Chương 1: TỔNG QUAN 1. Nhà thuốc Bệnh viện 1. Khái niệm Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 15/2011/TT-BYT ngày 19/4/2011 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện [1] thì: Cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện là cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên bệnh viện được tổ chức theo các hình thức: nhà thuốc, quầy thuốc hoặc cơ sở bán lẻ thuốc chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. Tại Điều 3 của Thông tư quy định: Đối với bệnh viện trực thuộc Bộ, bệnh viện tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) trừ các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, điều dưỡng, phục hồi chức năng tuyến tỉnh: Giám đốc bệnh viện phải tự tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc.
Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm về hoạt động (bao gồm cả đảm bảo kinh phí) của cơ sở bán lẻ thuốc. Vai trò cung ứng phục vụ thuốc đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh 1. Danh mục thuốc cung ứng dịch vụ tại nhà thuốc bệnh viện Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này. Điểm khác nhau giữa DMT của NTBV và DMT sử dụng tại bệnh viện: + Danh mục thuốc bệnh viện: Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, chú trọng yếu tố giá, đối tượng phục vụ chủ yếu là người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế.
+ Danh mục thuốc dịch vụ cung ứng tại nhà thuốc: Đề cao hiệu quả điều trị, yêu cầu của bệnh nhân, không chú trọng yếu tố giá, đối tượng phục vụ chủ yếu là người bệnh tự nguyện, cung cấp cả những thuốc ngoài phạm vi thanh toán của quỹ BHYT. Xây dựng danh mục thuốc dịch vụ cung ứng tại nhà thuốc bệnh viện Việc xây dựng danh mục thuốc dịch vụ cung ứng tại nhà thuốc bệnh viện không có quy định rõ ràng, mà tùy theo hoạt động của cơ sở y tế. Có thể là một phần của danh mục thuốc bệnh viện, bệnh viện đưa vào kế hoạch đấu thầu, 3 thường xuất hiện ở bệnh viện hạng 2 trở xuống; Có thể tách rời khỏi danh mục thuốc bệnh viện thường xuất hiện ở những bệnh viện lớn. Vai trò kinh tế của hoạt động cung ứng thuốc Bên cạnh việc cung ứng thuốc đảm bảo đầy đủ chất lượng, an toàn cho công tác khám chữa bệnh thì hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện phải mang lại lợi ích về kinh tế đảm bảo đủ bù đắp chi phí hoạt động của Nhà thuốc, duy trì ổn định hoạt động của Nhà thuốc.
Vai trò kinh tế của hoạt động cung ứng thuốc góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực được đầu tư cho NTBV, đóng góp một phần nguồn thu cho Bệnh viện để tái đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động khám chữa bệnh, nâng cao hình hảnh của Bệnh viện và nhà thuốc Bệnh viện. Đồng thời, góp phần tạo nguồn thu nhập cho người lao động tại Bệnh viện. Phương pháp phân tích DMT cung ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh tại Bệnh viện 1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị Khái niệm: Là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị.
Mục đích: - Xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. - Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý. - Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết. - HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế.
Phương pháp phân tích ABC Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách [2]. 4 Tác dụng: - Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường. Thông tin này được sử dụng để: + Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn. + Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế.
+ Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn. - Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật. - Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện. Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn.
Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu. Ưu, nhược điểm: + Ưu điểm chính: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào. + Nhược điểm chính: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau [2]. Một số văn bản liên quan đến hoạt động cung ứng thuốc của NTBV Bảng 1.1: Một số văn bản liên quan đến danh mục thuốc nhà thuốc bệnh viện Nội dung liên quan đến hoạt động cung TT Tên văn bản ứng thuốc của NTBV Chương IV quy định về kinh doanh dược, Chương VII quy định về Đơn thuốc và sử Luật Dược số 105/2016/QH13 của dụng thuốc, Chương IX quy định về công tác 1 Quốc hội [3] dược lâm sàng, Chương X quy định về quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Chương XIII quy định về quản lý giá thuốc.
