Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống giao thông công cộng tại các đô thị đặc biệt của Việt Nam đang đối mặt với áp lực quá tải hạ tầng trầm trọng. Theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg, thành phố Hà Nội được quy hoạch 8 tuyến đường sắt đô thị với tổng chiều dài khoảng 318 km. Trong khi đó, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 568/QĐ-TTg phê duyệt mạng lưới gồm 6 tuyến tàu điện ngầm và 3 tuyến xe điện mặt đất hoặc đường một ray. Dù giữ vai trò xương sống trong chiến lược giảm ùn tắc, phần lớn các dự án đều ghi nhận sự chậm trễ nghiêm trọng kéo dài qua nhiều giai đoạn.

Thực trạng chậm tiến độ diễn ra phổ biến ở hầu hết các công trình trọng điểm. Điển hình, tuyến Cát Linh - Hà Đông khởi công từ tháng 11 năm 2008, dự kiến hoàn thành vào tháng 11 năm 2013 nhưng phải đến cuối năm 2021 mới chính thức vận hành thương mại, trễ hạn 8 năm. Tuyến Nhổn - ga Hà Nội khởi công năm 2009 đã phải điều chỉnh thời gian vận hành toàn tuyến đến năm 2027. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên triển khai từ năm 2007, lùi mốc hoàn thành xây dựng sang cuối năm 2023; tuyến metro số 2 Bến Thành - Tham Lương được phê duyệt từ năm 2010 và dự kiến kéo dài vận hành đến năm 2030.

Luận văn tập trung phân tích toàn diện các yếu tố gây chậm trễ tiến độ tại các dự án đường sắt đô thị Việt Nam trong mốc thời gian nghiên cứu từ ngày 05 tháng 9 năm 2022 đến ngày 18 tháng 12 năm 2022. Mục tiêu then chốt là xác định danh mục nguyên nhân cốt lõi từ 50 biến số ban đầu, làm rõ cấu trúc tương tác nhân quả và xác lập thứ tự ưu tiên bằng định lượng. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ công cụ tham vấn chuẩn xác, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát rủi ro và giảm thiểu thiệt hại kinh tế - xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý dự án xây dựng công trình giao thông quy mô lớn kết hợp với lý thuyết ra quyết định đa tiêu chí hiện đại. Ba khái niệm nền tảng được định nghĩa chặt chẽ theo văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành:

  • Đường sắt đô thị: Căn cứ Khoản 1 Điều 71 Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 và Thông tư số 05/2011/TT-BGTVT, đây là hệ thống vận tải hành khách khối lượng lớn chạy trên đường ray riêng biệt trong đô thị, đạt năng lực chuyên chở từ 5.000 lượt khách trên một chiều trong một ngày trở lên theo tiêu chuẩn của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản.
  • Chậm trễ tiến độ xây dựng: Tình trạng công trình vượt quá thời điểm hoàn thành quy định trong hợp đồng gốc hoặc mốc thời gian gia hạn đã được các bên thỏa thuận.
  • Ma trận quan hệ nhân quả và cấu trúc mạng phân tích: Mô hình toán học phản ánh mối quan hệ phụ thuộc đa chiều và mức độ tác động tương hỗ giữa các tiêu chí rủi ro.

Khung mô hình kết hợp phương pháp ra quyết định thử nghiệm và đánh giá cùng quy trình mạng phân tích nhằm giải quyết triệt để bài toán đánh giá rủi ro phi tuyến tính trong xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu gồm 4 giai đoạn với nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập khoa học:

  • Giai đoạn 1 và 2: Thực hiện kiểm định sơ bộ qua phỏng vấn chuyên sâu 8 chuyên gia đầu ngành có từ 13 đến 23 năm kinh nghiệm làm việc tại Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Từ danh mục 50 yếu tố ban đầu qua tổng quan tài liệu, khảo sát đã sàng lọc và cô đọng còn 17 yếu tố cốt lõi thuộc 5 nhóm chính.
  • Giai đoạn 3 và 4: Khảo sát định lượng trên mẫu gồm 16 chuyên gia quản lý dự án, tư vấn thiết kế và kỹ sư giám sát đường sắt đô thị theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Thang đo Likert 5 mức độ từ 0 (không ảnh hưởng) đến 4 (ảnh hưởng rất lớn) được sử dụng để lập ma trận quan hệ trực tiếp ban đầu.

