Phân Tích Tình Hình Tài Chính và Khả Năng Thanh Toán tại Công Ty Cổ Phần Trường Thịnh

Tài liệu nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại công ty cổ phần trường thịnh quỳnh văn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2023

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về tình hình tài chính

1.1.1. Khái niệm, bản chất, vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.1.2. Phương pháp phân tích tài chính

1.1.3. Những vấn đề chung về khả năng thanh toán

1.2. Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty cổ phần Trường Thịnh

1.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty

1.2.2. Đánh giá khả năng độc lập, tự chủ về tài chính của công ty

1.2.3. Phân tích tình hình thừa (thiếu) vốn của công ty

1.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty

1.2.5. Phân tích khả năng thanh toán của công ty

1.2.6. Đánh giá tình hình biến động các khoản phải thu và phải trả của công ty

1.2.7. Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu của công ty

1.2.8. Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty

1.3. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần Trường Thịnh

1.3.1. Giải pháp về vốn

1.3.2. Giải pháp giảm chi phí

1.3.3. Giải pháp về công tác tổ chức quản lý

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Hướng dẫn đánh giá sức khỏe tài chính Công ty Trường Thịnh

Phân tích tình hình tài chính là một công cụ thiết yếu để đánh giá hiệu quả hoạt động và sự ổn định của một doanh nghiệp. Đối với Công ty Cổ phần Trường Thịnh, việc này càng trở nên quan trọng trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng có nhiều biến động. Bài viết này sẽ đi sâu vào việc phân tích các báo cáo tài chính giai đoạn 2011-2013 để làm rõ sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Mục tiêu là nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, và những rủi ro tài chính tiềm ẩn, từ đó cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực trạng của công ty. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động không chỉ giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định chiến lược mà còn cung cấp thông tin giá trị cho nhà đầu tư và các bên liên quan. Phân tích sẽ tập trung vào các khía cạnh cốt lõi như cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng vốn, và đặc biệt là khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ.

1.1. Tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính

Việc phân tích báo cáo tài chính Công ty Trường Thịnh là nền tảng để hiểu rõ hoạt động của doanh nghiệp. Các báo cáo chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những con số biết nói. Thông qua các phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ, nhà phân tích có thể nhận diện xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận. Điều này giúp xác định mức độ tự chủ tài chính, khả năng sinh lời và các vấn đề tiềm ẩn trong quản lý dòng tiền. Một bản phân tích chi tiết sẽ là cơ sở vững chắc để xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Bối cảnh hoạt động kinh doanh tại Trường Thịnh 2011 2013

Giai đoạn 2011-2013, Công ty Trường Thịnh hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến vật liệu xây dựng, một ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn và có chu kỳ thu hồi vốn dài. Theo tài liệu nghiên cứu, công ty đã có sự tăng trưởng mạnh về doanh thu, phản ánh nỗ lực mở rộng quy mô sản xuất và thị trường. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại biến động không ổn định, cho thấy những thách thức trong việc quản lý chi phí, đặc biệt là giá vốn hàng bán và chi phí quản lý. Sự phụ thuộc vào các hợp đồng xây dựng lớn cũng khiến dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều áp lực, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán.

II. Top rủi ro tài chính và thách thức thanh toán của Trường Thịnh

Mặc dù có sự tăng trưởng về quy mô, Công ty Trường Thịnh phải đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro tài chính nghiêm trọng. Vấn đề nổi cộm nhất là áp lực từ các khoản nợ phải trả ngắn hạn ngày càng tăng, trong khi khả năng thu hồi công nợ lại chậm. Tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài đã tạo ra sự mất cân đối trong cơ cấu tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán ngắn hạn. Báo cáo cho thấy công ty phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng và chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp để tài trợ cho hoạt động. Điều này đặt doanh nghiệp vào tình thế bị động, dễ bị tổn thương trước những biến động của lãi suất và chính sách tín dụng. Việc quản lý các khoản công nợ chưa hiệu quả là nguyên nhân chính dẫn đến các rủi ro thanh khoản.

