vay vốn. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành: chịu trách nhiệm chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên, chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc học sinh, sinh viên đang theo học tại trường có đủ điều kiện vay vốn.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo đúng quy định. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên theo quy định.