Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm gần đây chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ về quy mô thanh khoản và số lượng người tham gia, đặc biệt dưới tác động của đại dịch Covid-19 khi các kênh kinh doanh truyền thống bị hạn chế. Theo thống kê từ Statista, tính đến hết tháng 5/2021, Việt Nam có khoảng 61,37 triệu người sở hữu điện thoại thông minh (tương đương 64% dân số), tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thị trường tài chính trực tuyến. Số liệu từ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) và các cơ quan quản lý cho thấy:

  • Năm 2019: Toàn thị trường ghi nhận 188.646 tài khoản mở mới.
  • Năm 2020: Số tài khoản mở mới đạt 393.659 tài khoản (trong đó nhà đầu tư cá nhân trong nước chiếm 99,7%).
  • Năm 2021: Số lượng tài khoản mở mới bùng nổ với hơn 1,5 triệu tài khoản, lớn gấp rưỡi tổng số tài khoản mở mới của 4 năm 2017–2020 cộng lại; nâng tổng số tài khoản lên hơn 4,3 triệu (đạt 5,2 triệu tài khoản vào tháng 4/2022).
  • Vốn hóa thị trường cổ phiếu năm 2020 đạt 84,3% GDP và đến năm 2021 đạt 7,77 triệu tỷ đồng, tương đương 123% GDP năm 2020 (92,6% GDP ước tính năm 2021).

Mặc dù thị trường mở rộng nhanh chóng, phần lớn nhà đầu tư cá nhân tham gia thị trường còn nhầm lẫn giữa hoạt động đầu tư giá trị và đầu cơ lướt sóng, vận hành theo tâm lý đám đông mà thiếu kiến thức phân tích cơ bản về các chỉ số tài chính, định giá và cơ chế hình thành giá cổ phiếu. Trong cơ cấu thị trường chứng khoán Việt Nam, nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng vốn hóa lớn và đóng vai trò chi phối xu hướng thị trường.

Khóa luận / chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Toán Kinh tế của tác giả Đào Trọng Đức (Khoa Toán Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) được thực hiện nhằm giải quyết các câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm cốt lõi của cổ phiếu và các phương pháp định giá cổ phiếu phổ biến.
  2. Xác định các lý thuyết tài chính - thị trường giải thích sự biến động của giá cổ phiếu.
  3. Đánh giá thực trạng diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam và giá cổ phiếu ngành ngân hàng trong giai đoạn 2009–2021.
  4. Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng trên dữ liệu bảng để định lượng các yếu tố nội tại của ngân hàng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá cổ phiếu và các chỉ tiêu tài chính phản ánh hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: 10 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), bao gồm: BIDV (BID), MBBank (MBB), Techcombank (TCB), Vietcombank (VCB), VPBank (VPB), VietinBank (CTG), HDBank (HDB), TPBank (TPB), Sacombank (STB), Eximbank (EIB).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 13 năm, từ năm 2009 đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các văn bản pháp luật và hệ thống lý thuyết tài chính - kinh tế học:

  • Khung pháp lý: Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006; Quy chế tạm thời về việc mua bán cổ phiếu ban hành kèm Quyết định số 529 TC/QĐ/TCDN (1997) của Bộ Tài chính; Luật Doanh nghiệp 2020 (khoản 5 Điều 4 về khái niệm cổ tức).
  • Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên (Random Walk Theory): Công trình của Maurice Kendall (1953) chỉ ra giá chứng khoán thay đổi ngẫu nhiên, phản ứng tức thì với các thông tin mới và không thể dự đoán chỉ dựa vào diễn biến quá khứ.
  • Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis - EMH): Mọi thông tin sẵn có đều được phản ánh vào giá chứng khoán hiện hành; mức lợi nhuận vượt trội không tồn tại bền vững nếu thị trường đạt trạng thái hiệu quả.
  • Lý thuyết chính sách cổ tức: Lý thuyết ổn định cổ tức (Dividend Stability Theory), lý thuyết thặng dư cổ tức (Residual Dividend Theory) và nghiên cứu của Miller & Modigliani (1961) về tác động phát tín hiệu của chính sách chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu trong điều kiện thị trường không hoàn hảo.
  • Phương pháp định giá cổ phiếu: Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM - Dividend Discount Model) với công thức $Value = \frac{\text{Dividend per share}}{\text{Discount rate} - \text{Dividend growth rate}}$ và phương pháp định giá theo hệ số giá trên thu nhập ($P/E = \frac{\text{Giá thị trường}}{\text{EPS}}$).