2.1. Phân tích vấn đề công nợ phải thu và vốn bị chiếm dụng

Một trong những thách thức lớn nhất là tình trạng công nợ phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản ngắn hạn. Cụ thể, số liệu cho thấy khoản phải thu của khách hàng chiếm hơn một nửa tài sản ngắn hạn trong cả ba năm. Điều này đồng nghĩa với việc một lượng vốn lớn của công ty đang bị các đối tác chiếm dụng. Tình trạng này không chỉ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn mà còn tiềm ẩn rủi ro nợ xấu. Việc thu hồi nợ chậm trễ gây áp lực lên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, khiến công ty thiếu hụt tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả đúng hạn, buộc phải tìm đến các nguồn vay ngắn hạn với chi phí cao.

2.2. Áp lực từ nợ phải trả và sự phụ thuộc vào vốn vay

Bên cạnh nợ phải thu, cơ cấu nguồn vốn của Trường Thịnh cũng cho thấy sự mất cân đối. Nợ phải trả, đặc biệt là nợ ngắn hạn, chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng. Trong đó, vay ngắn hạn ngân hàng và phải trả người bán là hai khoản mục lớn nhất. Tỷ số đòn bẩy tài chính cao cho thấy công ty đang sử dụng nhiều vốn vay để tài trợ cho hoạt động. Mặc dù điều này có thể khuếch đại lợi nhuận trong điều kiện kinh doanh thuận lợi, nó cũng làm gia tăng rủi ro tài chính. Khi doanh thu hoặc lợi nhuận không đạt kỳ vọng, gánh nặng lãi vay và áp lực trả nợ gốc có thể đẩy công ty vào tình trạng khó khăn về thanh khoản.

III. Phương pháp phân tích cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động

Để có cái nhìn sâu sắc về sức khỏe tài chính doanh nghiệp, cần tiến hành phân tích các chỉ số tài chính quan trọng dựa trên bảng cân đối kế toánbáo cáo kết quả kinh doanh. Phân tích này tập trung vào hai khía cạnh chính: cơ cấu vốnhiệu quả sử dụng vốn. Cơ cấu vốn cho biết tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, phản ánh mức độ tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của công ty. Trong khi đó, các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn (cả vốn cố định và vốn lưu động) lại cho thấy khả năng tạo ra doanh thu và lợi nhuận từ mỗi đồng vốn đầu tư. Kết quả phân tích giai đoạn 2011-2013 của Trường Thịnh cho thấy những tín hiệu trái chiều, đòi hỏi sự đánh giá cẩn trọng.

3.1. Đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty

Phân tích bảng cân đối kế toán của Trường Thịnh cho thấy tổng tài sản tăng, thể hiện sự mở rộng quy mô. Tuy nhiên, cơ cấu vốn bộc lộ nhiều điểm đáng lo ngại. Tỷ suất nợ có xu hướng tăng từ 0,39 năm 2011 lên 0,47 năm 2013, trong khi tỷ suất tài trợ (vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn) giảm từ 0,61 xuống 0,53. Điều này cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty giảm sút, ngày càng phụ thuộc vào các nguồn vốn bên ngoài. Nguồn vốn chủ yếu được tài trợ bởi nợ ngắn hạn, trong khi công ty không có nợ dài hạn, tạo ra áp lực thanh toán rất lớn trong ngắn hạn và ảnh hưởng đến sự ổn định lâu dài.

3.2. Đo lường hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động

Về hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ số cho thấy sự cải thiện nhưng vẫn ở mức thấp. Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng từ 0,51 (năm 2011) lên 1,45 (năm 2013), cho thấy máy móc thiết bị đang được khai thác tốt hơn. Tương tự, vòng quay vốn lưu động tăng từ 0,56 vòng lên 1,77 vòng, giúp rút ngắn kỳ luân chuyển vốn từ 645 ngày xuống còn 203 ngày. Tuy nhiên, tỷ số khả năng sinh lời trên vốn (cả cố định và lưu động) vẫn rất thấp. Điều này chứng tỏ dù doanh thu tăng, công ty vẫn chưa chuyển hóa hiệu quả thành lợi nhuận, có thể do chi phí hoạt động còn cao hoặc biên lợi nhuận mỏng.

