Chuyên đề thực tập phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của một số ngân hàng tại việt nam giai đoạn 20092021

Chuyên đề phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2009-2021, cung cấp góc nhìn chi tiết về biến động thị trường.

Chuyên ngành

Toán Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2022

50
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TONG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2. MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI GIÁ CỔ PHIẾU (DỰA TRÊN CÁC LÝ THUYẾT XÃ HỘI HỌC VỀ GIÁ CỔ PHIẾU)

1.3. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU THAM KHẢO

1.4. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU VÀ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. GIỚI THIỆU VỀ BỘ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.2. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TỪ KHI RA ĐỜI TỚI HẾT NĂM 2021 VÀ DIỄN BIẾN GIÁ CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG TRONG KHOẢNG 2009-2021

2.3. THỰC TRẠNG GIÁ CỔ PHIẾU CỦA 10 NGÂN HÀNG TRONG NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN 2009-2021

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM

3.1. KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH

3.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giá cổ phiếu và các yếu tố ảnh hưởng

Giá cổ phiếu là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành ngân hàng. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2009-2021. Các yếu tố này bao gồm cả yếu tố vĩ mô và vi mô, từ tình hình kinh tế toàn cầu đến các chính sách tài chính cụ thể của từng ngân hàng.

1.1. Yếu tố kinh tế vĩ mô

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, tỷ giá hối đoái, và tăng trưởng GDP có tác động đáng kể đến giá cổ phiếu. Ví dụ, trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009, giá cổ phiếu của nhiều ngân hàng Việt Nam đã giảm mạnh do sự suy thoái kinh tế. Ngược lại, giai đoạn phục hồi kinh tế sau đó đã giúp giá cổ phiếu tăng trở lại.

1.2. Chính sách tài chính ngân hàng

Các chính sách tài chính của ngân hàng, bao gồm chính sách cổ tức và quản lý rủi ro, cũng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Một ngân hàng có chính sách cổ tức ổn định và minh bạch thường thu hút được nhiều nhà đầu tư, từ đó đẩy giá cổ phiếu lên cao.

II. Phân tích giá cổ phiếu ngân hàng Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng để đánh giá tác động của các yếu tố đến giá cổ phiếu của 10 ngân hàng niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn uy tín như cophieu68.vn và finance.vn, bao gồm các chỉ số tài chính và biến động thị trường trong giai đoạn 2009-2021.

2.1. Mô hình hồi quy

Nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy dữ liệu mảng (Panel Data) để phân tích tác động của các yếu tố đến giá cổ phiếu. Các mô hình được sử dụng bao gồm Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM), và Random Effects Model (REM). Kết quả cho thấy mô hình FEM là phù hợp nhất để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này.

2.2. Kết quả phân tích

Kết quả phân tích chỉ ra rằng các yếu tố như lợi nhuận ròng, tỷ lệ nợ xấu, và quy mô vốn hóa thị trường có tác động đáng kể đến giá cổ phiếu. Đặc biệt, lợi nhuận ròng là yếu tố có tác động mạnh nhất, với hệ số hồi quy dương và có ý nghĩa thống kê cao.

III. Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều biến động trong giai đoạn 2009-2021, từ khủng hoảng tài chính toàn cầu đến đại dịch COVID-19. Những sự kiện này đã ảnh hưởng lớn đến giá cổ phiếu của các ngân hàng, đặc biệt là trong giai đoạn đại dịch khi nhiều ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng gia tăng.

3.1. Giai đoạn khủng hoảng tài chính

Giai đoạn 2008-2009, thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến sự sụt giảm mạnh của giá cổ phiếu do ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính toàn cầu. Nhiều ngân hàng đã phải đối mặt với tình trạng nợ xấu gia tăng, dẫn đến sự mất niềm tin của nhà đầu tư.

3.2. Giai đoạn đại dịch COVID 19

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những biến động lớn trên thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, một số ngân hàng đã nhanh chóng thích nghi và tận dụng cơ hội từ các gói hỗ trợ tài chính của Chính phủ, giúp giá cổ phiếu phục hồi nhanh chóng.