5 Nội dung liên quan đến hoạt động cung TT Tên văn bản ứng thuốc của NTBV Điều 136. Quy định về thặng số bán lẻ của cơ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP của sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám Chính phủ quy định chi tiết một số bệnh, chữa bệnh. Trong đó, quy định về 2 điều và biện pháp thi hành Luật thặng số bán lẻ và quy định về giá thuốc mua dược [4] vào của cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP của Khoản 76, Điều 5 sửa đổi khoản 2 Điều 136 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định số 54/2017/NĐ-CP.
Trong đó, sửa 3 quy định liên quan đến điều kiện đổi bổ sung quy định về giá thuốc mua vào đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi của cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ quản lý nhà nước của bộ y tế [5] sở khám bệnh, chữa bệnh Thông tư số 15/2011/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt Quy định về tổ chức của cơ sở bán lẻ thuốc 4 động của cơ sở bán lẻ thuốc trong trong khuôn viên cơ sở khám bệnh công lập bệnh viện [1] Thông tư số 22/2011/TT-BYT của Trách nhiệm của khoa dược trong quản lý, 5 Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt quản lý chuyên môn, hoạt động của nhà động của khoa dược bệnh viện [6] thuốc bệnh viện Thông tư số 20/2017/TT-BYT của Quy định về: Bộ Y tế quy định chi tiết một số - Danh mục thuốc kiểm soát đặc biệt và phân điều của Luật dược và Nghị định số loại 6 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 - Hồ sơ sổ sách, chứng từ phải hoàn thiện, của Chính phủ về thuốc và nguyên lưu giữ liệu làm thuốc phải KSĐB [7] - Chế độ báo cáo Thông tư 02/2018/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt cơ sở Nhà thuốc phải đáp ứng đầy đủ quy định về 7 bán lẻ thuốc [8] và Thông tư số thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc 12/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2018/TT-BYT [9] Thông tư số 19/2018/TT-BYT của Căn cứ để phân loại danh mục thuốc tại nhà 8 Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc thuốc theo các nhóm chính thiết yếu [10] Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Căn cứ để nộp thuế cho NSNN đối với hoạt 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của động bán lẻ thuốc Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN [11] 6 Nội dung liên quan đến hoạt động cung TT Tên văn bản ứng thuốc của NTBV Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng và Nghị Căn cứ để nộp thuế cho NSNN đối với hoạt 10 định số 209/2013/NĐ-CP của động bán lẻ thuốc Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT [12] 1. Hiệu quả phục vụ của Nhà thuốc Bệnh viện Do Nhà thuốc Bệnh viện được thành lập và hoạt động nhằm mục đích chính là cung ứng dịch vụ các mặt hàng thuốc, các hoạt động này mục đích chính là phục vụ nhu cầu điều trị của bác sĩ và người bệnh. Hiệu quả phục vụ được thể hiện ở các chỉ tiêu chính như: + Số lượng khách hàng đã phục vụ + Số lượng đơn thuốc đã phục vụ + Hoạt động phục vụ khác: cung ứng cho người bệnh không may bị ung thư các thuốc BDG điều trị khó mua trên thị trường, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần với giá theo đúng quy định; hỗ trợ người bệnh trong việc tìm kiếm và cung ứng các thuốc hiếm, trong nội trú bị nhỡ hàng để đảm bảo cho quá trình điều trị của người bệnh được diễn ra theo đúng phác đồ. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Phân tích hiệu quả kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh tại cơ sở, nhằm làm rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh tại cơ sở và các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh [13].
Những yêu cầu trong phân tích hiệu quả kinh doanh Tính chính xác: Để đảm bảo chính xác thông tin để phục vụ cho công tác phân tích số liệu phụ thuộc vào: Phương pháp phân tích số liệu; Nguồn số liệu được cung cấp; 7 Chỉ tiêu dùng để phân tích; Kỹ năng, kinh nghiệm của người phân tích. Tính đầy đủ thông tin: Nội dung đưa ra phân tích phụ thuộc nguồn tài liệu cung cấp có đầy đủ thông tin, đa chiều đảm bảo tính khách quan của số liệu và tính cần thiết của thông tin. Tính khách quan: Là yếu tố rất quan trọng trong công tác nhận và phân tích thông tin đa chiều nhằm có cái nhìn đúng bản chất của sự việc.