Lý do lựa chọn tích hợp phương pháp ra quyết định thử nghiệm và đánh giá với quy trình mạng phân tích là nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp phân tích thứ bậc truyền thống vốn chỉ giả định các yếu tố độc lập tuyến tính. Kỹ thuật này giúp phân loại chính xác các yếu tố thành nhóm nguyên nhân và nhóm kết quả, đồng thời tính toán trọng số ưu tiên trong cấu trúc mạng phức tạp mà không bị sai lệch phán đoán chủ quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 17 yếu tố trọng yếu đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi về sự chậm trễ của các dự án đường sắt đô thị:

  • Nhóm yếu tố quản lý là nguyên nhân nguồn gốc quan trọng nhất chi phối toàn bộ tiến độ dự án. Tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý của Chủ đầu tư đối với dự án phức tạp nhận được sự đồng thuận tuyệt đối của 8 trên 8 chuyên gia tham gia khảo sát sơ bộ, đạt tỷ lệ 100,00%.
  • Công tác giải phóng mặt bằng và di dời hạ tầng kỹ thuật là rào cản tiến độ nghiêm trọng nhất, đạt tỷ lệ đồng thuận 87,50%. Thực tế tại các dự án, công tác thi công thường được triển khai khi diện tích mặt bằng sạch bàn giao mới chỉ đạt khoảng 70%, dẫn đến hiện tượng nhà thầu phải tạm dừng thi công ngắt quãng.
  • Nhóm yếu tố thiết kế và nhóm kinh tế - tài chính - xã hội giữ vai trò mắt xích trung gian tác động mạnh. Việc điều chỉnh và thay đổi thiết kế ghi nhận tỷ lệ lựa chọn 100,00%, trong khi thủ tục tiếp nhận và điều chỉnh các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức kéo dài từ 1 đến 2 năm làm chậm trễ 100,00% công tác tạm ứng và thanh toán cho nhà thầu.
  • Nhóm yếu tố thi công cùng nhóm nhân sự - thiết bị - vật tư đóng vai trò là nhóm kết quả, tiếp nhận tác động tiêu cực dây chuyền từ các khâu thủ tục và quản lý phía trên, trực tiếp làm phát sinh khiếu nại của nhà thầu và kéo dài thời gian hoàn thành công trình.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh chính xác các điểm nghẽn thể chế và kỹ thuật tại Việt Nam. Đường sắt đô thị là công trình cấp đặc biệt áp dụng công nghệ tiên tiến lần đầu được xây dựng, trong khi các quy định pháp luật trong nước chưa đồng bộ và có sự xung đột với quy định của các nhà tài trợ quốc tế cũng như mẫu hợp đồng điều kiện kỹ thuật tiêu chuẩn.

Khi so sánh với các công bố khoa học quốc tế, phát hiện này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Han năm 2009 về tuyến đường sắt cao tốc Hàn Quốc và nghiên cứu của Mittal năm 2018 tại các dự án metro Ấn Độ, nơi giải phóng mặt bằng và năng lực chủ đầu tư luôn là biến số gây trì hoãn hàng đầu. Tuy nhiên, nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy tính chất đặc thù khi quy trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và điều chỉnh tổng mức đầu tư qua nhiều cấp bộ ngành trung ương làm gia tăng thời gian chờ đợi lên gấp 2 đến 3 lần so với dự kiến ban đầu.

Toàn bộ tương tác giữa 5 nhóm yếu tố được trực quan hóa trên bản đồ quan hệ tác động với trục hoành biểu thị tổng mức độ ảnh hưởng qua lại và trục tung xác định giá trị nguyên nhân hoặc kết quả. Dữ liệu siêu ma trận giới hạn đã lượng hóa thứ tự ưu tiên của từng yếu tố, tạo cơ sở khoa học vững chắc để các đơn vị điều hành tập trung nguồn lực can thiệp vào các mắt xích trọng yếu.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm tối ưu hóa tiến độ cho các dự án đường sắt đô thị trong tương lai:

  • Hoàn thiện cơ chế chính sách đặc thù và đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc Trung ương được quyền quyết định điều chỉnh các hạng mục kỹ thuật và tổng mức đầu tư dự án quan trọng quốc gia, mục tiêu cắt giảm ít nhất 50% thời gian thẩm định thủ tục hành chính giai đoạn 2024–2025, do Quốc hội và Chính phủ chủ trì ban hành.
  • Tách công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư và di dời công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, nổi thành dự án độc lập, cam kết bàn giao từ 90% đến 100% mặt bằng sạch trước khi phát lệnh khởi công các gói thầu xây lắp chính, thực hiện trong vòng 12 đến 18 tháng trước giai đoạn thi công bởi Ban Quản lý Dự án và chính quyền địa phương.
  • Chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt đô thị quốc gia tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, đồng thời hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung ứng thiết bị - thi công xây dựng, hướng tới mục tiêu giảm 30% tranh chấp và khiếu nại của nhà thầu nước ngoài trước năm 2025, do Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Xây dựng đảm trách.
  • Thiết lập quy trình giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn đối ứng ngân sách linh hoạt, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán tạm ứng khối lượng hoàn thành xuống dưới 30 ngày kể từ khi có biên bản nghiệm thu, do Bộ Tài chính phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước và Chủ đầu tư vận hành liên tục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và mô hình đánh giá của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và cấp có thẩm quyền: Sử dụng số liệu nghiên cứu để hoàn thiện thể chế pháp lý, cải cách thủ tục đầu tư công và xây dựng các cơ chế phân cấp đặc thù cho các dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn.
  • Ban Quản lý Đường sắt đô thị và các Chủ đầu tư: Áp dụng bản đồ quan hệ tác động để nhận diện sớm 17 nguyên nhân rủi ro cốt lõi, từ đó thiết lập quy trình kiểm soát tiến độ và nâng cao năng lực quản trị dự án chuyên nghiệp.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp: Tham khảo kinh nghiệm thực tế về khảo sát địa chất, quản lý giao diện kỹ thuật giữa các gói thầu và kiểm soát hồ sơ thanh toán nhằm hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý trên công trường.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Xây dựng: Kế thừa khung lý thuyết kết hợp giữa 2 phương pháp ra quyết định thử nghiệm và đánh giá cùng quy trình mạng phân tích để phát triển các đề tài đánh giá rủi ro đa tiêu chí trong lĩnh vực xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng công cụ khoa học nào để phân tích các yếu tố gây chậm trễ dự án metro?
Nghiên cứu ứng dụng kết hợp 2 phương pháp toán học hiện đại gồm phương pháp ra quyết định thử nghiệm và đánh giá để xác định cấu trúc quan hệ nhân quả và quy trình mạng phân tích để xếp hạng mức độ ưu tiên của 17 yếu tố rủi ro.

Vì sao nhóm yếu tố quản lý lại được xác định là nguyên nhân gốc rễ lớn nhất?
Kết quả khảo sát 16 chuyên gia cho thấy năng lực điều hành của Chủ đầu tư và sự chồng chéo trong các quyết định quản lý tạo ra tác động lan truyền đến 100,00% các khâu thiết kế, giải ngân vốn, giải phóng mặt bằng và thi công thực địa.

Mô hình kết hợp trong luận văn có ưu thế gì so với phương pháp phân tích thứ bậc truyền thống?
Mô hình này loại bỏ giả định đơn giản về sự độc lập giữa các tiêu chí, cho phép phân tích tương tác phụ thuộc đa chiều và phản hồi qua lại giữa 5 nhóm yếu tố rủi ro mà không cần kiểm tra tính nhất quán phức tạp.

Vướng mắc trong giải phóng mặt bằng gây ảnh hưởng như thế nào đến dự án đường sắt đô thị?
Việc bàn giao mặt bằng chỉ đạt khoảng 70% khối lượng khi khởi công làm gián đoạn kế hoạch thi công, gây phát sinh khiếu nại hợp đồng và kéo dài thời gian hoàn thành các dự án giao thông đô thị từ 5 đến 8 năm so với kế hoạch ban đầu.

Kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng cho các dự án hạ tầng giao thông khác không?
Quy trình đánh giá gồm 4 giai đoạn và bộ tiêu chí sàng lọc hoàn toàn có thể hiệu chỉnh linh hoạt để áp dụng hiệu quả cho các dự án đường cao tốc, cầu vượt đô thị hoặc cảng hàng không quốc tế tại Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng chậm tiến độ tại các dự án đường sắt đô thị trọng điểm ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, sàng lọc thành công từ 50 yếu tố ban đầu xuống 17 yếu tố cốt lõi thuộc 5 nhóm rủi ro chính.
  • Phương pháp tích hợp ra quyết định thử nghiệm và đánh giá cùng quy trình mạng phân tích đã chứng minh tính ưu việt trong việc lượng hóa chính xác mối tương quan nhân quả và trọng số ưu tiên của từng nguyên nhân gây trễ hạn.
  • Nhóm yếu tố quản lý và công tác giải phóng mặt bằng được khẳng định là 2 mắt xích nguyên nhân gốc rễ then chốt cần được xử lý triệt để trước khi triển khai các giai đoạn xây lắp tiếp theo.
  • Hệ thống 4 giải pháp đề xuất tập trung vào phân cấp chính sách, tách dự án bồi thường mặt bằng, hoàn thiện tiêu chuẩn kỹ thuật và khơi thông dòng vốn giải ngân cho giai đoạn 2024–2030.
  • Đây là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ đắc lực cho các nhà hoạch định chính sách, ban quản lý dự án và các nhà thầu nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công; bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để phát triển các khung quản trị rủi ro chuyên biệt cho từng dự án đường sắt đô thị tương lai.