IV. Cách phân tích khả năng thanh toán qua các chỉ số tài chính

Khả năng thanh toán là chỉ tiêu sống còn, quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty Trường Thịnh, việc phân tích sâu các tỷ số thanh khoản là không thể thiếu. Các hệ số này đo lường khả năng của công ty trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ sắp đến hạn. Dựa trên báo cáo tài chính công ty Trường Thịnh, các chỉ số thanh toán trong giai đoạn 2011-2013 cho thấy một bức tranh đáng báo động. Mặc dù hệ số thanh toán tổng quát vẫn lớn hơn 1, các chỉ số quan trọng hơn về khả năng thanh toán ngắn hạn lại liên tục suy giảm, đẩy công ty đến gần hơn với rủi ro mất thanh khoản.

4.1. Phân tích các tỷ số thanh khoản hiện hành và thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán tạm thời (hiện hành) của Trường Thịnh đã giảm từ mức 1,18 (năm 2011) xuống dưới ngưỡng an toàn, chỉ còn 0,98 (năm 2012) và 0,90 (năm 2013). Điều này có nghĩa là tổng tài sản ngắn hạn không còn đủ để trang trải cho toàn bộ nợ ngắn hạn. Tương tự, hệ số thanh toán nhanh (sau khi đã loại trừ hàng tồn kho) cũng giảm còn 0,77 vào năm 2013. Các con số này khẳng định tình trạng căng thẳng về thanh khoản, cho thấy công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu các chủ nợ đồng loạt yêu cầu thanh toán. Nguyên nhân chính là do tài sản ngắn hạn bị "đóng băng" trong các khoản phải thu và hàng tồn kho.

4.2. Đánh giá khả năng thanh toán tức thời và dòng tiền

Hệ số thanh toán tức thời, đo lường bằng lượng tiền mặt và tương đương tiền so với nợ ngắn hạn, tuy có cải thiện nhưng vẫn ở mức rất thấp, chỉ đạt 0,17 vào năm 2013. Điều này phản ánh sự thiếu hụt tiền mặt nghiêm trọng, khiến công ty khó có thể phản ứng linh hoạt trước các nhu cầu chi tiêu đột xuất. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ làm rõ hơn vấn đề này. Một dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm hoặc không ổn định sẽ là dấu hiệu cảnh báo mạnh mẽ về sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Sự suy yếu của các tỷ số thanh khoản là hệ quả tất yếu của việc quản lý công nợ và vốn lưu động chưa hiệu quả.

V. Bí quyết cải thiện sức khỏe tài chính tại Công ty Trường Thịnh

Dựa trên kết quả phân tích, việc cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty Trường Thịnh đòi hỏi một loạt các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Các giải pháp này cần tập trung vào việc tái cấu trúc vốn, quản trị công nợ hiệu quả và tối ưu hóa chi phí hoạt động. Việc thực hiện một phân tích SWOT tài chính sẽ giúp công ty xác định rõ các điểm mạnh để phát huy và các điểm yếu cần khắc phục. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một nền tảng tài chính vững mạnh, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn.

5.1. Giải pháp quản trị vốn và tái cấu trúc các khoản nợ

Trước hết, công ty cần xây dựng chính sách quản trị công nợ chặt chẽ hơn. Cần áp dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi công nợ phải thu một cách quyết liệt, như đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán sớm hoặc các điều khoản thanh toán nghiêm ngặt hơn trong hợp đồng. Về nguồn vốn, công ty nên tìm kiếm các nguồn vay dài hạn để tái cấu trúc nợ, giảm áp lực trả nợ trong ngắn hạn. Tăng vốn chủ sở hữu thông qua lợi nhuận giữ lại hoặc phát hành thêm cổ phần cũng là một giải pháp cần cân nhắc để cải thiện cơ cấu vốn và tăng cường tính tự chủ tài chính. Việc cân đối giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là yếu tố then chốt.

5.2. Giải pháp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động

Để cải thiện tỷ số khả năng sinh lời, Trường Thịnh phải tập trung vào việc kiểm soát chi phí. Cần rà soát lại quy trình sản xuất để cắt giảm giá vốn hàng bán, tìm kiếm nhà cung cấp với giá tốt hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Đồng thời, cần có biện pháp quản lý chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách tăng công suất hoạt động của máy móc, thiết bị và quản lý hàng tồn kho một cách khoa học để giảm vốn ứ đọng. Việc cải thiện lợi nhuận sẽ tạo ra nguồn vốn nội tại, giúp công ty giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn tài trợ bên ngoài và cải thiện khả năng thanh toán dài hạn.