Tổng quan các mô hình thực nghiệm tham khảo

Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Hussein A. Hassan Al-Tamimi (2007/2011): Nghiên cứu tại UAE xác định $SP = f(EPS, DPS, OL, GDP, CPI, INT, MS)$.
  • Faris Nasif AL-Shubiri (2010): Phân tích các ngân hàng thương mại Jordan với biến $MPS = f(NAVPS, DIV, EPS, INT, INF, GDP)$.
  • Mohammad Abdelkarim Almumani (2014): Phân tích tại Sở giao dịch chứng khoán Amman với mô hình $MP = f(DPS, EPS, BV, DP, P/E, Size)$.
  • Majed Abdel Majid Kabajeh (2012): Phân tích mối quan hệ giữa $ROA, ROE, ROI$ với giá cổ phiếu các công ty bảo hiểm Jordan.
  • Mbabazi: Nghiên cứu tại Rwanda với mô hình $SP = f(EPS, DPS, M3, GDP, CPI, Interest\ rate, Oil\ Prices)$.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo (2013), Trương Đông Lộc (2014) về các yếu tố vĩ mô tác động lên VN-Index; Huỳnh Thị Ánh Đào (2015) nghiên cứu nhóm doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên HOSE.

Phương pháp nghiên cứu và mô hình đề xuất

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và phương pháp kinh tế lượng đối với dữ liệu mảng (Panel Data).

Mô hình hồi quy được thiết lập như sau: $$MP_{it} = \beta_0 + \beta_1 DIV_{it} + \beta_2 EPS_{it} + \beta_3 SIZE_{it} + \beta_4 NAVPS_{it} + \beta_5 (P/E){it} + \beta_6 ROAA{it} + \beta_7 ROAE_{it} + e_{it}$$

Tên biến Ký hiệu Loại biến Công thức xác định Đơn vị tính Kỳ vọng dấu Cơ sở lý thuyết
Giá cổ phiếu thị trường $MP$ Phụ thuộc Giá đóng cửa phiên giao dịch cuối năm Nghìn đồng - -
Tỷ lệ chi trả cổ tức $DIV$ Độc lập $\frac{\text{Tổng cổ tức} - \text{Cổ tức ưu đãi}}{\text{Số cổ phiếu đang lưu hành}}$ % (+) Faris Nasif AL-Shubiri (2010)
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu $EPS$ Độc lập $\frac{\text{Lợi nhuận ròng} - \text{Cổ tức ưu đãi}}{\text{Tổng số cổ phiếu đã phát hành}}$ Nghìn đồng (+) Al-Tamimi (2007), AL-Shubiri (2010), Almumani (2014)
Quy mô hoạt động $SIZE$ Độc lập $\ln(\text{Tổng tài sản})$ Nghìn đồng (+) Almumani (2014)
Giá trị tài sản ròng / cổ phiếu $NAVPS$ Độc lập $\frac{\text{Giá trị tài sản ròng}}{\text{Tổng số cổ phiếu đã phát hành}}$ Nghìn đồng (+) Faris Nasif AL-Shubiri (2010)
Hệ số giá / Thu nhập $P/E$ Độc lập $\frac{\text{Thị giá cổ phiếu (P)}}{\text{EPS}}$ Lần (+) Almumani (2014)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản trung bình $ROAA$ Độc lập $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{(\text{Tổng tài sản đầu kỳ} + \text{Tổng tài sản cuối kỳ})/2}$ % (+) Kế thừa & điều chỉnh từ Kabajeh (2012)
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH trung bình $ROAE$ Độc lập $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{(\text{Vốn CSH đầu kỳ} + \text{Vốn CSH cuối kỳ})/2}$ % (+) Kế thừa & điều chỉnh từ Kabajeh (2012)

