Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu và trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường trong nước và quốc tế. Với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và xây dựng, tình hình tài chính và khả năng thanh toán là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển, bởi ngành này đòi hỏi lượng vốn lớn, chu kỳ thu hồi vốn dài và rủi ro thị trường cao.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty CP Khai thác Xây dựng Nam Sơn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
    2. Đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty CP Khai thác Xây dựng Nam Sơn.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty.

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty CP Khai thác Xây dựng Nam Sơn.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ hoạt động tài chính trong phạm vi Công ty CP Khai thác Xây dựng Nam Sơn, địa chỉ tại xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
  • Thời gian: Số liệu tài chính các năm 2011, 2012 và 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm cốt lõi của tài chính doanh nghiệp: bản chất, vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp; khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính; nội dung phân tích bao gồm đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng độc lập tự chủ tài chính, tình hình tài trợ vốn và khả năng thanh toán.

Các chỉ tiêu phân tích được tác giả hệ thống hóa gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn: tỷ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH), tài sản dài hạn (TSDH), nợ phải trả, vốn chủ sở hữu (VCSH).
  • Nhóm chỉ tiêu độc lập tài chính: tỷ suất tài trợ, tỷ suất nợ, hệ số đảm bảo nợ.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ), vòng quay vốn lưu động (VLĐ), kỳ luân chuyển VLĐ, hệ số đảm nhận VLĐ, tỷ suất sinh lời VCĐ và VLĐ.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán tạm thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán vốn lưu động, tỷ suất thanh toán (nhu cầu/khả năng).

Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung; phương pháp khấu hao TSCĐ là khấu hao theo đường thẳng (tuyến tính); phương pháp hàng tồn kho là bình quân gia quyền, hạch toán theo phương pháp kê khai định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp sau:

  • Thu thập số liệu: Kế thừa số liệu sẵn có từ các báo cáo tài chính của Công ty, bao gồm Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động SXKD (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN) và các báo cáo chi tiết tài khoản liên quan.
  • Phương pháp thống kê kinh tế và phân tích kinh tế: Tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm) và so sánh theo chiều dọc (tỷ trọng từng khoản mục trong tổng thể).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán và đánh giá các hệ số tài chính theo nhóm.
  • Phương pháp tổng hợp và kế thừa: Kế thừa có chọn lọc tài liệu, giáo trình, chuyên đề và kết quả nghiên cứu trước tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính 3 năm 2011–2013 do phòng kế toán Công ty cung cấp; số liệu lao động từ phòng tổ chức hành chính.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng: khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp (huy động vốn, sử dụng vốn tiết kiệm, kiểm tra giám sát và điều tiết kinh doanh). Tác giả làm rõ ba nhóm mối quan hệ tài chính cơ bản: giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước, với các thị trường khác, và trong nội bộ doanh nghiệp.

Phần phân tích tình hình tài chính trình bày đầy đủ quy trình thu thập thông tin, xử lý thông tin và ra quyết định; đồng thời hệ thống hóa các công thức tính toán các chỉ tiêu phân tích vốn cố định, vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX), nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX) và toàn bộ nhóm hệ số khả năng thanh toán.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Khai thác Xây dựng Nam Sơn

Công ty CP Khai thác Xây dựng Nam Sơn (MST: 0500435545, TK: 102010000237521 tại Ngân hàng Công thương, Lãng Hòa Lạc) hoạt động hơn 11 năm, có ngành nghề đa dạng: xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; thương mại tổng hợp; khai thác đá và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; vận tải hàng hóa đường bộ.

Về nhân sự, Công ty có 34 cán bộ công nhân viên, trong đó lao động trực tiếp chiếm 64,7% tổng lao động; công nhân kỹ thuật chiếm 55,9% (tỷ trọng cao nhất); lao động trình độ đại học chiếm 23,53%. Cơ cấu lao động được đánh giá phù hợp với đặc thù sản xuất xây dựng nhưng quy mô còn nhỏ.

Về vốn, tổng vốn của Công ty tăng giảm không đều qua 3 năm với TĐPTBQ là 99,01%. Vốn CSH có TĐPTBQ là 71,79%, vốn kinh doanh có TĐPTBQ là 106,65%. Đến năm 2013, tổng số vốn đạt hơn 12 tỷ đồng.

Về TSCĐ (năm 2013), TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng cao nhất, trong đó nhà cửa vật kiến trúc chiếm 46,8% và máy móc thiết bị chiếm 30,3% trong tổng tài sản.