IV. Dự báo giá cổ phiếu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng mà còn đưa ra các dự báo về giá cổ phiếu trong tương lai. Các kết quả này có thể được ứng dụng trong việc xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả, giúp nhà đầu tư tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

4.1. Dự báo dựa trên mô hình

Dựa trên mô hình hồi quy, nghiên cứu đưa ra dự báo về giá cổ phiếu của các ngân hàng trong các kịch bản kinh tế khác nhau. Kết quả cho thấy, trong điều kiện kinh tế ổn định, giá cổ phiếu có xu hướng tăng trưởng ổn định.

4.2. Ứng dụng trong đầu tư

Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng chiến lược đầu tư dài hạn, đặc biệt là trong việc lựa chọn các ngân hàng có tiềm năng tăng trưởng cao. Điều này giúp nhà đầu tư tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh thị trường biến động.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1. MOT SO KHÁI NIEM CƠ BẢN Trước khi tìm hiểu những yếu tố nào có ảnh hưởng tới giá cô phiếu, thì đầu tiên ta cần biết những khái niệm xoay quanh cô phiếu từ đơn giản nhất như “Cô phiếu là gì?”,”Có những loại cổ phiếu nào?”, “Cổ phiếu mang những đặc điểm gì?” cho tới “Những phương pháp định giá cô phiếu”. Cỗ phiếu là gì? Theo Luật Chứng khoán sỐ 70/2006/QH-11 ngày 29-06-2009 của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quy định: “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyên và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phan von cổ phần của tổ chức phát hành ”.vn giải thích cặn kẽ hơn: “Cô phiếu là loại chứng khoán, được phát hành dưới dạng chứng chỉ, hoặc bút toán ghi số, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, khi tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Người nắm giữ cô phiếu trở thành cô đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.” Gan liền với khái niệm cô phiếu là các khái niệm cô phan và cô đông Theo Quy chế tạm hời về việc mua tờ cổ phiếu trong các công ty cô phan (Ban hành kèm theo Quyết định số 529 TC/OD/TCDN ngày 31 tháng 7 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): “Cô phần: Cô phần là số vốn tôi thiểu mà mỗi cô đông tham gia đầu tư vào công ty cô phan, trị giá mỗi cổ phần thống nhất trong cả nước là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) cho các công ty cổ phần.

Cổ đông: Cổ đông là pháp nhân hoặc thể nhân chủ sở hữu phần vốn cổ phan.” Hàng năm mỗi công ty có kết quả kinh doanh tốt thường có những đợt trả cổ tức cho cô đông, và theo khoản 5 điều 4 Luật doanh nghiệp 2020: “Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cô phan băng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác. Phân loại cỗ phiếu Phân loại cỗ phiếu trong công ty cỗ phần “Khi nhắc tới cổ phiếu của công ty cỗ phan, người ta thường phân cô phiếu thành bốn loại: cổ phiếu được pháp phát hành, cỗ phiếu đã phát hành , cỗ phiếu quỹ, cỗ phiếu đang lưu hành.vn Cổ phiếu được pháp phát hành: “Khi công ty cỗ phan được thành lập, thì 11170869 - Đào Trọng Đức 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế được phép phát hành cô phiếu dé huy động vốn. Nhưng luật pháp các nước quy định công ty phải đăng ký tổng số cô phiếu của công ty và phải ghi trong điều lệ công ty và được gọi là cổ phiếu được pháp phát hành hay cổ phiếu đăng ký. Cô phiếu được phép phát hành là số lượng cô phiếu tối đa của một công ty có thé phát hành từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động.