Nguồn dữ liệu và kỹ thuật xử lý

  • Nguồn số liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm của 10 ngân hàng, hồ sơ doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu tài chính trực tuyến (cophieu68.vn, finance.vietstock.vn).
  • Xử lý kỹ thuật: Tính toán các biến dẫn xuất ($SIZE$, $NAVPS$, $ROAA$, $ROAE$), đối chiếu biến động số lượng cổ phiếu lưu hành qua các năm, đồng bộ hóa thành cấu trúc dữ liệu bảng cân bằng/không cân bằng qua 88 quan sát.
  • Công cụ hỗ trợ: Microsoft Excel và phần mềm kinh tế lượng Stata. Quy trình kiểm định mô hình gồm: Hồi quy Pooled OLS, mô hình biến giả bình phương tối thiểu (LSDV), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), kiểm định Wald, kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier và kiểm định Hausman.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu

Chương 1 cung cấp nền tảng khái niệm về cổ phiếu, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, các cách phân loại cổ phiếu trong công ty cổ phần:

  • Theo trạng thái phát hành: Cổ phiếu được phép phát hành, cổ phiếu đã phát hành, cổ phiếu quỹ, cổ phiếu đang lưu hành.
  • Theo quyền lợi: Cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi (gồm ưu đãi tích lũy, không tích lũy, tham dự, không tham dự, có thể mua lại, có thể chuyển đổi).
  • Theo hình thức sở hữu: Cổ phiếu ghi danh và cổ phiếu vô danh.

Tác giả hệ thống 3 nhóm đặc tính của cổ phiếu dưới góc nhìn của nhà đầu tư:

  1. Đặc tính kỳ vọng: Tính lưu thông (khả năng chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho).
  2. Đặc tính cẩn trọng: Không có kỳ hạn hoàn vốn, cổ đông là người nhận thanh lý tài sản sau cùng khi doanh nghiệp giải thể/phá sản, rủi ro biến động giá cao.
  3. Đặc tính hai mặt: Cổ tức không cố định phụ thuộc vào kết quả kinh doanh; biên độ dao động giá chịu sự can thiệp của biên độ trần/sàn và chu kỳ thanh toán T+3; tính thanh khoản cao nhưng biến động thất thường; bản chất "tư bản giả" theo học thuyết của Karl Marx (giá trị thị trường có thể tách rời và biến động độc lập với kết quả sản xuất kinh doanh thực tế).

Chương 1 cũng phân tích chi tiết hai phương pháp định giá (mô hình chiết khấu cổ tức DDM và hệ số $P/E$), các lý thuyết thị trường (Random Walk, EMH, chính sách cổ tức) và tổng thuật 8 nghiên cứu trong/ngoài nước để hình thành khung phân tích thực nghiệm.

Chương 2: Dữ liệu và thực trạng vấn đề nghiên cứu

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam qua các mốc thời gian:

  • Giai đoạn 2000–2008: Ngày 28/11/1996 thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Nghị định 75/CP); ngày 11/07/1998 ban hành Nghị định 48/CP; ngày 20/07/2000 khai trương HoSTC và ngày 28/07/2000 diễn ra phiên giao dịch đầu tiên với 2 mã cổ phiếu (SAM, REE) đạt giá trị 70,4 triệu đồng. Năm 2002 giảm chu kỳ thanh toán từ T+4 về T+3 và tăng lên 5 phiên giao dịch/tuần. Năm 2005 khai trương Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Năm 2006 ban hành Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 và Sacombank (STB) trở thành ngân hàng đầu tiên niêm yết với vốn điều lệ 1.900 tỷ đồng; VN-Index đạt đỉnh 751,77 điểm (cuối 2006) và vốn hóa đạt 22,7% GDP. Đến năm 2008, ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến lạm phát tăng 144,3% so với 2005, vốn hóa sụt giảm từ mức đỉnh 43% GDP xuống 18% GDP, VN-Index giảm về 288 điểm ngày 11/12/2008.
  • Giai đoạn 2009–2019: Tháng 02/2009 VN-Index chạm đáy 235,5 điểm rồi hồi phục lên trên 600 điểm vào tháng 11/2009 nhờ các gói kích cầu; thị trường biến động giảm trong năm 2010–2011 (VN-Index xuống 359,1 điểm, HNX-Index chạm đáy 58,42 điểm ngày 23/12/2011). Giai đoạn 2012–2017 chứng kiến sự tái cấu trúc hệ thống ngân hàng (xử lý nợ xấu), làn sóng niêm yết mới của các ngân hàng năm 2017 (VIB, Kienlongbank, VPBank, LienVietPostBank, BacABank) đưa VN-Index chạm 951,42 điểm (tăng 43% so với 2016).
  • Giai đoạn 2020–2021: Giai đoạn bùng nổ dòng vốn nội trước tác động của dịch Covid-19, đưa VN-Index đóng cửa năm 2021 tại 1.498,28 điểm (tăng 35,7% so với năm 2020).