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Đây là chương trọng tâm của khóa luận với 14 bảng phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2011–2013.

Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH và CCDV) liên tục giảm với TĐPTBQ là 49,71%, trong đó năm 2013 giảm còn 72,71% so với năm 2012. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có TĐPTBQ là -636,89%; lợi nhuận sau thuế có TĐPTBQ là -742,01%, đặc biệt năm 2013 giảm với tốc độ liên hoàn -5.967,42% so với năm 2012.

Cơ cấu tài sản: TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản — năm 2011: 67,16%, năm 2012: 59,79%, năm 2013: 59,73%. Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong TSNH (năm 2011: 55,63%), mặc dù giảm dần với TĐPTBQ là 87,16%. Hàng tồn kho có TĐPTBQ là 113,45%. Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng tăng mạnh với TĐPTBQ là 195,45%.

Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần — năm 2012: 77,33%, năm 2013: 86,73%. VCSH giảm dần với TĐPTBQ là 71,79%.

Độc lập tài chính:

Chỉ tiêu 2011 2012 2013 TĐPTBQ
Tỷ suất tài trợ 0,25 0,23 0,13 72,71%
Tỷ suất nợ 0,75 0,77 0,87 107,71%
Hệ số đảm bảo nợ 2,96 3,41 6,53 148,57%

Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX): Mang giá trị âm cả 3 năm, với TĐPTBQ là 157,63%, cho thấy nguồn vốn dài hạn không đủ trang trải tài sản dài hạn. NCVLĐTX cũng nhỏ hơn 0 cả 3 năm (TĐPTBQ 187,49%), phản ánh nợ ngắn hạn đủ bù đắp hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng VCĐ (HQSDVCĐ) giảm mạnh với TĐPTBQ là 39,05%; tỷ suất sinh lời VCĐ có TĐPTBQ là -500,29%. Vòng quay VLĐ giảm với TĐPTBQ là 44,78%; tỷ suất sinh lời VLĐ có TĐPTBQ là -573,8%.

Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tạm thời luôn nhỏ hơn 1 và giảm dần. Hệ số thanh toán tức thời rất thấp — năm 2012: 0,0055, năm 2013: 0,02 — cho thấy Công ty thiếu tiền mặt thanh toán ngay. Hệ số thanh toán tổng quát lớn hơn 1 nhưng có TĐPTBQ là 92,84%. Hệ số thanh toán theo tỷ suất nhu cầu/khả năng nhỏ hơn 1 và giảm dần qua 3 năm với TĐPTBQ là 91,19%, cho thấy Công ty không có khả năng thanh toán đủ công nợ.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính và khả năng thanh toán

Trên cơ sở nhận xét ưu điểm (quan hệ khách hàng tốt, đầu tư đổi mới máy móc năm 2012) và nhược điểm (VLĐTX âm, nợ phải trả lớn hơn VCSH, doanh thu và lợi nhuận giảm liên tục), tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp quản lý vốn: Cân đối dòng tiền, giảm vay ngắn hạn, huy động thêm VCSH, cơ cấu lại nguồn vốn, hạn chế thanh toán tiền mặt.
  2. Giải pháp giảm ứ đọng vốn: Áp dụng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn, giảm hàng tồn kho bằng cách đẩy nhanh hoàn thành các công trình dở dang.
  3. Giải pháp về các khoản phải thu: Phân loại nợ theo từng nhóm khách hàng, có biện pháp thu hồi nợ triệt để nhưng không ảnh hưởng quan hệ khách hàng; xây dựng định mức tiền tồn quỹ.
  4. Giải pháp quản lý các khoản phải trả: Xác định đúng nhu cầu vốn hoạt động, hạn chế lượng vốn vay ngắn hạn, tăng tỷ lệ vay dài hạn, giảm nợ khó đòi và ứ đọng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ thực trạng tài chính của Công ty CP Khai thác Xây dựng Nam Sơn giai đoạn 2011–2013 với các kết quả định lượng cụ thể:

  • Tổng lợi nhuận sau thuế suy giảm nghiêm trọng với TĐPTBQ là -742,01%, đặc biệt năm 2013 giảm -5.967,42% so với năm 2012.
  • Hệ số đảm bảo nợ tăng từ 2,96 lần (2011) lên 6,53 lần (2013), cho thấy VCSH ngày càng không đủ bảo đảm nợ phải trả.
  • VLĐTX âm liên tục 3 năm phản ánh cơ cấu vốn mất cân đối.
  • Hệ số thanh toán nhanh năm 2012 là 0,58, chứng tỏ khả năng thanh toán không đủ khi loại trừ hàng tồn kho.