Khi cần có sự thay déi số lượng cô phiếu được phép phát hành thì phải được đa số cổ đông bỏ phiếu tán thành và phải sửa đôi điều lệ công ty.” Cổ phiếu đã phát hành: “là cô phiéu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó, nó nhỏ hơn hoặc tối đa là băng với số cô phiếu được phép phát hành.” Cổ phiếu quỹ: “là cô phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình. Số cổ phiếu này có thé được công ty lưu giữ một thời gian sau đó lại được bán ra; luật pháp một số nước quy định số cô phiếu này không được bán ra mà phải hủy bỏ. Cổ phiếu quỹ không phải là cổ phiếu đang lưu hành, không có vốn đằng sau nó; do đó không được tham gia vào việc chia lợi tức cổ phan và không có quyên tham gia bỏ phiếu.” Cổ phiếu đang lưu hành: “là cô phiêu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên thị trường và do các cô đông đang nắm giữ. Số cổ phiếu đang lưu hành được xác định như sau: Số cỗ phiếu dang lưu hành = Số cỗ phiếu đã phát hành - Số cỗ phiếu quy” Phân loại dựa vào quyền lợi mà cỗ phiếu mang lại cho người nam giữ “Dựa vào quyền lợi mà cô phiếu đưa lại cho người nắm giữ, có thé phân biệt cô phiếu phố thông (cổ phiếu thường) và cô phiếu ưu đãi - Đây là cách phân loại phô biến nhất.com Co phiếu thường: “Cổ phiếu thường hay còn gọi là cổ phiếu phố thông là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cô đông đối với công ty cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty.

Người nắm giữ cô phiếu phổ thông được tham gia hop Đại hội đồng cổ đông và được bỏ phiếu quyết định những vấn để quan trọng của công ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào hội đồng quản trị của công ty. Cổ phiếu phổ thông không có thời hạn hoàn trả vì đây không phải là khoản nợ đối với công ty. Người nắm giữ cổ phiếu phố thông sẽ được hưởng cô tức tùy thuộc vào 11170869 - Đào Trọng Đức 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế tình hình hoạt động kinh doanh của công ty; Đồng thời cũng là người gánh chịu rủi ro mà công ty gặp phải, tương ứng với phần vốn góp và là người được chia phần giá trị tài sản còn lại khi thanh lý công ty sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho cổ đông ưu đãi. Người góp vốn vào công ty không được quyền rút vốn ra khỏi công ty mà phải chuyên nhượng quyền sở hữu số cổ phan đó đưới hình thức bán lại hoặc qua tặng hay đề lại cho người thừa kế.” Co phiéu uu dai: “Cổ phiếu ưu đãi là chứng chi xác nhận quyền sở hữu trong một công ty, đồng thời cho phép người nắm giữ cô phiếu này có một số quyền lợi ưu tiên và trách nhiệm hạn chế so với cô phiếu thường.

Người nắm giữ cô phiếu ưu đãi gọi là cỗ đông ưu đãi của công ty. Người nắm giữ cô phiếu ưu đãi được trả cô tức trước khi chia lợi tức cho cô đông thường, tuy nhiên lợi tức này là có định và được xác định bằng tỉ lệ phần trăm in trên mỗi cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu ưu đãi được quyền ưu tiên thanh toán trước khi công ty bị giải thế hay thanh lý, sau những người có trái phiếu. Cô đông ưu đãi sẽ không được tham gia bau cử, ứng cử vào hội đồng quan trị và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty và chỉ được chia cô tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận.

