Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, năng lực tài chính và khả năng thanh toán đóng vai trò then chốt quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững cũng như vị thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. Hoạt động phân tích tài chính giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực vốn, đồng thời đánh giá chính xác nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội tại lẫn ngoại cảnh để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp. Đối với Công ty Cổ phần Trường Thịnh – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong lĩnh vực khai thác, chế biến vật liệu xây dựng và thi công công trình – việc duy trì một cơ cấu vốn hợp lý và nâng cao hiệu quả thanh toán là yêu cầu cấp thiết để thích ứng với quy mô sản xuất ngày càng mở rộng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Phẩm (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Lâm nghiệp) tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp, nội dung phân tích tài chính và hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán.
  2. Khảo sát đặc điểm tổ chức bộ máy, tình hình lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trường Thịnh.
  3. Đi sâu phân tích thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tình hình công nợ của doanh nghiệp.
  4. Đánh giá chi tiết các hệ số khả năng thanh toán và phân tích tương quan giữa nhu cầu thanh toán với khả năng thanh toán thực tế của công ty.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát công nợ và cải thiện khả năng chi trả.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Trường Thịnh (địa chỉ: Xóm 4, xã Quỳnh Văn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An).
    • Thời gian: Chuỗi số liệu tài chính và hoạt động thực tế qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp và hệ thống chế độ kế toán hiện hành. Tác giả phân tích tài chính thông qua ba chức năng cốt lõi: chức năng tổ chức tạo lập vốn, chức năng phân phối tài chính và chức năng giám đốc tài chính. Khung phân tích sử dụng hệ thống báo cáo tài chính chuẩn mực theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN).
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02-DN).
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN).
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN) cùng sổ sách chi tiết các tài khoản liên quan.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa các tài liệu, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ đã công bố của công ty giai đoạn 2011–2013; kết hợp phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn, tham khảo ý kiến ban giám đốc và cán bộ kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, so sánh theo chiều dọc phản ánh tỷ trọng và chiều ngang phản ánh xu hướng phát triển liên hoàn, định gốc, bình quân); phương pháp tỷ lệ tài chính để xác định các hệ số cơ cấu vốn, hệ số luân chuyển và các chỉ tiêu khả năng thanh toán; phương pháp lập bảng biểu tổng hợp dữ liệu.

Các nhóm chỉ tiêu đánh giá trọng tâm trong mô hình nghiên cứu:

  • Chỉ tiêu cơ cấu và tự chủ tài chính: Tỷ suất tài trợ chung ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{NCVLĐTX} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, hệ số đảm nhiệm vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, sức sinh lời của vốn lưu động.
  • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), hệ số thanh toán tạm thời/ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán vốn lưu động ($H_{vlđ}$), tỷ suất thanh toán thực tế so với nhu cầu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý thuyết về bản chất kinh tế của tài chính doanh nghiệp, khẳng định tài chính phản ánh tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và phân phối các quỹ tiền tệ. Tác giả làm rõ ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với từng chủ thể liên quan: nhà quản trị doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, nhà cung ứng vật tư, nhà đầu tư và người lao động. Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa các công thức tính toán và tiêu chuẩn đánh giá đối với hệ thống chỉ số tài chính về cơ cấu tài sản - nguồn vốn, hiệu quả khai thác vốn cố định, tốc độ luân chuyển vốn lưu động và các thang đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, nợ tổng quát.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Trường Thịnh

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Trường Thịnh (thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 27000087 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 19/12/2002; mã số thuế 2900576449). Ngành nghề kinh doanh chính gồm: khai thác, chế biến và mua bán vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi); vận tải hàng hóa đường bộ, đường sông, đường biển; mua bán hàng nông lâm sản (nhựa thông); xây dựng công trình giao thông và thủy lợi vừa và nhỏ.