Về đóng góp, khóa luận cung cấp bức tranh tổng thể về tình hình tài chính của một doanh nghiệp cổ phần quy mô nhỏ trong lĩnh vực khai thác và xây dựng tại Hà Nội trong giai đoạn khó khăn sau khủng hoảng, và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn gắn với đặc thù nguồn vốn và ngành nghề của Công ty.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận năng lực thực tập còn hạn chế và khóa luận không tránh khỏi thiếu sót. Phạm vi nghiên cứu bó hẹp trong một công ty duy nhất với dữ liệu 3 năm nên kết quả phân tích thiếu cơ sở so sánh với trung bình ngành xây dựng hoặc các doanh nghiệp cùng quy mô. Dữ liệu báo cáo lưu chuyển tiền tệ không được khai thác sâu trong phần phân tích thực trạng. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang phân tích so sánh với doanh nghiệp cùng ngành, hoặc ứng dụng mô hình dự báo kiệt quệ tài chính.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, đặc biệt là sinh viên thực hiện đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ và vừa.
  • Người làm đề tài tương tự: Phần Chương 1 cung cấp hệ thống công thức tính toán đầy đủ cho các chỉ tiêu tài chính tiêu chuẩn; phần Chương 3 là ví dụ thực hành về cách trình bày và bình luận kết quả bảng biểu tài chính theo phương pháp so sánh ngang và dọc.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng: Khung phân tích và các giải pháp đề xuất ở Chương 4 có thể được áp dụng tham chiếu cho các doanh nghiệp có đặc điểm tương đồng về cơ cấu vốn và ngành nghề.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) của Công ty trong 3 năm có giá trị như thế nào và điều đó phản ánh điều gì? VLĐTX mang giá trị âm cả 3 năm 2011–2013 với TĐPTBQ là 157,63%. Điều này chứng tỏ nguồn vốn dài hạn của Công ty không đủ trang trải cho tài sản dài hạn; Công ty phải sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn, phản ánh cơ cấu vốn mạo hiểm và mất cân đối tài chính.

2. Tỷ suất tự tài trợ của Công ty thay đổi như thế nào qua 3 năm và mức năm 2013 nói lên điều gì? Tỷ suất tự tài trợ giảm liên tục: năm 2011 là 0,25; năm 2012 là 0,23; năm 2013 còn 0,13 (TĐPTBQ 72,71%). Năm 2013, trong 100 đồng vốn kinh doanh chỉ có 13 đồng được tài trợ từ VCSH, cho thấy Công ty ngày càng phụ thuộc vào vốn vay và mất khả năng tự chủ tài chính.

3. Hệ số thanh toán tức thời của Công ty ở mức nào và ảnh hưởng gì đến hoạt động? Hệ số thanh toán tức thời rất thấp: năm 2011 là 0,0044; năm 2012 là 0,0055; năm 2013 tăng lên 0,02 nhưng vẫn rất nhỏ. Điều này cho thấy Công ty gần như không có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ trong vòng 3 tháng bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền, gây khó khăn trực tiếp cho hoạt động vận hành hàng ngày.

4. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ biến động ra sao, và nguyên nhân chủ yếu là gì? DTBH và CCDV giảm liên tục với TĐPTBQ là 49,71%; năm 2013 chỉ còn 72,71% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu được tác giả xác định là thị trường xây dựng biến động, lạm phát làm giá cả tăng đột biến so với thời điểm ký hợp đồng dẫn đến trượt giá công trình, đồng thời Công ty chưa nghiệm thu được một số công trình lớn và chưa mở rộng thị trường kịp thời.

5. Công ty áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức sổ kế toán gì? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng, phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.


Kết luận

Khóa luận cung cấp phân tích toàn diện về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty CP Khai thác Xây dựng Nam Sơn giai đoạn 2011–2013, cho thấy bức tranh tài chính không khả quan với doanh thu và lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng, cơ cấu vốn phụ thuộc nặng vào nợ phải trả, và khả năng thanh toán tức thời ở mức thấp. Thông qua hệ thống 14 bảng số liệu phân tích, khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa cơ cấu tài sản, nguồn vốn và khả năng thanh toán, đồng thời đề xuất bốn nhóm giải pháp thiết thực về quản lý vốn, giảm ứ đọng, thu hồi công nợ và kiểm soát chi phí, phù hợp với đặc thù của một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ trong giai đoạn thị trường khó khăn.