Phần tiếp theo của chương khảo sát chuỗi dữ liệu giá cổ phiếu của 10 ngân hàng giai đoạn 2009–2021 đặt trong mối tương quan với VN-Index:

  • Hầu hết giá cổ phiếu của 10 ngân hàng đều có xu hướng tăng trưởng dài hạn cùng chiều với VN-Index.
  • MBB và CTG là hai mã cổ phiếu thể hiện mức độ đồng pha cao nhất với xu hướng ngắn hạn của VN-Index.
  • Từ năm 2020–2021, đường đồ thị giá của toàn bộ 10 mã ngân hàng đều có độ dốc tăng vọt, phản ánh sự gia nhập của dòng vốn F0 vào thị trường.

Chương 3: Mô hình thực nghiệm

Chương 3 trình bày lý thuyết cấu trúc số liệu mảng và các phương pháp ước lượng:

  • Mô hình Pooled OLS: Hồi quy bình phương tối thiểu trên toàn bộ tập dữ liệu gộp.
  • Mô hình FEM (Fixed Effects Model): Kiểm soát các yếu tố không quan sát được đặc thù của từng ngân hàng không đổi theo thời gian thông qua phương pháp hồi quy biến giả bình phương tối thiểu (LSDV) hoặc phương pháp Within-estimator.
  • Mô hình REM (Random Effects Model): Coi sai số đặc thù đơn vị $u_i$ là biến ngẫu nhiên không tương quan với các biến độc lập, ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS).

Quy trình kiểm định và lựa chọn mô hình:

  1. Ước lượng OLS: Kết quả cho $R^2 = 0,6202$, kiểm định $F(7, 88) = 18,48$ (p-value = 0,0000).
  2. Ước lượng LSDV & Kiểm định thu hẹp: Mô hình LSDV đạt $R^2 = 0,9337$, $F(17, 71) = 58,84$. Kiểm định thu hẹp giả thuyết $H_0: d_1 = d_2 = ... = d_8 = 0$ cho Prob > F = 0,0000 < 0,01 $\rightarrow$ Bác bỏ $H_0$, LSDV phù hợp hơn Pooled OLS.
  3. Ước lượng FEM & Kiểm định Modified Wald: Mô hình Fixed-effects cho $R^2 \text{ overall} = 0,5781$. Kiểm định Modified Wald kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi giữa các nhóm cho giá trị $\chi^2(10) = 54,00$ với Prob > $\chi^2 = 0,0000 < 0,01 \rightarrow$ Khẳng định mô hình FEM khắc phục tốt hơn OLS.
  4. Ước lượng REM & Kiểm định Breusch-Pagan LM: Mô hình Random-effects cho $R^2 \text{ overall} = 0,5914$, Wald $\chi^2(7) = 217,55$, hệ số tương quan phần dư $\rho = 0,6531$. Kiểm định Breusch-Pagan cho giá trị Prob > $\chi^2 = 0,0000 < 0,01 \rightarrow$ Bác bỏ $H_0$, chọn mô hình REM thay vì OLS.
  5. Kiểm định Hausman: Kiểm tra sự khác biệt có hệ thống giữa các hệ số ước lượng của FEM và REM. Kết quả thống kê $\chi^2(6) = 1,9812$ với p-value = 0,9812 > 0,01 $\rightarrow$ Chấp nhận giả thuyết $H_0$ (sự khác biệt không có hệ thống), kết luận mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) là mô hình phù hợp nhất cho tập dữ liệu nghiên cứu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả ước lượng mô hình REM

Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) giải thích được 59,14% sự biến thiên của giá cổ phiếu ($MP$) của 10 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2009–2021.