Cơ cấu quản lý công ty được vận hành theo mô hình trực tuyến tham mưu, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 4 phòng chức năng (Kế toán, Vật tư, Xây dựng cơ bản, Kỹ thuật) cùng các đội sản xuất trực thuộc. Tính đến ngày 31/12/2013, tổng số lao động là 140 người, trong đó trình độ đại học có 13 người (9,29%), cao đẳng 15 người (10,71%), trung cấp và lao động phổ thông 112 người (80,00%); lao động trực tiếp chiếm 75,00% (105 người), lao động nam chiếm 90,00% do đặc thù ngành khai khoáng và xây dựng.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2011 (Đồng) Năm 2012 (Đồng) Năm 2013 (Đồng) TĐPT bình quân (%)
1. Tổng doanh thu thuần 8.273.603.628 26.016.794.664 30.038.834.086 190,54
2. Giá vốn hàng bán 7.237.911.661 22.073.394.825 23.882.313.835 181,43
3. Lợi nhuận gộp 1.035.691.967 3.943.399.839 6.156.520.251 243,95
4. Chi phí quản lý kinh doanh 599.718.403 2.606.929.674 3.780.546.730 251,58
5. Chi phí tài chính 87.816.888 43.533.221 50.831.800 76,08
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN 40.882.231 28.796.627 43.849.180 90,05

Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính Công ty CP Trường Thịnh

Giai đoạn 2011–2013, doanh thu thuần tăng trưởng mạnh với tốc độ bình quân 190,54%/năm nhờ việc mở rộng khai thác đá và bổ sung dịch vụ vận tải hàng hóa. Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí quản lý kinh doanh (bình quân 251,58%) vượt xa tốc độ tăng doanh thu, dẫn đến lợi nhuận sau thuế biến động thiếu ổn định, tốc độ phát triển lợi nhuận bình quân chỉ đạt 90,05%.

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Trường Thịnh

Chương 3 tập trung phân tích sâu thực trạng tài chính của doanh nghiệp trên các phương diện:

1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Tài sản: Tổng tài sản tăng từ 33.986.988.737 đồng (2011) lên 38.359.108.013 đồng (2012) và đạt 37.702.984.555 đồng (2013), tốc độ phát triển bình quân đạt 106,91%. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chi phối (53,56% năm 2011; 53,03% năm 2012; 57,94% năm 2013), chủ yếu do đầu tư mua sắm máy móc thiết bị khai thác đá và chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Tài sản ngắn hạn biến động giảm nhẹ về tỷ trọng (từ 46,44% năm 2011 xuống 42,06% năm 2013), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng tài sản ngắn hạn (năm 2011 chiếm 62,63%; năm 2012 chiếm 73,59%; năm 2013 chiếm 66,96%). Tiền và các khoản tương đương tiền tăng từ 997.733.415 đồng (2011) lên 2.917.174.333 đồng (2013).
  • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức trên 20 tỷ đồng (chiếm 60,74% năm 2011; 52,23% năm 2012; 53,26% năm 2013). Nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0), tăng từ 13.340.992.327 đồng (2011) lên 18.323.214.603 đồng (2012) và đạt 17.622.896.977 đồng (2013). Nợ ngắn hạn bao gồm vay nợ ngắn hạn ngân hàng (Agribank) và khoản nợ chiếm dụng từ người bán.
Chỉ tiêu cơ cấu tài chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tỷ suất tài trợ chung (VCSH / Tổng NV) 0,61 0,52 0,53
Tỷ suất nợ (Nợ phải trả / Tổng NV) 0,39 0,48 0,47
Tỷ suất đầu tư TSCĐ (TSDH / Tổng TS) 0,54 0,53 0,58

2. Tình hình thừa thiếu vốn và cân đối tài chính: Phân tích tương quan giữa tài sản và nguồn vốn cho thấy trong cả 3 năm, vế tài sản luôn lớn hơn nguồn tài trợ tương ứng, công ty rơi vào tình trạng bị ứ đọng vốn và bị khách hàng chiếm dụng vốn liên tục. Số vốn bị chiếm dụng năm 2011 là 4,635 tỷ đồng, năm 2012 tăng lên gần 5 tỷ đồng và năm 2013 giảm xuống còn gần 1 tỷ đồng.

3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động:

  • Vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng từ 0,51 vòng (2011) lên 1,39 vòng (2012) và 1,45 vòng (2013). Hệ số đảm nhiệm vốn cố định giảm tương ứng từ 1,97 xuống 0,72 và 0,69. Tỷ suất sinh lời vốn cố định đạt 0,004 (2011), 0,002 (2012) và 0,030 (2013).
  • Vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 0,56 vòng (2011) lên 1,58 vòng (2012) và 1,77 vòng (2013). Kỳ luân chuyển vốn lưu động rút ngắn từ 645 ngày (2011) xuống còn 228 ngày (2012) và 203 ngày (2013). Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giảm từ 1,79 xuống 0,56 lần. Tỷ suất sinh lời vốn lưu động tăng từ 0,004 lên 0,032 lần vào năm 2013.