Mệnh giá của cô phiếu ưu đãi sẽ có ý nghĩa hơn đối với mệnh giá của cô phiếu thường vi nó là căn cứ dé trả cổ tức và là căn cứ dé hoàn vốn khi thanh ly hoặc giải thể công ty.” Các loại cỗ phiếu wu đãi Cổ phiếu wu đãi tích lãy: “Là loại cỗ phiêu có tính chất đảm bảo thanh toán cô tức. Nếu công ty gặp khó khăn, không thanh toán được hoặc thanh toán được một phần cô tức, thì số còn lại sẽ dược tích lũy.” Cổ phiếu wu đãi không tích lũy: “Là loại cỗ phiếu mà khi công ty gặp khó khăn không trả cô tức trong năm tài chính thì cổ đông đó cũng mat quyền nhận số cổ tức trong năm đó.” Cổ phiếu wu đãi tham dự: “Cô đông năm giữ ngoài phần cé tức được hưởng theo quy định còn được hưởng thêm phan lợi tức phụ trội nếu công ty làm ăn có lợi nhuận cao.” Cổ phiếu wu đãi không tham dự: “Là loại cô phiêu cỗ đông nắm giữ chỉ được hưởng cô tức ưu đãi, ngoài ra không có bat cứ quyền lợi nào.” Cổ phiếu wu đãi có thé mua lại: “Là loại cô phiêu mà công ty có quyền thu hồi lại” 11170869 - Đào Trọng Đức 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế Cổ phiếu wu đãi có thể chuyển đổi: “Cho phép người mua có quyền chuyên đổi sang dạng chứng khoán khác.” Phân loại dựa trên hình thức cỗ phiếu “Dựa trên hình thức cô phiếu, có thé phân biệt cổ phiếu ghi danh và cé phiếu vô danh.”- cũng theo thinhvuongtaichinh.com Cổ phiếu ghi danh: “Là cỗ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cô phiếu. Cổ phiếu này có nhược điểm là việc chuyên nhượng phức tạp, phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải được Hội đồng Quản trị của công ty cho phép.” Cổ phiếu vô danh: “Là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu. Cổ phiếu này được tự do chuyển nhượng, không cần thủ tục pháp lý về chuyển nhượng quyền sở hữu.

Người mua có trách nhiệm chi trả cho người bán theo giá đã định trước. Đặc điểm của cỗ phiếu Cổ phiếu mang một số đặc điểm sau đây và dưới góc độ của nhà đầu tu em sẽ chia thành ba nhánh đặc điểm: đặc điểm mà nhà đầu tư kì vọng, các đặc điểm khiến nhà đầu tư can trọng và các đặc điểm có tính hai mặt (vừa có thé khiến nha đầu tu kì vọng cũng vừa có thé khiến nhà đầu tư can trọng) Đặc điểm mà nhà đầu tư kì vọng Tinh lưu thông Người nắm giữ cô phiếu có thé tặng cô phiếu cho một cá nhân, tập thé, chủ thé có thé sở hữu cô phiếu khác hoặc đưa cô phiếu vào danh sách tài sản thừa kế, hoặc quyên góp, từ thiện bằng cô phiếu (“Ti phú Elon Musk đã tặng hon 5 triệu cổ phiếu của hãng sản xuất ô tô Tesla cho một tô chức từ thiện từ ngày 19- 11 đến ngày 29-11 năm ngoái”(năm 2021) — báo Tuổi trẻ ). Các đặc điểm khiến nhà đầu tư cẩn trọng Không có kỳ hạn và không hoàn vốn Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn của các cô đông vào công ty cổ phan, chi có chiều góp vào và không có thời hạn hoàn vốn. Nếu công ty phá sản hoặc giải thé, cổ phiếu đó sẽ không tôn tại nữa, đồng nghĩa với việc cổ đông sẽ mat đi một phan hoặc toàn bộ khoản tiền đã đầu tư vào mua cổ phiếu của công ty đó.

Khi phá sản, cỗ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý Trường hợp doanh nghiệp phá sản, tai sản của doanh nghiệp sẽ được phan chia lần lượt theo thứ tự: “Chi phí phá sản”, “Các khoản nợ lương”, trợ cấp, bảo hiệm y tê, bảo hiêm xã hội với người lao động”, “Các quyên lợi, nghĩa vụ, trách 33.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích yếu tố ảnh hưởng giá cổ phiếu ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2009-2021" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các ngân hàng tại Việt Nam trong khoảng thời gian này. Nghiên cứu không chỉ chỉ ra những yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ mà còn phân tích các yếu tố nội tại của ngành ngân hàng. Điều này giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thị trường chứng khoán ngân hàng, từ đó đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam, nơi phân tích sâu về tác động của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về mối liên hệ giữa chính sách tiền tệ và thị trường chứng khoán. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến sự biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, để nắm bắt cách mà chính sách cổ tức có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu trong bối cảnh thị trường Việt Nam.