Biến độc lập Hệ số tương quan Mức ý nghĩa thống kê ($p$-value) Tác động lên giá cổ phiếu ($MP$) Kết luận thống kê
Quy mô hoạt động ($SIZE$) Dương (+) $p = 0,000 < 0,01$ Khi $SIZE$ tăng 1 đơn vị, $MP$ tăng trung bình $e^{0,21}%$ (tương quan cùng chiều) Có ý nghĩa thống kê tại mức 1%
Lợi nhuận / cổ phiếu ($EPS$) Dương (+) $p = 0,000 < 0,01$ Khi $EPS$ tăng 1 nghìn đồng, $MP$ tăng trung bình $e^{0,0128911}%$ (tương quan cùng chiều) Có ý nghĩa thống kê tại mức 1%
Hệ số giá / thu nhập ($P/E$) Dương (+) $p = 0,0667 < 0,10$ Khi $P/E$ tăng 1 đơn vị, $MP$ tăng trung bình $e^{0,009746}%$ (tương quan cùng chiều) Có ý nghĩa thống kê tại mức 10%
Tỷ lệ cổ tức ($DIV$) Âm (-) Không có ý nghĩa Chưa đủ cơ sở thống kê khẳng định tác động Không có ý nghĩa thống kê
Giá trị sổ sách ($NAVPS$) Âm (-) Không có ý nghĩa Chưa đủ cơ sở thống kê khẳng định tác động Không có ý nghĩa thống kê
Tỷ suất sinh lời ($ROAE$) Âm (-) Không có ý nghĩa Chưa đủ cơ sở thống kê khẳng định tác động Không có ý nghĩa thống kê
Tỷ suất sinh lời ($ROAA$) Âm (-) Không có ý nghĩa Chưa đủ cơ sở thống kê khẳng định tác động Không có ý nghĩa thống kê

Diễn giải kết quả:

  • Quy mô hoạt động ($SIZE$): Tổng tài sản của ngân hàng càng lớn thì vị thế và giá cổ phiếu trên thị trường càng cao. Kết quả này tương đồng với kết luận của Mohammad A. Almumani (2014).
  • Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ($EPS$): Lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phần là yếu tố nền tảng nâng cao giá trị định giá của ngân hàng, phù hợp với phát hiện của Al-Tamimi (2007), AL-Shubiri (2010) và Almumani (2014).
  • Hệ số $P/E$: Phản ánh kỳ vọng tăng trưởng của nhà đầu tư đối với triển vọng lợi nhuận của ngân hàng, tương quan thuận chiều với giá thị trường.

Đóng góp học thuật của đề tài

Tác giả đã có cải tiến trong việc lựa chọn biến đo lường hiệu quả sinh lời bằng cách sử dụng $ROAE$ (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu trung bình) và $ROAA$ (Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản trung bình) thay thế cho $ROE$ và $ROA$ tĩnh tại thời điểm cuối năm. Việc lấy trung bình cộng đầu kỳ và cuối kỳ giúp phản ánh chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn trong các ngân hàng thương mại – đối tượng thường xuyên có sự biến động lớn về quy mô tài sản và vốn điều lệ trong năm tài chính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nội tại trong quá trình thực hiện:

  • Quy mô mẫu nghiên cứu: Bộ dữ liệu bao gồm 88 quan sát từ 10 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trong giai đoạn 13 năm (2009–2021). Một số ngân hàng niêm yết muộn khiến số lượng quan sát chưa hoàn toàn đồng đều giữa các đơn vị chéo.
  • Biến số vĩ mô: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các biến số tài chính vi mô nội tại của ngân hàng, các biến số tài chính như $DIV, NAVPS, ROAA, ROAE$ chưa đạt ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát này.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Bổ sung các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất điều hành, cung tiền $M2$, lạm phát $CPI$, tăng trưởng $GDP$, tỷ giá).
  • Mở rộng số lượng ngân hàng thương mại được khảo sát tại Việt Nam hoặc so sánh với hệ thống ngân hàng trong khu vực và quốc tế.
  • Tăng tần suất dữ liệu (dữ liệu theo quý hoặc tháng) nhằm gia tăng kích thước mẫu và độ chuẩn xác của ước lượng.