4. Thực trạng công nợ và khả năng thanh toán:

  • Tình hình công nợ: Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 là 10.619.549.619 đồng (trong đó phải thu khách hàng chiếm 9.941.145.793 đồng với các khách hàng lớn như Công ty CP Thông Quảng Ninh nợ 1,203 tỷ đồng, Công ty CP Văn Sơn nợ 1,523 tỷ đồng). Tổng nợ phải trả người bán năm 2013 lên tới 9.160.163.918 đồng (nợ lớn tại Công ty CP Đồng Tiến 1,342 tỷ đồng, Tổng công ty 319 Bộ Quốc Phòng 1,860 tỷ đồng). Chênh lệch giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả liên tục âm (năm 2011 âm 3,455 tỷ đồng; năm 2012 âm 5,065 tỷ đồng; năm 2013 âm 7,003 tỷ đồng), phản ánh công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp nhiều hơn số vốn bị khách hàng chiếm dụng.
Hệ số khả năng thanh toán Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$) (lần) 2,55 2,09 2,14
Hệ số thanh toán tạm thời/ngắn hạn (lần) 1,18 0,98 0,90
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,82 0,83 0,77
Hệ số thanh toán tức thời (lần) 0,08 0,10 0,17
Hệ số thanh toán vốn lưu động ($H_{vlđ}$) (lần) 0,06 0,10 0,18
Hệ số thanh toán ngay (lần) 5,31 4,59 3,36
Hệ số thanh toán trong thời gian tới (lần) 0,53 0,62 0,61

Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính và bảng phân tích của tác giả

Các hệ số thanh toán cho thấy: Hệ số thanh toán tổng quát luôn $> 1$ đảm bảo an toàn về mặt tổng tài sản; tuy nhiên hệ số thanh toán ngắn hạn các năm 2012–2013 đều $< 1$ (0,98 và 0,90 lần), phản ánh tài sản ngắn hạn không đủ bù đắp các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn. Hệ số thanh toán tức thời dù tăng từ 0,08 lên 0,17 nhưng vẫn ở mức thấp, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản khi các khoản nợ yêu cầu chi trả ngay.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Trường Thịnh

Trên cơ sở các tồn tại về công nợ và chi phí, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp về vốn: Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị khai thác để tránh lãng phí vốn cố định; lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ; tối ưu hóa vốn lưu động; xây dựng phương án trả nợ minh bạch nhằm nâng cao uy tín để tiếp cận các khoản vay dài hạn thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn.
  2. Giải pháp về công nợ: Thiết lập quy chế quản trị tiền mặt và thu hồi công nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; chủ động đôn đốc thu hồi các khoản nợ lớn; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
  3. Giải pháp tiết giảm chi phí: Giám sát chặt chẽ tiến độ thi công công trình nhằm hạn chế chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; đẩy nhanh công tác nghiệm thu và quyết toán; lựa chọn đối tác cung ứng nguyên nhiên liệu ổn định để hưởng chiết khấu mua hàng; tính toán lượng dự trữ hàng tồn kho tối ưu nhằm giảm chi phí lưu kho.
  4. Giải pháp về tổ chức quản lý: Tinh gọn bộ máy gián tiếp; tổ chức đào tạo, tập huấn tay nghề cho công nhân khai thác và thi công; tuyển dụng nhân sự trẻ có năng lực; thực hiện chế độ lương thưởng gắn liền với năng suất lao động nhằm tạo động lực làm việc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Trường Thịnh qua các phát hiện cụ thể:

  • Xác định mức tăng trưởng quy mô doanh thu thuần ấn tượng (từ 8,27 tỷ đồng năm 2011 lên 30,03 tỷ đồng năm 2013), song chỉ ra sự thiếu hụt trong công tác kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh (tăng từ 599,7 triệu đồng lên 3,78 tỷ đồng), khiến biên lợi nhuận ròng bị thu hẹp đáng kể.
  • Minh chứng cơ cấu nguồn vốn mất cân đối khi doanh nghiệp hoàn toàn không có nợ dài hạn, toàn bộ áp lực thanh toán dồn vào nợ ngắn hạn (đạt 17,62 tỷ đồng năm 2013) và nợ người bán (9,16 tỷ đồng).
  • Phản ánh trung thực rủi ro thanh khoản ngắn hạn khi hệ số thanh toán hiện hành giảm xuống dưới 1 (đạt 0,90 lần năm 2013) và hệ số thanh toán tức thời chỉ đạt 0,17 lần.
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc lập bảng danh mục chi tiết 23 khách hàng nợ phải thu và 24 nhà cung cấp nợ phải trả năm 2013, làm căn cứ thực tế để doanh nghiệp tái cơ cấu nợ và áp dụng các giải pháp quản lý tài chính phù hợp với đặc thù ngành khai thác vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Chuỗi dữ liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2011–2013) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu so sánh với các chỉ số trung bình ngành khai thác và xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Các phân tích về lưu chuyển tiền tệ chủ yếu dựa trên số liệu kế toán dồn tích, chưa đi sâu phân tích trực tiếp báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo từng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng có thể áp dụng các mô hình định lượng dự báo phá sản hoặc mô hình quản trị rủi ro thanh khoản chuyên sâu cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng đề tài phân tích báo cáo tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất - xây lắp.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần cấu trúc khung phân tích tài chính mẫu mực kết hợp đầy đủ hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu ngang - dọc và phương pháp phân tích tỷ số.
  • Ban quản lý và cán bộ kế toán của các công ty vừa và nhỏ trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, xây dựng công trình giao thông thủy lợi nhằm tham khảo mô hình đánh giá công nợ và kiểm soát cân đối vốn ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Trường Thịnh năm 2013 có đặc điểm gì?
Tính đến 31/12/2013, công ty có 140 lao động. Trình độ gồm: Đại học 13 người (9,29%), Cao đẳng 15 người (10,71%), Trung cấp và phổ thông 112 người (80,00%). Lao động trực tiếp chiếm 75,00% (105 người); tỷ lệ nam giới chiếm 90,00% (126 người) do đặc thù ngành khai khoáng và thi công xây dựng.

2. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2011–2013?
Doanh thu thuần tăng liên tục từ 8.273.603.628 đồng (2011) lên 26.016.794.664 đồng (2012) và đạt 30.038.834.086 đồng (2013), tốc độ tăng bình quân 190,54%/năm. Lợi nhuận sau thuế biến động không đều: đạt 40.882.231 đồng (2011), giảm xuống 28.796.627 đồng (2012) và tăng lên 43.849.180 đồng (2013), tốc độ phát triển bình quân đạt 90,05%.

3. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Hệ số thanh toán tạm thời (ngắn hạn) có xu hướng giảm: năm 2011 đạt 1,18 lần; năm 2012 giảm xuống 0,98 lần và năm 2013 còn 0,90 lần. Việc hệ số này nhỏ hơn 1 trong hai năm 2012 và 2013 cho thấy tài sản ngắn hạn không đủ đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn, tiềm ẩn rủi ro thanh toán.

4. Chênh lệch giữa các khoản phải thu và phải trả của công ty diễn biến như thế nào?
Chênh lệch giữa các khoản phải thu và phải trả trong cả 3 năm đều mang giá trị âm và khoảng cách ngày càng mở rộng: năm 2011 âm 3.455.887.208 đồng, năm 2012 âm 5.065.042.237 đồng và năm 2013 âm 7.003.347.358 đồng. Điều này chứng tỏ công ty đang chiếm dụng vốn của nhà cung cấp nhiều hơn số vốn bị khách hàng chiếm dụng.

5. Vốn vay ngắn hạn của công ty năm 2013 là bao nhiêu và vay từ nguồn nào?
Năm 2013, tổng vay ngắn hạn của công ty là 7.830.000.000 đồng (năm 2011 là 7.654.032.650 đồng, năm 2012 là 10.030.000.000 đồng), nguồn vay chủ yếu từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm tài trợ vốn lưu động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Phẩm đã hệ thống hóa toàn diện phương pháp luận phân tích tài chính và đánh giá chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Thịnh giai đoạn 2011–2013. Mặc dù doanh nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu cao và bảo đảm khả năng tự chủ vốn trên 50%, nghiên cứu đã chỉ rõ các hạn chế nghiêm trọng về hệ số thanh toán ngắn hạn dưới 1, áp lực nợ vay ngắn hạn lớn và tình trạng ứ đọng công nợ kéo dài. Hệ thống 4 nhóm giải pháp về quản trị vốn, xử lý công nợ, tiết giảm chi phí và kiện toàn bộ máy quản lý được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp củng cố an toàn tài chính và phát triển bền vững.