10/07/2025
Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại công ty cổ phần trường thịnh quỳnh văn quỳnh lưu nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về tình hình tài chính 1. Khái niệm, bản chất, vai trò của tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm Tài chính thế hiện sự vận động của nguồn vốn; tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội.

Nó phản ánh tổng hợp các mối quan-hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập và-sử dung các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của €áC chủ thể trong xã hội. Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dúng-các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Bản chất của tài chính doanh nghiệp Trong quá trình hình thái kinh tế xã hội nào để tiến hành sản xuất kinh doanh cần phải có tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong nền kinh tế thị trường mọi vận hành đều được tiền tệ hóa.

Do vậy để có những yếu tố,frên đòi hỏi doanh nghiệp phải có một số lượng tiền ứng trước nhất định gọi là vốn sản xuất. Đặc điểm vốn trong kinh doanh là chúng luôn vận động. Cho nên phải quản lý sử dụng như thế nào để đồng vốn phát huy được hiệu quả cao nhất. Mặt khác nếu xét dưới góc độ nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường thì tận động vốn tiền tệ không chỉ bó hẹp, đóng khung trong một chu kỳ sản xuất nào đó, mà vận động trực tiếp hoặc gián tiếp có liên quan đến tất cả các khâu của chù kỳ sản xuất như sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.

Vậy bản chất của tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế được biểu hiện bằng các quan hệ tiền tệ gắn liền với việc tạo lập, sử 4 dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu phục vụ cho các mục đích kinh doanh và nhu cầu lợi ích xã hội. Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể có các mối quan hệ tài chính sau: - Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước: - Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác, - Mối quan hệ tài chính trong nội bộ đoanh nghiệp. Vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp * Vai trò: Tổ chức huy động đảm bảo đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đảm bảo cho quá trình kinh doanh không bị ngưng trệ, gián đoạn. Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, phân phối hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn, tránh lãng phí, ứ động vốn.

Từ đó làm cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Kiểm tra giám sát chặt chẽ hoạt động kinh đoanh của doanh nghiệp kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc, tồn tại để đề xuất các quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm đạt được các mục tiêu cảu doanh nghiệp. Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh thông qua việc đề xuất các chính sách thu hút vốn đầu tư, huy động các yếu tố sản xuất, khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao năng suất hiệu quả kinh doanh. * Chức năng tài chính của doanh nghiệp: Tài/chính doanh ñghiệp được thể hiện thông qua 3 chức năng sau: - Chức năng.tỗ chức vốn doanh nghiệp Để cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và có hiệu quả thì vấn dé huy động đủ vốn và sử dựng hợp lý đối với từng bộ phận sản xuất là cần thiết.

: Chính vì vậy mà chức năng tổ chức vốn là vô cùng quan trọng. Đây là chức năng thu hút vốn bằng nhiều hình thức khác nhau như từ các tổ chức kinh tế 5 và các lĩnh vực kinh tế để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung phục vụ cho sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả. - Chức năng phân phối tài chính Phân phối tài chính là việc phân chia sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị. Chức năng phân phối là phải đảm bảo phân phối thu nhập và tích lũy tiền tệ.

Phân phối thu nhập cho tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rong, đảm bảo vốn sở hữu thường xuyên không bị nhàn rỗi, khôn g gây căng thắng về vốn. Biết dùng lợi ích vật chất như đòn bẩy kinh tế để thúc day sản xuất phát triển và khai thác tiềm năng doanh nghiệp. Phân phối tài chính trong doanh nghiệp là việc phân phối thu nhập trong doanh nghiệp, cụ thể là nộp ngân sách nhà nước đười hình thức nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, xây dựng các,quỹ phát triển. - Chức năng giám đốc Giám đốc tài chính là thông qua tiền tệ và mối-quan hệ tiền tệ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát hiện ra những vi phạm trong công tác quản lý tài chính để đưa ra những quyết định đúng đắn; kịp thời thực hiện mục tiêu doanh nghiệp đặt ra.