Giá trị tham khảo

Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Toán Kinh tế, Kinh tế học tài chính: Tham khảo quy trình phân tích định lượng dữ liệu bảng trên Stata, cách thực hiện và so sánh các bài kiểm định lựa chọn mô hình ($F$-test, Modified Wald test, Breusch-Pagan LM test, Hausman test).
  • Nhà đầu tư cá nhân và chuyên viên phân tích tài chính: Nắm bắt mức độ tác động của các chỉ số tài chính cơ bản ($EPS, P/E, SIZE$) đến biến động giá cổ phiếu ngân hàng tại Việt Nam.
  • Người nghiên cứu thị trường chứng khoán Việt Nam: Tham khảo bức tranh tổng quan về các cột mốc lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán giai đoạn 2000–2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu giá cổ phiếu của những ngân hàng nào và trong khoảng thời gian nào?

Nghiên cứu khảo sát 10 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam bao gồm: BIDV (BID), MBBank (MBB), Techcombank (TCB), Vietcombank (VCB), VPBank (VPB), VietinBank (CTG), HDBank (HDB), TPBank (TPB), Sacombank (STB) và Eximbank (EIB) trong khoảng thời gian 13 năm, từ năm 2009 đến năm 2021 (tổng cộng 88 quan sát).

2. Mô hình kinh tế lượng nào được chứng minh là phù hợp nhất trong nghiên cứu?

Thông qua các kiểm định thống kê trên Stata:

  • Kiểm định thu hẹp ($p = 0,0000 < 0,01$) chứng minh mô hình tác động cố định (FEM/LSDV) phù hợp hơn Pooled OLS.
  • Kiểm định Breusch-Pagan LM ($p = 0,0000 < 0,01$) chứng minh mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) phù hợp hơn Pooled OLS.
  • Kiểm định Hausman cho giá trị $\chi^2(6) = 1,9812$ với $p\text{-value} = 0,9812 > 0,01$, qua đó chấp nhận giả thuyết $H_0$ và kết luận Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) là mô hình phù hợp nhất.

3. Những yếu tố nào có tác động có ý nghĩa thống kê đến giá cổ phiếu ngân hàng?

Theo kết quả hồi quy REM:

  • Quy mô tài sản ($SIZE$): Tác động cùng chiều tại mức ý nghĩa 1% ($p = 0,000$).
  • Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ($EPS$): Tác động cùng chiều tại mức ý nghĩa 1% ($p = 0,000$).
  • Hệ số giá trên thu nhập ($P/E$): Tác động cùng chiều tại mức ý nghĩa 10% ($p = 0,0667$). Các biến $DIV, NAVPS, ROAA, ROAE$ không đạt ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát.

4. Điểm cải tiến về phương pháp luận và biến số của tác giả so với các công trình trước là gì?

Tác giả đã sử dụng biến tỷ suất sinh lời trên tài sản trung bình ($ROAA$) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu trung bình ($ROAE$) – tính bình quân giữa số đầu kỳ và cuối kỳ – thay vì sử dụng $ROA$ và $ROE$ tĩnh tại thời điểm cuối năm như các nghiên cứu trước (như của Kabajeh, 2012). Điều này giúp phản ánh chính xác hiệu quả sinh lời đối với các doanh nghiệp ngân hàng có tài sản và nguồn vốn biến động liên tục trong năm tài chính.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đào Trọng Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thị trường chứng khoán, đặc điểm cổ phiếu và thực hiện phân tích định lượng tác động của các chỉ tiêu tài chính đến giá cổ phiếu của 10 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2009–2021. Kết quả từ mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) trên dữ liệu bảng khẳng định Quy mô hoạt động ($SIZE$), Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ($EPS$) và Hệ số giá/thu nhập ($P/E$) là ba yếu tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến thị giá cổ phiếu ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng và phân tích cơ bản ngành ngân hàng tại Việt Nam.