Nội dung của chức năng giám đôcá tài chính: - Giám đốc sự vận động và chú chuyển tiền tệ và hiệu quả sử dụng vốn. - Giám đốc việê thực hiện các chỉ tiêu, các định mức kinh tế tài chính. - Giám đốc việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ trong đơn vị. - Giám đốc việc chấp hành các chính sách, chế độ tài chính của các luật tài chính của hà nước trong đơn vị.

Nội đung-phân tích tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm phần tích tình hình tài chính doanh nghiệp Phân tíeh tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ nhằm đánh giá tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh đoanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp. ¥ nghĩa của phân tích tài chín h doanh nghiệp Phân tích tài chính cung cấp các thông tin càn thiết và chính xác cho, các tô chức cá nhân có liên quan, Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doa nh nghiệp luôn quan tâm tới việc tìm kiếm lợi nhuận và khả năng thanh toán , do đó họ đặ€ biệt quan tâm đến những thông tỉn về kết quả phân tích tình hình tàï' chính. Đối với chủ ngân hàng và các nhà cho vây tiñ dụng tập trun g vào các thông tin về khả năng trả nợ cua doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp có khả năng trả nợ tốt, nguồn tài chính dồi dào thì họ tiếp tục cho vay'và ngược lại thì họ sẽ ngừng cho vay và tìm biện pháp thu hồi nợ. Đối với các nhà cung ứng vật tư cho đoanh nghiệp cũng rất cần những thông tin về tài chính doanh nghiệp để quyết định xem có nên tiếp tục cung ứng không, có nên tiếp tục cho mua chịu hay không, Đối với nhà đầu tư quan tâm đến yếu tế rủi r0, thời gian hoàn vốn, khả năng sinh lời và khả năng thanh tán của doanh nghiệp để quyết định đầu tư hay ngừng đầu tư. Đối với các đối tượng khác: cơ quan tài chính, thuế vụ, thống kê, cơ quan chủ quản, ngay cả người lao động cũng rất quan tâm tới lợi ích và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với họ. Phương pháp phân tích tài chính 1.

Phương pháp thu thập số liệu Thông tin chủ yếu để phân tích tài chính doanh nghiệp là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các báo cáo chủ yếu sau: - Bảng cần đổi kế toán ( B01 - DN) - Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( B02 - DN ) - Báo cáo lưu chuyên tiền tệ ( B03 - DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính ( B09 - DN) - Các báo cáo chỉ tiết của các tài khoản liên quan. Phương pháp phân tích * Phương pháp so sánh - Nội dung so sánh: + §o sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được mức độ và xu hướng biến động của chỉ tiêu so sánh. + §o sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch để thấy được mức độ phần đấu hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp. + §o sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu cá biệt trong tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tuyệt đối và số tương đối, cả tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.

- Điều kiện so sánh:. Đảm bảo đồng nhất về không gian và thời gian, thồng nhất về nội dung kinh tế và phương pháp tính toán các chỉ tiêu, thồúg nhất về đơn vị đo lường. - Phương pháp phân tích tỷ lệ Phương pháp này dựa trên ý nghĩa, chuẩn mực, các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính, được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với các chỉ tiêu khác. Các nhóm tỷ lệ chính: - Nhóm tỷ lệ về cơ cấu Tải sảñ và Nguồn vốn.

- Nhóm tỷ lệ về chức năng hoạt động của doanh nghiệp. - Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. - Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông, qua iệe xem xét bảng cân đối kế toán phục vụ cho quá trình phân tích tình hình tài chính, chủ thê phân tích cũng như người sử dụng thông tin sẽ có cái nhìn chungnhất, tông thể và bao quát về thực trạng tài chính của doanh nghiệp, biết được doanh nghiệp đang hoạt động như thế nào với sự biến động của các chỉ tiêu Tài sản, Nguồn vốn.

Từ đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn cho nhiều kỳ tiếp theo. Đánh giá khái quát tình hình tài chính thôn g qua các chỉ tiêu trên bằng cân đối kế toán Phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác định và nghiên cứu các van dé: - Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua so sánh các năm kể cả số tuyệt đối và số tương đối của tổng tài sản cũng như chỉ tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh. - Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu vốn có tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